Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học Hành vi con người và môi trường xã hội (Mã môn học: 61032052) do tập thể giảng viên Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum biên soạn năm 2021, gồm Chủ biên Nguyễn Thị Hoài Thu và thành viên Nguyễn Thị Hạnh. Tài liệu được ban hành làm tài liệu giảng dạy và học tập chính thức cho ngành đào tạo Công tác xã hội trình độ cao đẳng.

Trong chương trình đào tạo, môn học thuộc khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp bắt buộc, được bố trí giảng dạy vào học kỳ II của năm thứ 2. Môn học đóng vai trò trang bị cơ sở lý luận về bản chất hành vi cá nhân, các yếu tố quy định hành vi và cơ chế tương tác đa chiều giữa con người với môi trường sống xung quanh.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định trên ba phương diện cụ thể:

  • Về kiến thức: Sinh viên trình bày được khái niệm hành vi, môi trường xã hội; hệ thống hóa các lý thuyết vai trò, lý thuyết hành vi trong môi trường xã hội, lý thuyết hệ thống sinh thái, các học thuyết nhân cách; phân tích các yếu tố tác động và biện pháp củng cố hành vi tích cực, hạn chế hành vi sai lệch.
  • Về kỹ năng: Phát triển năng lực nhận biết, phân tích các vấn đề xã hội liên quan đến hành vi; vận dụng lý thuyết vào thực hành công tác xã hội; thực hiện kỹ năng thuyết trình, làm việc độc lập và thảo luận nhóm giải quyết tình huống.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành thái độ khách quan, chuẩn mực trong các mối quan hệ xã hội; có ý thức tự học, nghiên cứu và chủ động tham gia tuyên truyền phòng chống các tệ nạn phát sinh từ hành vi lệch chuẩn.

Cấu trúc giáo trình gồm 3 chương chính với 88 trang văn bản, tiếp cận liên ngành giữa tâm lý học hành vi, phân tâm học, xã hội học và công tác xã hội lâm sàng, tạo nền tảng lý thuyết phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghề nghiệp.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình triển khai nội dung theo 3 chương với logic phát triển từ cơ sở khái niệm đến mô hình lý thuyết và phương pháp can thiệp:

Chương 1: Những vấn đề chung (Khái niệm, phân loại, cơ chế tâm lý, môi trường)
Chương 2: Mối quan hệ tương tác (Lý thuyết vai trò, hệ thống sinh thái, các thuyết nhân cách)
Chương 3: Các phương pháp tác động (Nhận thức bản thân, kiểm soát hành vi, can thiệp xã hội)
  • Chương 1: Những vấn đề chung về hành vi con người và môi trường xã hội (12 giờ): Cung cấp các định nghĩa hành vi từ góc độ Từ điển Tiếng Việt, Từ điển Tâm lý học Mỹ, Triết học và Tâm lý học Mác-xít; phân biệt hành vi với sản phẩm của hành vi; phân loại hành vi (theo pháp luật, theo đời sống kinh tế - xã hội, theo chức năng tâm lý); xác định 5 nhóm yếu tố quy định hành vi (cấu trúc vật chất, cảm thụ môi trường, sự tưởng tượng, hành vi quá khứ, tâm thức); phân tích các cấp độ ý thức (vô thức, ý thức/tự ý thức, ý thức nhóm/cộng đồng); định nghĩa và phân loại môi trường tự nhiên, môi trường xã hội.
  • Chương 2: Mối quan hệ tương tác giữa hành vi con người và môi trường xã hội (18 giờ): Trình bày Lý thuyết vai trò (Role Theory); Phương pháp tiếp cận hệ thống sinh thái (Ecological systems); Các học thuyết nhân cách kinh điển (Thuyết phân tâm của Sigmund Freud, Thuyết bản ngã của Anna Freud và Heinz Hartmann, Thuyết tâm lý xã hội 8 giai đoạn của Erik Erikson, Thuyết phát triển nhận thức 4 giai đoạn của Jean Piaget); Phân tích các yếu tố tác động (sinh học, tự nhiên, xã hội, nhận thức, giáo dục, giao tiếp); Cơ chế tác động hai chiều giữa cá nhân và môi trường văn hóa - xã hội.
  • Chương 3: Các phương pháp tác động đến hành vi (Trang 50 - 79): Tập trung vào nhận thức bản thân, kiểm soát bản thân, thay đổi thái độ thông qua điều chỉnh hành vi, kỹ thuật sửa chữa sai lầm, các biện pháp củng cố hành vi tích cực và giảm thiểu hành vi tiêu cực trong xã hội.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý thuyết và khung phân loại có cấu trúc rõ ràng:

  1. Khung lý thuyết nhân cách và phát triển:
    • Thuyết phân tâm S. Freud: Cấu trúc nhân cách gồm Bản năng (Id - nguyên tắc thỏa mãn), Bản ngã (Ego - nguyên tắc thực tế), Siêu ngã (Superego - nguyên tắc đạo đức); hệ thống 8 cơ chế tự vệ (dồn nén, phóng chiếu, chối bỏ, thoái bộ, tạo lập hành động, phá bỏ, thăng hoa, mơ mộng).
    • Thuyết tâm lý xã hội Erikson: Mô hình 8 giai đoạn phát triển vòng đời gắn với các xung đột tâm lý (Sơ sinh: Tin / Không tin; Tuổi thơ: Tự lập / Nghi ngờ, xấu hổ; Tuổi chơi: Sáng kiến / Tội lỗi; Tuổi học sinh: Chăm chỉ / Thấp kém; Vị thành niên: Xác định / Bối rối; Người lớn trẻ tuổi: Gắn bó / Cô đơn; Trung niên: Tiếp tục / Trì trệ; Tuổi già: Toàn vẹn / Thất vọng).
    • Thuyết nhận thức Piaget: 4 thời kỳ phát triển trí lực gồm Tư duy cảm giác (0–2 tuổi), Tiền tư duy cụ thể (3–6 tuổi), Tư duy cụ thể (7–11 tuổi), Tư duy hình thức (từ 12 tuổi trở lên).
  2. Khung tiếp cận sinh thái và vai trò xã hội:
    • Lý thuyết vai trò: Các khái niệm mong đợi vai trò, thể hiện vai trò, ý thức vai trò, mâu thuẫn vai trò, sự mơ hồ vai trò và tính không liên tục của vai trò (G. H. Mead, J. L. Moreno, Linton).
    • Tiếp cận hệ thống sinh thái: Khái niệm ranh giới hệ thống, dòng năng lượng (đầu vào - đầu ra) và 4 thành tố cốt lõi (hành vi, cấu trúc, văn hóa, diễn biến).
  3. Khung phân loại hành vi xã hội và pháp lý:
    • 4 loại vi phạm pháp luật: Hình sự, Hành chính, Dân sự, Kỷ luật.
    • 4 dạng hành vi kinh tế - xã hội: Tình ngay - lý ngay, Tình ngay - lý gian, Tình gian - lý ngay, Tình gian - lý gian.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn ngành: Nhận diện và bóc tách các tầng động cơ tâm lý - xã hội đằng sau hành vi cá nhân; phát hiện các cơ chế phòng vệ tâm lý và hiện tượng chuyển dịch (transference) / chuyển dịch ngược trong tương tác tham vấn; đánh giá khủng hoảng phát triển theo từng giai đoạn lứa tuổi.
  • Kỹ năng phân tích: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường sống (gia đình, nhóm bạn, thiết chế cộng đồng) đến hành vi lệch chuẩn; nhận định tính chất pháp lý và đạo đức của các vụ việc xã hội phức tạp.
  • Kỹ năng can thiệp thực hành: Ứng dụng các kỹ thuật tham vấn cơ bản như liên tưởng tự do, phân tích giấc mơ, giải tỏa xung đột nội tâm; xây dựng kế hoạch điều chỉnh hành vi và hỗ trợ cá nhân thích ứng với môi trường xã hội.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo định hướng kết hợp giữa giảng dạy lý thuyết và rèn luyện kỹ năng thực hành phân tích tình huống thực tế.

Tỷ lệ phân bổ thời gian trong chương trình thể hiện rõ tính định hướng thực hành:

  • Chương 1: Tổng thời lượng 12 giờ (4 giờ lý thuyết, 8 giờ thảo luận và bài tập tình huống - chiếm 66.7% thời lượng chương).
  • Chương 2: Tổng thời lượng 18 giờ (6 giờ lý thuyết, 11 giờ thảo luận và bài tập, 1 giờ kiểm tra đánh giá - thời lượng thực hành chiếm 61.1%).

Phương pháp sư phạm cốt lõi được áp dụng là phương pháp phân tích nghiên cứu tình huống (case study). Điển hình ở cuối Chương 1, giáo trình đưa ra bài tập tình huống thực tế về hai anh em Minh (11 tuổi) và Bình (14 tuổi) làm nghề đánh giày, sống trong điều kiện nghèo khó và bị lôi kéo vào đường dây vận chuyển ma túy tại Hà Nội. Bài tập yêu cầu người học:

  1. Phân tích bản chất và động cơ hành vi của nhân vật.
  2. Xác định tính chất, mức độ ảnh hưởng của hoàn cảnh môi trường sống (kinh tế, gia đình, quan hệ xã hội) đối với hành vi đó.

Về phương pháp đánh giá, môn học áp dụng đánh giá quá trình thông qua sự tham gia thảo luận nhóm, giải quyết bài tập tình huống trên lớp, kết hợp bài kiểm tra viết định kỳ 1 giờ tại Chương 2 và bài thi kết thúc học phần.

Hướng dẫn tự học đối với sinh viên tập trung vào việc:

  • Tự tra cứu, nghiên cứu các văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến chuẩn mực hành vi (Bộ luật Dân sự, Bộ luật Hình sự, Luật Bảo vệ Môi trường).
  • Đọc mở rộng các tài liệu chuyên ngành tâm lý học phát triển và xã hội học đại cương.
  • Tự quan sát, ghi chép và phân tích các biểu hiện hành vi trong môi trường gia đình, nhà trường và cộng đồng theo khung lý thuyết hệ thống sinh thái.

Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình thể hiện tính hệ thống thông qua việc tích hợp các dữ liệu khoa học tự nhiên, pháp luật và xã hội học thực nghiệm:

  • Tích hợp cơ sở thần kinh và y sinh học: Giáo trình cập nhật các dẫn chứng y khoa và di truyền học để giải thích hành vi con người. Cụ thể, tài liệu đề cập đến tổn thương chức năng ngôn ngữ tại vùng Broca và vùng Wernicke trên vỏ não; vai trò của chất dẫn truyền thần kinh acetylcholine đối với trí nhớ; dẫn chứng công trình nghiên cứu của Sherrington công bố trên tạp chí Nature (1995, tập 375, trang 754–760) phát hiện gen S182 liên quan đến cơ chế bệnh Alzheimer.
  • Cập nhật khung pháp lý quốc gia: Nội dung môi trường được dẫn chiếu trực tiếp theo định nghĩa pháp lý tại Điều 3, Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2020, kết hợp định nghĩa của Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc (UNEP) và các nghiên cứu môi trường học của Joe Whiteney (1993), Masn và Langenhim (1957).
  • Mô hình hóa hành vi kinh tế - xã hội: Giáo trình đưa vào hệ thống phân loại 4 nhóm hành vi trong thực tiễn giải quyết tranh chấp kinh tế - xã hội (tình ngay - lý ngay, tình ngay - lý gian, tình gian - lý ngay, tình gian - lý gian), cung cấp công cụ phân tích tình - lý cho nhân viên công tác xã hội khi tiếp cận thân chủ.
  • Phân tích bối cảnh chuyển dịch văn hóa - xã hội tại Việt Nam: Tài liệu gắn kết lý thuyết với thực trạng văn hóa nước ta trong thời kỳ hội nhập, phân tích các tác động tiêu cực của lối sống thực dụng, suy giảm mối liên kết cộng đồng và sự gia tăng của các tệ nạn xã hội ở người chưa thành niên.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp và thực hành công tác xã hội:

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên năm thứ 2 (Học kỳ II) theo học trình độ Cao đẳng nghề Công tác xã hội.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức đại cương về Khoa học xã hội và nhân văn, Tâm lý học đại cương và Xã hội học đại cương để có thể tiếp thu các khái niệm phân tâm, cấu trúc hệ sinh thái và vai trò xã hội.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn, làm căn cứ thiết kế đề cương chi tiết môn học, phân bổ giờ giảng lý thuyết, xây dựng hệ thống câu hỏi thảo luận và bài tập nghiên cứu tình huống lâm sàng.
  • Cán bộ xã hội và nhân viên can thiệp cộng đồng: Tài liệu dùng làm nguồn tham khảo tra cứu về cơ chế tâm lý điều khiển hành vi, kỹ thuật xử lý chuyển dịch trong tham vấn và nguyên tắc can thiệp hệ thống sinh thái đối với các nhóm đối tượng yếu thế (trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người nghèo, người vi phạm chuẩn mực xã hội).

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ chính thức cho sinh viên học nghề Công tác xã hội trình độ Cao đẳng (học kỳ II, năm thứ 2), đồng thời là tài liệu tham khảo chuyên môn cho giảng viên giảng dạy khối ngành khoa học xã hội và nhân viên làm việc trong các tổ chức cung cấp dịch vụ xã hội.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn học này?

Người học cần có kiến thức cơ sở về tâm lý học đại cương, xã hội học đại cương và hiểu biết căn bản về hệ thống pháp luật Việt Nam để hiểu rõ các phân loại hành vi hợp pháp/bất hợp pháp cũng như các học thuyết về nhân cách.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu tâm lý học thông thường là gì?

Giáo trình không thuần túy phân tích tâm lý cá nhân đơn lẻ mà đặt hành vi trong mối quan hệ hữu cơ với hệ thống sinh thái xã hội (gia đình, nhóm, tổ chức, cộng đồng), kết hợp đồng thời lý thuyết vai trò, phân tâm học, thuyết nhận thức và các quy định pháp luật hiện hành (Luật Bảo vệ Môi trường 2020).

4. Làm sao để tự học và nắm vững nội dung giáo trình hiệu quả?

Người học cần kết hợp đọc hiểu hệ thống khái niệm với việc giải các bài tập tình huống thực tế ở cuối mỗi chương; thực hành phân tích các trường hợp xã hội cụ thể dựa trên mô hình 8 giai đoạn của Erikson, 4 giai đoạn nhận thức của Piaget và sơ đồ cấu trúc hệ thống sinh thái.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình không?

Giáo trình cung cấp danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành ở trang 88, bao gồm các giáo trình, tài liệu chuyên khảo về Hành vi con người và Môi trường xã hội từ các trường đại học, cao đẳng và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.


Kết luận

Giáo trình Hành vi con người và môi trường xã hội (Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum, 2021) là tài liệu đào tạo chuyên môn cung cấp hệ thống lý thuyết nền tảng về bản chất hành vi cá nhân và cơ chế tương tác đa diện với môi trường sống.

Lộ trình tiếp cận kiến thức được xây dựng chặt chẽ từ nhận diện khái niệm, tiếp cận các học thuyết phát triển nhân cách kinh điển (Freud, Erikson, Piaget, Mead), đến phân tích các yếu tố tác động và vận dụng phương pháp can thiệp hành vi trong thực tiễn công tác xã hội.

Tài liệu là cơ sở học thuật giúp người học hình thành tư duy phân tích hệ thống sinh thái và chuẩn bị năng lực chuyên môn cần thiết cho hoạt động thực hành nghề nghiệp.