Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ thương mại, nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) là những yếu tố đầu vào chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh, trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm và quyết định giá thành. Tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Dịch vụ Thương mại và Sản xuất Thủy Nam (TNHH DVTM & SX Thủy Nam), chi phí nguyên vật liệu chiếm từ 60% đến 70% (và có thời điểm chiếm tới 75% – 85%) giá trị cung cấp và giá thành sản phẩm. Việc quản lý, hạch toán chính xác và tiết kiệm chi phí vật liệu là điều kiện then chốt để hạ giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận.

Tuy nhiên, do nguyên vật liệu của công ty đa dạng về chủng loại, yêu cầu kỹ thuật và nguồn gốc (bao gồm cả vật tư nhập khẩu đặc thù khó bảo quản như rọ khí, xốp mũ bảo hiểm), công tác phân loại, theo dõi và hạch toán phát sinh nhiều khó khăn. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lài tập trung nghiên cứu thực trạng hạch toán NVL và CCDC tại doanh nghiệp nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp NVL, CCDC tại Công ty TNHH DVTM & SX Thủy Nam.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác hạch toán vật tư tại đơn vị và đề xuất các biện pháp hoàn thiện phù hợp với điều kiện thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ (chứng từ, tài khoản, sổ sách chi tiết, sổ cái và phương pháp tính giá).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH DVTM & SX Thủy Nam (địa chỉ: 1013 Đê La Thành, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập từ ngày 28/03/2011 đến ngày 20/05/2011; dữ liệu thực tế thu thập trọng tâm trong Quý I năm 2010 cùng số liệu tài chính so sánh các năm 2009 - 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Khóa luận xây dựng trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản quy định của Bộ Tài chính:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng theo Quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ (thay thế một phần Quyết định số 1177 TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996 và 01/01/1997).
  • Quy định biểu mẫu chứng từ: Mẫu thẻ kho và hệ thống chứng từ vật tư áp dụng theo Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 và Quyết định số 1177 TC/QĐ/CĐKT.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX), phản ánh liên tục tình hình nhập, xuất, tồn trên tài khoản kế toán và hệ thống sổ tổng hợp.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ (sử dụng TK 133).
  • Phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu: Phương pháp thẻ song song.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán.

$$\text{Hệ số chênh lệch giá} = \frac{\text{Giá thực tế VL tồn đầu kỳ} + \text{Giá thực tế VL nhập trong kỳ}}{\text{Giá hạch toán VL tồn đầu kỳ} + \text{Giá hạch toán VL nhập trong kỳ}}$$

$$\text{Giá thực tế vật liệu xuất kho} = \text{Giá hạch toán vật liệu xuất kho} \times \text{Hệ số chênh lệch giá}$$

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Tiếp cận trực tiếp chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy đề nghị cấp vật tư) tại phòng kế toán và phân xưởng sản xuất của công ty.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp dữ liệu: Đối chiếu số liệu giữa thẻ kho của thủ kho với sổ kế toán chi tiết và sổ cái tổng hợp của kế toán viên; tổng hợp các chỉ tiêu kinh doanh từ báo cáo tài chính qua các năm.
  • Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán cấp 1, cấp 2 (TK 152, TK 153, TK 621, TK 627, TK 642, TK 331, TK 111, TK 112) để mô hình hóa các nghiệp vụ tăng, giảm, phân bổ vật tư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tế của kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ

Chương I trình bày hệ thống lý luận căn bản về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất:

  1. Khái niệm và đặc điểm:

    • Nguyên vật liệu: Là đối tượng lao động tham gia trực tiếp vào một chu kỳ sản xuất, biến đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu và chuyển dịch toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm mới tạo thành.
    • Công cụ dụng cụ: Là các tư liệu lao động tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng không đủ tiêu chuẩn về giá trị hoặc thời gian sử dụng để cấu thành tài sản cố định (TSCĐ). Giá trị CCDC được phân bổ một lần hoặc nhiều lần vào chi phí hoạt động.
  2. Phân loại NVL và CCDC:

    • Theo công dụng: NVL chính (tạo thực thể sản phẩm), vật liệu phụ (tăng chất lượng hoặc hỗ trợ sản xuất/quản lý), nhiên liệu (cung cấp nhiệt năng: xăng, dầu, than củi), phụ tùng thay thế (sửa chữa máy móc, thiết bị), thiết bị xây dựng cơ bản, và phế liệu thu hồi.
    • Theo nguồn cung cấp: Vật tư mua ngoài, tự chế tạo, nhận cấp phát, góp vốn liên doanh.
    • Phân loại CCDC: CCDC lớn dùng trong sản xuất/sinh hoạt, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê.
  3. Nhiệm vụ kế toán và quy trình hạch toán tổng hợp:

    • Kế toán phản ánh kịp thời số lượng, chất lượng, giá trị nhập - xuất - tồn; kiểm soát việc chấp hành định mức tiêu hao và hạn chế ứ đọng vốn.
    • Trình bày sơ đồ luân chuyển tài khoản kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên đối với các nghiệp vụ: hàng và hóa đơn cùng về, hàng về chưa có hóa đơn (ghi theo giá tạm tính), hàng đang đi trên đường (TK 151), hao hụt trong định mức (tính vào TK 642) và hao hụt ngoài định mức chờ xử lý (TK 1381, TK 1388, TK 334), chênh lệch đánh giá lại (TK 412).
    • Mô tả mô hình kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song: thủ kho ghi chép số lượng trên Thẻ kho, kế toán ghi chép cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật tư, cuối tháng đối chiếu tổng hợp với Bảng kê Nhập - Xuất - Tồn và Sổ cái.

Chương II: Đặc điểm chung của Công ty TNHH DVTM & SX Thủy Nam

Chương II khái quát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý và chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  1. Thông tin pháp lý và quy mô doanh nghiệp:

    • Tên đơn vị: Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Sản xuất Thủy Nam (Tên giao dịch viết tắt: Công ty TNHH DVTM & SX Thủy Nam).
    • Địa chỉ: Số 1013 Đê La Thành, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, Hà Nội. Mã số thuế: 0101323744. Điện thoại: 0437821128.
    • Thành lập: Tháng 12/2002, hoạt động từ đầu năm 2003 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102007413 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp.
    • Vốn điều lệ: 1.700.000.000 đồng (trong đó ông Trần Đình Năng góp 60% giữ chức Giám đốc; ông Trần Đức Nam góp 40%).
    • Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất khuôn mẫu theo đơn đặt hàng, phụ kiện xe máy (mũ bảo hiểm); kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách bằng ô tô theo hợp đồng; thi công xây dựng công trình dân dụng, công cộng, giao thông, thủy lợi.
  2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

    • Mô hình quản lý tập trung gồm: Giám đốc (đại diện pháp nhân), Phó Giám đốc kinh doanh, Phó Giám đốc tài chính, cùng 3 phòng chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh.
  3. Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán tại công ty:

    • Nhân sự phòng kế toán (4 người): 01 Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính), 01 Kế toán công nợ kiêm kế toán TSCĐ, 01 Kế toán NVL - CCDC (theo dõi nhập - xuất - tồn và chi phí vật tư), 01 Thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương và BHXH.
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung ghi chép thủ công.
    • Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ: Từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND).
    • Khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao tuyến tính theo thời gian.
    • Phương pháp tính thuế: Phương pháp khấu trừ.

Chương III: Thực trạng kế toán hạch toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH DVTM & SX Thủy Nam

Chương III đi sâu vào chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Quý I năm 2010 minh họa cho toàn bộ quy trình kế toán tại công ty:

  1. Phân loại vật tư tại doanh nghiệp:

    • Nguyên vật liệu chính (TK 1521): Phôi nhôm, sắt thép tấm, khuôn cơ sở, xốp mũ bảo hiểm trắng các kích cỡ (LL, LM loại 220g)...
    • Nguyên vật liệu phụ (TK 1522): Rọ khí, dầu máy, ốc vít, bu lông inox...
    • Công cụ dụng cụ (TK 153): Máy khoan model 9523NB, máy vít ốc MT951, máy mài, quạt điện, máy vi tính...
  2. Quy trình hạch toán tăng NVL và CCDC (Nghiệp vụ mua ngoài):

    • Hóa đơn GTGT ngày 22/01/2010 (Mua của Công ty CP Nhựa Sao Mai): Mua 6.600 chiếc xốp mũ bảo hiểm trắng cỡ LL và 10.000 chiếc xốp cỡ LM. Tiền hàng chưa thuế: 190.600 (nghìn đồng), thuế GTGT 10%: 19.560 (nghìn đồng), tổng thanh toán: 209.160 (nghìn đồng). Phiếu chi lập ngày 22/01/2010 thanh toán bằng tiền mặt; Phiếu nhập kho cùng ngày ghi nhận Nợ TK 1521: 190.160 (nghìn đồng), Nợ TK 133: 19.560 (nghìn đồng) / Có TK 111: 209.160 (nghìn đồng).
    • Hóa đơn GTGT ngày 01/02/2010 (Mua của Công ty TNHH Hiếu Hường): Mua 2.000 kg nhựa đúc và 6.200 kg thép tấm. Tiền hàng: 42.200 (nghìn đồng), thuế GTGT: 4.120 (nghìn đồng), tổng cộng: 46.320 (nghìn đồng). Phiếu nhập kho ngày 01/02/2010 ghi nhận Nợ TK 1521: 42.200 (nghìn đồng), Nợ TK 133: 4.120 (nghìn đồng) / Có TK 331: 46.320 (nghìn đồng).
    • Hóa đơn GTGT ngày 17/04/2010 (Mua CCDC của Công ty TM Sơn Lệ): Mua 01 máy khoan 9523NB (đơn giá: 670.000 đồng) và 01 máy vít ốc MT951 (đơn giá: 780.000 đồng). Tổng tiền hàng: 1.450.000 đồng, thuế GTGT 5%: 72.500 đồng, tổng thanh toán: 1.522.500 đồng. Định khoản: Nợ TK 153: 1.450.000 đồng, Nợ TK 133: 72.500 đồng / Có TK 111: 1.522.500 đồng.
  3. Quy trình hạch toán giảm NVL và xuất dùng CCDC:

    • Chứng từ xuất kho: Căn cứ Phiếu đề xuất vật tư ngày 18/04/2010 của phòng kỹ thuật (Nguyễn Quang Hùng), Giám đốc phê duyệt xuất: 5.328 chiếc xốp cốt mũ cỡ LL, 4.968 kg nhựa đúc, 7.429 kg thép tấm.
    • Phiếu xuất kho số 15 lập ngày 18/04/2010 để phục vụ trực tiếp cho sản xuất, giá trị hạch toán vào Nợ TK 621 (hoặc TK 154) / Có TK 152.
    • Phân bổ CCDC: Các CCDC như máy khoan, máy mài xuất dùng được phân bổ vào chi phí sản xuất (TK 154) hoặc chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) thông qua Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ Quý I/2010 với hệ số chênh lệch xác định là 1,05.
  4. Trình tự ghi sổ kế toán thực tế:

    • Căn cứ chứng từ gốc, thủ kho ghi số lượng xuất - nhập vào Thẻ kho (mẫu số 06-VT ban hành theo Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT).
    • Kế toán nhập dữ liệu vào Sổ chi tiết vật liệu (Mẫu số S13-SKT), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152 (trang 18), Sổ Cái TK 153, Bảng tổng hợp chi phí nguyên liệu sản phẩm hàng hóa (Mẫu số S14-SKT/DN), và Bảng phân bổ NVL - CCDC.

Kết quả và đóng góp

Kết quả khảo sát thực tế tại doanh nghiệp

Báo cáo đã tổng hợp bức tranh hoạt động kinh doanh và hiệu quả quản lý tài chính của công ty trong giai đoạn 2009 - 2010:

STT Chỉ tiêu tài chính Đơn vị tính Năm 2009 Năm 2010
1 Doanh thu Nghìn đồng 352.000 Tăng trưởng
2 Lợi nhuận trước thuế Nghìn đồng 7.430 Tăng trưởng
3 Thuế TNDN Nghìn đồng 1.960 Thực hiện đầy đủ
4 Lợi nhuận sau thuế Nghìn đồng 5.470 Tăng trưởng
5 Thu nhập bình quân Đồng/người/tháng 2.000.000 Tăng

Đánh giá ưu điểm trong tổ chức kế toán

  • Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên giúp kiểm soát liên tục, có hệ thống số lượng và giá trị tồn kho; tạo điều kiện đối chiếu thường xuyên giữa sổ sách và số liệu thực tế tại kho để phát hiện sai lệch.
  • Cơ cấu phòng kế toán gọn nhẹ (4 nhân sự), chuyên môn hóa rõ từng phần hành (kế toán trưởng, công nợ/TSCĐ, NVL-CCDC, thủ quỹ/lương), hạn chế chồng chéo công việc.
  • Hệ thống chứng từ ban đầu (hóa đơn, phiếu nhập, phiếu xuất, thẻ kho) tuân thủ đúng các biểu mẫu ban hành theo quy định của Bộ Tài chính.

Đóng góp thực tiễn và giải pháp tác giả đề xuất

  • Ứng dụng công nghệ: Khuyến nghị công ty chuyển đổi từ phương pháp ghi sổ thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm giảm thiểu nhầm lẫn, tăng năng suất xử lý dữ liệu và tự động kết chuyển số liệu lên báo cáo tài chính.
  • Lập bảng kê chênh lệch định mức: Đề xuất bộ phận kế toán cần lập thêm Bảng kê chênh lệch giữa chi phí nguyên vật liệu thực tế phát sinh và chi phí định mức dự toán kỹ thuật. Việc này giúp xác định chính xác nguyên nhân vượt định mức và hỗ trợ đắc lực cho công tác xây dựng dự toán các hợp đồng sản xuất tiếp theo.
  • Tăng cường quản lý kho: Đề xuất các biện pháp bảo quản chuyên biệt cho các loại vật liệu đặc thù, dễ hư hỏng hoặc có giá trị nhập khẩu cao như rọ khí, xốp cốt mũ bảo hiểm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Quy mô doanh nghiệp còn nhỏ, hoạt động đan xen giữa thương mại dịch vụ và sản xuất khuôn mẫu gia công theo đơn đặt hàng, dẫn đến số liệu kế toán đôi khi bị phân tán.
    • Số liệu thực tế trong khóa luận chỉ mới tập trung phản ánh mẫu một số nghiệp vụ đại diện trong Quý I năm 2010, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ sản xuất cả năm tài chính.
    • Công tác ghi chép kế toán tại công ty vào thời điểm nghiên cứu vẫn thuần túy là kế toán thủ công trên sổ sách giấy, chưa có dữ liệu đối sánh từ hệ thống kế toán máy.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Nghiên cứu quy trình thiết lập định mức kỹ thuật tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng mã sản phẩm khuôn mẫu và thiết bị mũ bảo hiểm.
    • Khảo sát mô hình tích hợp hệ thống phần mềm kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ với quy trình quản lý kho điện tử (Barcode/ERP) tại các đơn vị sản xuất phụ trợ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song và hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên trên hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ kho, cách xử lý các nghiệp vụ hàng về trước hóa đơn về sau, tạm tính giá xuất kho theo hệ số chênh lệch giá, và phương pháp phân bổ CCDC vào chi phí sản xuất.
  • Người nghiên cứu về quản trị chi phí: Nắm bắt mối liên hệ giữa việc quản lý chi phí vật tư đầu vào (chiếm tỷ trọng 60 - 70%) với việc tối ưu hóa giá thành sản phẩm gia công cơ khí - nhựa.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH DVTM & SX Thủy Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ sách nào?

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ban hành ngày 21/12/2001 của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hình thức ghi sổ kế toán tổng hợp áp dụng tại đơn vị là hình thức Nhật ký chung kết hợp phương pháp hạch toán chi tiết thẻ song song.

2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho tại đơn vị được thực hiện như thế nào?

Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá thực tế xuất kho thông qua hệ số chênh lệch giữa giá thực tế với giá hạch toán. Hệ số được tính bằng tổng giá thực tế (tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ) chia cho tổng giá hạch toán (tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ).

3. Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu chiếm bao nhiêu phần trăm trong giá thành sản phẩm tại công ty?

Tùy thuộc vào từng loại hình cung ứng và hợp đồng sản xuất cụ thể, chi phí nguyên vật liệu tại đơn vị chiếm tỷ trọng từ 60% đến 70% giá thành sản phẩm, và có thể lên tới 75% – 85% giá thành cung cấp.

4. Cơ cấu tổ chức phòng kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và đảm nhiệm các vị trí nào?

Phòng kế toán của công ty gồm có 4 nhân sự:

  • 01 Kế toán trưởng phụ trách quản lý chung và báo cáo.
  • 01 Kế toán công nợ kiêm theo dõi tài sản cố định.
  • 01 Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ.
  • 01 Thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội.

5. Nhược điểm lớn nhất trong công tác kế toán NVL - CCDC được chỉ ra trong khóa luận là gì?

Nhược điểm chính là công tác ghi sổ vẫn hoàn toàn làm thủ công chưa có phần mềm kế toán máy, đồng thời công ty chưa lập bảng kê đối chiếu chênh lệch giữa chi phí nguyên vật liệu thực tế với chi phí định mức để kiểm soát giá thành sản phẩm.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Lài đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH DVTM & SX Thủy Nam theo hình thức Nhật ký chung và phương pháp thẻ song song. Dữ liệu khảo sát thực tế Quý I năm 2010 đã minh họa rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản và vào sổ chi tiết đối với vật tư sản xuất mũ bảo hiểm và khuôn mẫu. Các đánh giá và kiến nghị về ứng dụng phần mềm kế toán cùng việc theo dõi chênh lệch định mức chi phí mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu lực quản lý tài chính và tối ưu hóa chi phí sản xuất.