Chương I 1.5 Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu tại công ty :( công ty áp dụng hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song ) Theo phương pháp này ,ở kho ,hàng ngày thủ kho căn cứ vào các phiếu nhập, xuất kho để ghi vào các thẻ kho theo số lượng ,cuối ngày tính tồn kho được trên thẻ kho .Định kỳ tính và giữ phiếu nhập ,xuất kho cho kế toán .Thẻ kho được mở cho từng mặt hàng được đăng ký tại phòng kế toán .Thẻ kho được sử dụng để theo dõi ,ghi chép số hiện có và tình hình biến động của từng vật liệu từng kho hàng về SL. Ở phòng kế toán hàng ngày hoặc định kỳ ,căn cứ vào phiếu nhập kho hoặc xuất kho do thủ kho gửi đến ,kế toán kiểm tra và ghi sổ chi tiết hàng hóa vật tư theo từng mặt hàng về số lượng ,giá trị tiền. Sơ đồ 2: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song : (1) (1) Thẻ kho Chứng từ nhập Chứng từ xuất (3) xuÊt Sổ chi tiết (2) (2) (4) Bảng kê tổng hợp Nhập_xuất _tồn Sổ kế toán tổng hợp Ghi hàng ngày hîp Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra SVTT: Nguyễn Thị Lài - Lớp B3KT3 11 Báo cáo tốt nghiệp Cao đẳng Chương II CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH DVTM & SX THỦY NAM 2.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH DVTM&SX Thủy Nam -Tên gọi :Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn và Sản Xuất Thuỷ Nam -Tên viết tắt : Công ty TNHH DVTM & SX Thủy Nam -Số điện thoại:0437821128 - Địa chỉ : 1013 Đê La Thành _phường Ngọc Khánh_Ba Đình_Hà Nội - Mã số thuế: 0101323744 -Chức năng : -Mua xe máy và sản xuất các thiết bị đi kèm như mũ bảo hiểm… -Dịch vụ vận tải tuyến cố định ,hành khách bằng ô tô theo hợp đồng -Xây dựng các công trình :Dân dụng ,công cộng giao thông ,thủy lợi Công ty TNHH DVTM & SX THỦY NAM là công ty TNHH có 2 thành viên được thành lập tháng 12 năm 2002 và bắt đầu đi vào hoạt động từ đầu năm 2003 đến nay với mức Vốn điều lệ là 1 700 000 000đ. Trong đó, ông Trần Đình Năng góp 60%, còn ông Trần Đức Nam góp 40% tổng số vốn điều lệ của công ty và do ông Trần Đình Năng làm giám đốc.
Giấy phép kinh doanh số 0102007413 được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất : Bộ máy quản lý của công ty theo hình thức tập trung, chức năng gọn nhẹ chuyên sâu. Tổ chức bộ máy gồm có: SVTT: Nguyễn Thị Lài - Lớp B3KT3 12 Báo cáo tốt nghiệp Cao đẳng Chương II Sơ đồ 3: Bộ máy quản lý Giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc tài kinh doanh chính Phòng kế Phòng kĩ phòng kinh toán thuật doanh - Giám đốc: Là người đứng đầu, đại diện cho tư cách pháp nhân của công ty và là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của công ty. + Phó giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm quản lý điều hành các trưởng văn phòng về phương hướng kinh doanh và phát triển thị trường.
+ Phó giám đốc tài chính: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều động nhân lực và quản lý giám sát các đại lý của công ty, nguồn vốn gửi điểm của công ty. + Phòng kế toán: Quản lý và thực hiện chặt chẽ chế độ tài vụ của công ty theo đúng nguyên tắc quy định của nhà nước và ban giám đốc của công ty. Hoàn thành việc quyết toán sổ sách và báo cáo tài chính, lưu trữ và bảo mật hồ sơ chứng từ…Thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền lương, thưởng theo quy định + Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ nghiên cứu cung cầu, chủ động kế hoạch tiêu thụ hàng hoá của công ty trên thị trường, không ngừng phân tích tìm hiểu sự thay đổi ở thị trường hiện tại và xúc tiến xâm nhập thị trường mới, có trách nhiệm tư vấn tham mưu về chiến lược SVTT: Nguyễn Thị Lài - Lớp B3KT3 13 Báo cáo tốt nghiệp Cao đẳng Chương II 2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty : Tổ chức bộ máy kế toán công ty theo hình thức tập chung chuyên sâu mỗi người trong phòng kế toán được phân công phụ trách một công việc nhất định do vậy công tác kế toán tại công ty là tương đối hoàn chỉnh hoạt động không bị chồng chéo lên nhau.
Phòng kế toán của công ty có 4 người trong đó có 1 kế toán trưởng, 1 kế toán công nợ kiêm kế toán TSCĐ, 1 kế toán NVL_CCDC, 1 kế toán tổng hợp, 1 thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương. Sơ đồ 4: Bộ máy kế toán Kế toán trưởng Kế toán Kế toán Kế toán Thủ quỹ công nợ NVL_ tổng kiêm kế kiêm kế CCDC hợp toán tiền toán lương TSCĐ Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước GĐ và các cơ quan pháp luật về toàn bộ công việc kế toán của mình tại công ty. Có nhiệm vụ theo dõi chung, chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức phân công kiểm tra các công việc của KT Kế toán NVL_CCDC : Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn NVL_CCDC sau đó hàng tháng tập hợp chi phí nhập-xuất –tồn NVL-CCDC. Kế toán tổng hợp : Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh ,tính giá thành sản phẩm,tổng hợp số liệu để ghi vào sổ cái và lập báo cáo báo cáo tài chính gửi cho cấp có thẩm quyền.
SVTT: Nguyễn Thị Lài - Lớp B3KT3 14 Báo cáo tốt nghiệp Cao đẳng Chương II Thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương : Phản ánh thu, chi, tồn quỹ tiền mặt hằng ngày đối chiếu tồn quỹ thực tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảm bảo tồn quỹ thực tế tiền mặt cũng bằng số dư trên sổ sách.Có nhiệm vụ thanh toán tiền lương và BHXH theo chế độ cho công nhân .1 Chế độ kế toán của Công ty. Công ty TNHH Cơ khí HTMP Việt Nam là một doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 144 /2001/ QĐ - BTC ban hành 21/12/2001 quy định sửa đổi bổ sung chế độ kế toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thay thế một phần quyết định số 1177 TC / QĐ/ CĐKT 2.2 Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ trong ghi sổ kế toán ở Công ty. Để thuận tiện cho việc ghi chép và lập báo cáo tài chính - Niên độ kế toán ở Công ty bắt đầu từ ngày 01/1/N và kết thúc là ngày 31/12/ N. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong Công ty là tiền Việt Nam, còn các ngoại tệ khác đều được quy đổi ra tiền Việt Nam để ghi sổ.3 Phương pháp khấu hao TSCĐ ở Công ty Hiện nay trong chế độ quản lý và sử dụng TSCĐ quy định rất nhiều chế độ khấu hao : khấu hao tổng hợp, khấu hao theo số dư giảm dần , khấu hao tổng số, khấu hao theo số lượng sản phẩm .nhưng ở Công ty áp dụng theo phương pháp khấu hao theo thời gian.
Theo phương pháp này việc khấu hao được tính như sau : NG. TSCĐ Mức khấu hao hàng năm = TG. sử dụng Mức khấu hao năm = NG. TSCĐ x tỷ lệ khấu hao.4 Phương pháp hạch toán thuế GTGT ở Công ty - Công ty TNHH Cơ khí HTMP Việt Nam hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Theo phương pháp này thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào tài SVTT: Nguyễn Thị Lài - Lớp B3KT3 15 Báo cáo tốt nghiệp Cao đẳng Chương II khoản 133 ( Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ) giá trị hàng hoá, vật tư mua vào có thuế. Thuế GTGT đầu ra được coi là khoản thu hộ ngân sách Nhà nước về khoản lệ phí trong doanh thu bán hàng.5 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho ở Công ty. - Hàng tồn kho của Công ty là tài sản lưu động của doanh nghiệp dưới hình thái vật chất. Hàng tồn kho của doanh nghiệp là do mua ngoài sử dụng vào sản xuất kinh doanh còn thừa từ quý này chuyển sang quý sau , năm trước chuyển sang năm sau.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên .Theo phương pháp này người kế toán về TSCĐ vật tư phản ánh thường xuyên liên tục trong phạm vi nhập, xuất vật tư, sản phẩm hàng hoá trên hàng tồn kho. Giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định vào bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán. Nhưng nguyên tắc số tồn kho trên sổ kế toán luôn trùng với số tồn kho thực tế.6 Hình thức ghi sổ kế toán Hình thức ghi sổ kế toán của Công ty là hình thức Nhật ký chung trình tự ghi sổ được thể hiện trên sơ đồ : Sơ đồ 5:Hình thức ghi sổ kế toán : TK 152 Bảng tổng hợp nhập xuất tồn Sổ, thẻ kế toán chi Thẻ kho tiết vật liệu - Hóa đơn - Phiếu NK -Phiếu NK, XK - Phiếu XK SVTT: Nguyễn Thị Lài - Lớp B3KT3 16 Báo cáo tốt nghiệp Cao đẳng Chương II Phương pháp hạch toán kế toán chi tiết nguyên vật liệu Ghi chú: Ghi hàng hàng: Ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu: Thủ kho chuyển chứng từ cho kế toán: Nhìn chung, Công ty đã lựa chọn hình thức kế toán phù hợp để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty theo đúng mẫu sổ trong chế độ quy định với hình thức Nhật ký chung và tiến hành ghi sổ theo đúng nội dung và phương pháp hạch toán.7 Chế độ chứng từ kế toán ở Công ty - Các chứng từ liên quan đến tiền tệ : phiếu thu, phiếu chi , giấy đề nghị tạm ứng , giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, biên lai thu tiền , bảng kiểm kê quỹ. - Các chứng từ liên quan đến tài sản cố định : Biên bản giao nhận tài sản cố định , thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá TSCĐ.