Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường chuyển dịch từ cơ chế quản lý tập trung sang cơ chế hạch toán kinh tế độc lập, ngành dệt may Việt Nam đã từng bước vươn lên thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, đóng vai trò trọng điểm trong chiến lược xuất khẩu quốc gia. Hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp và tiêu hao các yếu tố sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm. Để tồn tại, đứng vững trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành và hàng ngoại nhập, doanh nghiệp bắt buộc phải bảo đảm bù đắp chi phí đã bỏ ra và có lãi. Do nguồn lực sản xuất còn hạn chế, việc thực hiện tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm trở thành nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu.

Việc hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất và tính đúng giá thành không chỉ đáp ứng yêu cầu của chế độ hạch toán kinh doanh mà còn cung cấp thông tin kịp thời phục vụ công tác ra quyết định của nhà quản trị. Nhận thức được tầm quan trọng cả về lý luận và thực tiễn của công tác này, tác giả Trần Thị Thu Hương (Lớp KT2-K4), dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Minh Phương, đã thực hiện đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp: "Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Thái Bình".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Thái Bình.
  3. Đề xuất một số ý kiến và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tập.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Thái Bình (được thành lập ngày 29/05/2005 theo Quyết định số 90-QĐ/UB, trụ sở tại km2+500 đường 10, phường Quang Trung, thành phố Thái Bình); dữ liệu khảo sát thực tế tập trung vào giai đoạn tháng 09/2005.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam, cụ thể:

  • Khái niệm chi phí sản xuất: Toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong một thời kỳ nhất định để tiến hành sản xuất sản phẩm.
  • Khái niệm giá thành sản phẩm: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa liên quan đến khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành.
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Được xác định thông qua công thức cân đối chi phí: $$Z_{sp} = CPSX_{dd_đk} + CPSX_{tk} - CPSX_{dd_ck}$$ (Trong đó: $Z_{sp}$ là tổng giá thành sản phẩm hoàn thành; $CPSX_{dd_đk}$, $CPSX_{dd_ck}$ là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ; $CPSX_{tk}$ là chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ).
  • Phân loại chi phí sản xuất: Theo nội dung kinh tế (5 yếu tố: nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo mục đích và công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); theo mối quan hệ với sản lượng (chi phí biến đổi, chi phí cố định); theo phương pháp tập hợp (trực tiếp, gián tiếp); theo nội dung cấu thành (đơn nhất, tổng hợp).
  • Phân loại giá thành: Theo thời gian và cơ sở số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); theo phạm vi tính toán (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, và theo chi phí sản xuất định mức.
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp cộng chi phí, phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ, phương pháp liên hợp, phương pháp theo định mức, và phương pháp phân bước (có tính nửa thành phẩm hoặc không tính nửa thành phẩm).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập, kiểm tra và phân loại các chứng từ gốc phản ánh chi phí (phiếu xuất kho, phiếu theo dõi bàn cắt, bảng tổng hợp chứng từ xuất kho, báo cáo nhập - xuất - tồn nguyên liệu, báo cáo phụ liệu, bảng thanh toán lương).
  • Phương pháp tài khoản và ghi kép: Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp sản xuất (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 theo phương pháp kê khai thường xuyên; hoặc TK 631, TK 611 theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
  • Phương pháp tổng hợp - cân đối và phân tích: Lập bảng biểu phân bổ, tổng hợp số liệu chi phí, đối chiếu giữa sổ chi tiết, bảng kê, nhật ký chứng từ và sổ cái.

Nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng số liệu thực tế thu thập từ Phòng Kế toán, Phòng Nghiệp vụ Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật và các phân xưởng sản xuất của Công ty Cổ phần May xuất khẩu Thái Bình trong năm 2005.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này khái quát toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:

  • Phân tích sự cần thiết khách quan, chức năng và vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong việc kiểm soát hao phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Trình bày quy trình hạch toán chi phí qua các tài khoản chuyên dụng:
    • Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Tập hợp giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm; kết chuyển sang TK 154 (hoặc TK 631) vào cuối kỳ; không có số dư cuối kỳ.
    • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Tập hợp chi phí tiền lương, tiền công, tiền ăn ca, các khoản trích nộp theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất; kết chuyển sang TK 154 (hoặc TK 631).
    • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Tập hợp các chi phí phục vụ, quản lý tại phân xưởng (tiểu khoản từ 6271 đến 6278); cuối kỳ phân bổ và kết chuyển sang TK 154 (hoặc TK 631).
    • Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang): Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên; số dư nợ phản ánh giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
  • Trình bày hệ thống công thức xác định giá trị sản phẩm dở dang và các kỹ thuật tính giá thành sản phẩm (tính giá thành giản đơn, phân bước liên tục nhiều giai đoạn).
  • Khái quát 4 hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ.

Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Thái Bình

Chương này đi sâu khảo sát quy trình thực tế tại đơn vị thực tập:

1. Tổng quan đơn vị và cơ cấu tổ chức

Công ty Cổ phần May xuất khẩu Thái Bình tiền thân sản xuất các mặt hàng bảo hộ lao động, áo sơ mi, chăn ga gối xuất khẩu sang thị trường Đông Âu; sau đó phát triển sản xuất các mặt hàng kỹ thuật phức tạp như áo Jacket, áo gió, veston xuất khẩu sang Nhật Bản, Hàn Quốc và tiêu thụ nội địa.

Quy trình sản xuất công nghiệp theo dây chuyền khép kín qua 3 phân xưởng:

  • Phân xưởng cắt: Tiếp nhận nguyên phụ liệu, thực hiện pha cắt bán thành phẩm chuyển cho xưởng may.
  • Phân xưởng may: Tiếp nhận bán thành phẩm, tiến hành may ráp theo dây chuyền.
  • Phân xưởng hoàn thành: Thực hiện các công đoạn là, tẩy, mài, thêu, kiểm tra chất lượng, đóng gói và đóng hòm.

Cơ cấu lao động của công ty năm 2005 (Tổng số: 1.200 người):

Nhóm lao động / Trình độ Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)
Công nhân bậc 1/6 700 58,5%
Công nhân bậc 2/6 380 31,5%
Công nhân bậc 4/6 39 2,3%
Công nhân bậc 5/6 23 1,9%
Công nhân bậc 6/6 23 1,2%
Công nhân cơ điện 11 1,1%
Trung cấp, Cao đẳng 12 1,1%
Đại học 17 1,4%
Kỹ sư 2 0,2%
Tổng cộng 1.200 100%

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán TSCĐ, Kế toán kho, Kế toán vốn bằng tiền, và Kế toán tổng hợp. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký - chứng từ và thực hiện hạch toán trên máy vi tính.

2. Đặc điểm chi phí và quy trình hạch toán thực tế

  • Đặc thù gia công hàng may mặc xuất khẩu: Toàn bộ nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ và bao bì đóng gói đều do khách hàng (bên đặt hàng) cung cấp theo điều kiện CIF cảng Hải Phòng, kèm tỷ lệ bù hao hụt từ 2% đến 3%. Doanh nghiệp không phải bỏ vốn mua nguyên liệu chính, do đó không hạch toán giá trị vốn nguyên vật liệu chính vào chi phí sản xuất và giá thành (không sử dụng TK 621 để tập hợp giá trị nguyên vật liệu nhận gia công). Kế toán chỉ theo dõi số lượng nguyên phụ liệu để quyết toán hợp đồng.
  • Khoản mục chi phí vận chuyển nguyên phụ liệu: Chi phí vận chuyển từ cảng Hải Phòng về kho công ty có giá trị không lớn nên được công ty hạch toán trực tiếp vào Chi phí sản xuất chung (TK 627).
  • Chi phí phụ liệu mua ngoài phát sinh đột xuất: Trường hợp khách hàng giao thiếu phụ liệu và nhờ mua hộ, kế toán ghi nhận qua TK 1522 và phản ánh trực tiếp vào TK 154 để thanh toán lại với khách hàng.
  • Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Được xác định theo từng mã hàng (như mã hàng #R25 của hãng ONGOOD, mã hàng #R35, mã hàng J15KF41). Mỗi mã hàng được mở một Phiếu tính giá thành riêng.
  • Chi phí sản xuất chung: Được theo dõi chi tiết theo từng mã hàng và phân xưởng (phụ tùng thay thế, dây curoa, vòng bi, thùng carton, túi PE, giấy mẫu, dầu mỡ, kim may, dao cắt...), cuối tháng được phân bổ cho từng mã hàng theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần May xuất khẩu Thái Bình

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại Chương 2, chương này đưa ra các đánh giá tổng hợp và giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn (5 người) phù hợp với quy mô sản xuất khép kín; việc xác định đối tượng tập hợp chi phí theo mã hàng giúp theo dõi chặt chẽ tiến độ thực hiện hợp đồng gia công; hệ thống chứng từ bàn cắt và báo cáo xuất nhập tồn nguyên phụ liệu được duy trì tương đối quy củ.
  • Một số hạn chế thực tế: Việc đưa toàn bộ chi phí vận chuyển nguyên vật liệu vào chi phí sản xuất chung làm sai lệch bản chất phân loại chi phí; công tác quản lý định mức tiêu hao nguyên phụ liệu đôi lúc còn phát sinh chênh lệch giữa bàn cắt và định mức thỏa thuận hợp đồng; tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung thuần túy theo chi phí nhân công trực tiếp chưa phản ánh hết mức độ tiêu hao máy móc giữa các công đoạn có mức độ tự động hóa khác nhau.
  • Các giải pháp/kiến nghị:
    • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và kiểm soát định mức kinh tế - kỹ thuật tại các khâu cắt, may, hoàn thiện.
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý hơn giữa các đơn hàng.
    • Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm kết nối dữ liệu tự động giữa kho, phân xưởng sản xuất và phòng kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Làm rõ đặc thù hạch toán của loại hình gia công may mặc: Khóa luận chỉ rõ điểm khác biệt căn bản giữa doanh nghiệp sản xuất thông thường và doanh nghiệp chuyên gia công may mặc xuất khẩu: giá trị nguyên vật liệu chính do bên đặt hàng chịu trách nhiệm cung cấp nên giá thành sản xuất gia công chủ yếu cấu thành từ Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và Chi phí sản xuất chung (TK 627).
  2. Minh họa chi tiết hệ thống chứng từ và hạch toán thực tế: Khóa luận trích xuất và hệ thống hóa đầy đủ các bảng biểu chứng từ thực tế tại doanh nghiệp trong tháng 09/2005:
    • Bảng tổng hợp chứng từ xuất kho vật liệu sản xuất (mã hàng #R35 xuất 20 bàn cắt, 2.484m vải/ngày; mã hàng J15KF41 xuất 4.207m - 4.840,5m vải/ngày).
    • Bảng tổng hợp chứng từ xuất kho vật liệu sản xuất chung (phụ tùng, kim may, hóa chất tẩy mài, dao cắt...).
    • Báo cáo nhập - xuất - tồn nguyên liệu và Phiếu xuất vật liệu phụ theo định mức (nhãn, chỉ L5000m, chỉ L2000m, cúc, khóa cho mã hàng #R35).

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Đề tài cung cấp bức tranh thực tế về cách thức vận hành hình thức sổ Nhật ký - chứng từ trong điều kiện tin học hóa tại một công ty may có quy mô 1.200 lao động; chỉ ra cách xử lý kế toán đối với chi phí vận chuyển nguyên liệu nhập khẩu theo điều kiện CIF và phương pháp quản trị số lượng nguyên vật liệu gia công bù hao hụt 2-3%.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần May xuất khẩu Thái Bình) với mô hình sản xuất thuần gia công xuất khẩu (CMT - Cut, Make, Trim) theo số liệu năm 2005; chưa đi sâu phân tích mô hình sản xuất tự chủ nguyên liệu (FOB) hoặc thiết kế - xuất khẩu (ODM/OBM).
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình kế toán quản trị chi phí theo hoạt động (ABC - Activity-Based Costing) và tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) để kiểm soát biến phí và định phí theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc chuyên đề tốt nghiệp hạch toán chi phí và tính giá thành; minh họa cách thức lập sơ đồ hạch toán chữ T, định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh theo chuẩn mực.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp may mặc và gia công xuất khẩu: Tham khảo quy trình quản lý nguyên vật liệu gia công, mẫu biểu phiếu theo dõi bàn cắt, báo cáo phụ liệu và kỹ thuật phân bổ chi phí sản xuất chung theo từng mã hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Công ty Cổ phần May xuất khẩu Thái Bình không hạch toán Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) vào giá thành sản phẩm?

Do công ty chuyên nhận gia công hàng may mặc xuất khẩu, toàn bộ nguyên liệu chính và phụ liệu đều do khách hàng (bên đặt hàng) cung cấp trực tiếp theo hợp đồng. Doanh nghiệp không bỏ vốn mua nguyên liệu nên không phản ánh giá trị nguyên liệu vào chi phí sản xuất kinh doanh; kế toán chỉ theo dõi mặt số lượng để quyết toán với khách hàng.

2. Chi phí vận chuyển nguyên phụ liệu từ cảng Hải Phòng về công ty được xử lý kế toán như thế nào?

Chi phí vận chuyển từ cảng Hải Phòng về kho công ty có giá trị không lớn nên công ty không theo dõi riêng vào chi phí mua hàng mà hạch toán tập hợp trực tiếp vào Chi phí sản xuất chung (TK 627) để phân bổ vào giá thành trong kỳ.

3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty là gì và chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tiêu thức nào?

Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng mã hàng (mỗi mã hàng được mở một Phiếu tính giá thành riêng). Đến cuối mỗi tháng, toàn bộ chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng mã hàng theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp.

4. Bên đặt hàng cung cấp thêm tỷ lệ nguyên liệu bù hao hụt là bao nhiêu?

Khách hàng có trách nhiệm chuyển bổ sung thêm từ 2% đến 3% số lượng nguyên liệu ngoài định mức đơn hàng để bù đắp hao hụt tự nhiên và các trường hợp nguyên phụ liệu không đúng quy cách phẩm chất trong quá trình cắt may và vận chuyển.

5. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và áp dụng hình thức sổ kế toán gì?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung gồm 5 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán TSCĐ, Kế toán kho, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán tổng hợp). Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký - chứng từ kết hợp xử lý trên máy vi tính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Thái Bình năm 2005. Công trình làm nổi bật các đặc thù kế toán của loại hình gia công may mặc xuất khẩu thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và phương pháp phân bổ chi phí theo từng mã đơn hàng. Các phân tích và số liệu trong đề tài là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho việc nghiên cứu và ứng dụng kế toán chi phí trong ngành may mặc.