CHƢƠNG 4 NGÂN HÀNG TRUNG ƢƠNG Giới thiệu: Chương này sẽ giới thiệu những vấn đề liên quan đến việc cung ứng tiền tệ của Ngân hàng Trung ương cho nhu cầu của nền kinh tế. Đối với vấn đề chính sách tiền tệ, ngoài việc hiểu và giải thích ý nghĩa mục tiêu của chính sách tiền tệ, sinh viên cần hiểu cơ chế sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ để điều tiết lượng tiền cung ứng nhằm đạt được các mục tiêu của chính sách tiền tệ. Mục tiêu: - Kiến thức: + Trình bày được lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng, bản chất, chức năng của ngân hàng trung ương, vai trò của ngân hàng trung ương trong việc thực hiện chính sách tiền tệ của quốc gia. Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương - Kỹ năng: + Phân biệt sự khác nhau giữa Ngân hàng nhà nước và ngân hàng thương mại + Phân tích được các chức năng và nhiệm vụ của NHTW, mô hình tổ chức NHTW + Vận dụng tính toán các công cụ trong sách tiền tệ của ngân hàng trung ương 1. Những vấn đề chung về Ngân hàng trung ƣơng 1. Khái niệm ngân hàng trung ƣơng Ngân hàng trung ương là một định chế công cộng, thực hiện chức năng độc quyền phát hành tiền, là ngân hàng của các ngân hàng, ngân hàng của chính phủ và chịu trách nhiệm trong việc quản lý nhà Nước về các hoạt động về tiền tệ, tín dụng cho mục tiêu ổn định và phát triển đất nước. Theo Luật NHNN năm 2010: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quá trình ra đời và bản chất của ngân hàng trung ƣơng 1. Khái quát quá trình ra đời của ngân hàng trung ƣơng Giai đoạn 1: sự ra đời của các ngân hàng phát hành độc quyền. 66 Cuối thế kỉ thứ 17,hoạt động ngân hàng mang hai đặc trưng lớn: • Các ngân hàng hoạt động độc lập,chưa tạo ra một hệ thống và không phụ thuộc lẫn nhau. • Mỗi ngân hàng đều có chức năng và hoạt động giống nhau: chiết khấu thương mại, phát hành giấy bạc, chuyển ngân, thanh toán… Đến thế kỉ thứ 18, các ngân hàng được chia làm hai loại: - Ngân hàng trung gian: là ngân hàng không được phép phát hành giấy bạc ngân hàng, mà chỉ được phép giao dịch với công chúng, thực hiện kinh doanh tiền tệ thuần túy. - Ngân hàng phát hành: là những ngân hàng lớn, có uy tín, tài chính vững mạnh,… được phép phát hành giấy bạc ngân hàng vào lưu thông. Nhưng không được giao dịch với công chúng, mà chỉ giao dịch với các ngân hàng trung gian. Giai đoạn 2: ngân hàng phát hành độc quyền phát triển thành ngân hàng trung ương Việc phát hành giấy bạc ngân hàng đã tập trung vào tay một ngân hàng duy nhất - ngân hàng phát hành độc quyền- nhưng ngân hàng phát hành độc quyền vẫn thuộc sở hữu tư nhân. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đã nói lên sự quan trọng của vấn đề phát hành tiền, quản lí tiền tệ, tác động chính sách tiền tệ đến các động thái của nền kinh tế vĩ mô như thất nghiệp,lạm phát. Bản chất của ngân hàng trung ương Là ngân hàng phát hành công quản, có thể biệt lập hoặc phụ thuộc chính phủ. Thực hiện chức năng độc quyền phát hành giấy bạc ngân hàng vào lưu thông. Thực hiện quản lí nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ - tín dụng – ngân hàng. Không giao dịch với công chúng mà chỉ giao dịch với kho bạc và các ngân hàng trung gian. Có chức năng quản lí nhà nước, nhưng khác với tính chất quản lí nhà nước của các bộ. 67 Thực hiện việc quản lí nhà nước thông qua các nghiệp vụ mang tính chất kinh doanh đem lại lợi nhuận. Mô hình tổ chức của ngân hàng trung ƣơng 1. Ngân hàng trung ương trực thuộc chính phủ Mô hình NHTW trực thuộc chính phủ là mô hình trong đó NHTW nằm trong nội các chính phủ và chịu sự chi phối trực tiếp của chính phủ về nhân sự, về tài chính và đặc biệt về các quyết định liên quan đến việc xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ. VD: Anh, Pháp, các nước Đông Á (Hàn quốc, Đài loan, Singapore, Indonesia, Việt nam .) hoặc các nước thuộc khối XHCN trước đây. NHNN Việt Nam hoạt động dưới sự điều hành của thống đốc NHNN. Thống đốc NHNN là thành viên của Chính phủ , chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và quốc hội về lĩnh vực của mình. Ngân hàng trung ương độc lập với chính phủ Mô hình NHTW độc lập với chính phủ là mô hình trong đó NHTW không chịu sự chỉ đạo của chính phủ mà là quốc hội. Quan hệ giữa NHTW và chính phủ là quan hệ hợp tác.4 Các chức năng của ngân hàng trung ƣơng Phát hành giấy bạc ngân hàng và điều tiết lƣợng tiền cung ứng: đi liền với sự ra đời của NHTW thì, toàn bộ việc phát hành tiền được tập trung vào NHTW theo chế độ nhà nước độc quyền phát hành tiền và nó trở thành trung tâm phát hành tiền của cả nước. Giấy bạc ngân hàng do NHTW phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp, làm chức năng phương tiện thanh toán. Do đó, việc phát hành tiền của NHTW có tác động trực tiếp đến tình hình lưu thông tiền tệ của đất nước. NHTW không chỉ độc quyền phát hành tiền tệ, mà còn quản lý và điều tiết lượng tiền cung ứng, thực hiện chính sách tiền tệ, bảo đảm ổn định giá trị đối nội và giá trị đối ngoại của đồng bản tệ. Ngân hàng trung ương là ngân hàng của các ngân hàng NHTW thực hiện một số nghiệp vụ sau đây: Mở tài khoản nhận tiền gửi cho các ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Các ngân hàng và các tổ chức tín dụng đều mở tài khoản tiền gửi gồm có hai loại sau: Tiền gửi thanh toán: Đây là khoản tiền gửi của các ngân hàng tại NHTW nhằm bảo đảm nhu cầu chi trả trong thanh toán giữa các ngân hàng và cho khách hàng. Tiền gửi dự trữ bắt buộc: Khoản tiền dự trữ này áp dụng đối với các ngân hàng và các tổ chức tín dụng có huy động tiền gửi của công chúng. Mức tiền dự trữ này được NHTW quy. Đây là một công cụ của NHTW trong việc thực thi chính sách tiền tệ. Do vậy, dự trữ bắt buộc này sẽ thay đổi theo yêu cầu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ. Cho vay đối với các ngân hàng và tổ chức tín dụng: NHTW cấp tín dụng cho ngân hàng và các tổ chức tín dụng nhằm bảo đảm cho nền kinh tế đủ phương tiện thanh toán cần. Mặt khác, thông qua việc cấp vốn và lãi suất tín dụng để điều tiết lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế theo yêu cầu của chính sách tiền tệ. NHTW cho vay qua nghiệp vụ tái cấp vốn cho các NHTM và các tổ chức tín dụng, nghiệp vụ chiết khấu hoặc tái chiết khấu. 69 NHTW còn là trung tâm thanh toán của hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Với trung tâm này, NHTW thực hiện các nghiệp vụ thanh toán như: - Thanh toán từng lần: Mỗi khi có nhu cầu thanh toán, các ngân hàng gửi các chứng từ thanh toán đến NHTW, yêu cầu trích tiền từ tài khoản của mình để trả cho ngân hàng thụ hưởng. - Thanh toán bù trừ: NHTW là trung tâm tổ chức thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng, kể cả kho bạc nhà nước. Việc thanh toán bù trừ được tiến hành giữa các ngân hàng theo định kỳ hoặc cuối mỗi ngày làm việc. Việc thanh toán được dựa trên cơ sở trao đổi các chứng từ thanh toán nợ kèm theo bảng kê khai thanh toán bù trừ của các ngân hàng hoặc thực hiện bù trừ thông qua hệ thống vi tính, số dư cuối cùng được thanh toán bằng cách trích tài khoản của người phải trả nợ tại NHTW. Ngân hàng trung ương là ngân hàng của nhà nước - NHTW thuộc sở hữu nhà nước. - Ban hành các văn bản pháp quy theo thẩm quyền của mình về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và ngân hàng; kiểm tra thực hiện các văn bản pháp luật có liên quan. - Mở tài khỏan, nhận và trả tiền gửi của Kho bạc nhà nước. - Tổ chức thanh toán cho Kho bạc nhà nước trong quan hệ thanh toán với các ngân hàng - Làm đại lý cho Kho bạc nhà nước trong một số nghiệp vụ. - Bảo quản dự trữ quốc gia về ngoại hối, các chứng từ có giá.Cung cấp tín dụng và tạm ứng cho Ngân sách nhà nước trong những trường hợp cần thiết. - Thay mặt nhà nước quản lý các hoạt động tiền tệ - tín dụng và thanh toán đối nội, đối ngoại của đất nước. - NHTW thay mặt chính phủ ký kết các hiệp định tiền tệ, tín dụng và thanh toán với nước ngoài và tham gia với cương vị là thành viên của một số tổ chức tài chính - tiền tệ quốc tế. Vai trò của ngân hàng trung ƣơng - Góp phần ổn định và phát triển kinh tế xa hội thông qua điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông 70 Mức cung tiền có tác động mạnh mẽ đến tăng trưởng kinh tế thông qua sự thúc đẩy mức tăng, giảm tổng sản phẩm quốc nội. Ngân hàng trung ương thực hiện vai trò này thông qua các công cụ điều tiết trực tiếp và gián tiếp: lãi suất, hạn mức tín dụng, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu, nghiệp vụ thị trường mở - Góp phần thiết lập và điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế Ngân hàng trung ương tham gia vào việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nhằm thiết lập một cơ cấu kinh tế hợp lý và có hiệu quả cao, phù hợp với thực tiễn nền kinh tế đất nước và hội nhập với sự phát triển kinh tế trong khu vực và trên thế giới. - Góp phần ổn định sức mua của đồng tiền quốc gia Để ổn định sức mua đồng tiền quốc gia, ngân hàng trung ương góp phần cân đối tổng cầu và tổng cung của toàn xã hội thông qua việc ổn định sức mua đối nội của đồng tiền quốc gia. Đồng th ời tác động mạnh đến cân đối cung cầu ngoại tệ để giữ vững tỷ giá hối đoái, góp ổn ổn định sức mua đối ngoại của đồng tiền quốc gia. Từ đó vừa đẩy mạnh xuất khẩu, vừa tăng cường nhập khẩu phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Giáo trình Ngân hàng Trung ương phần 2 cho sinh viên Kế toán Cao đẳng tại Trường Cao đẳng Cộng ...
Giáo trình tiền tệ ngân hàng phần 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên ngành kế toán cao đẳng tại trường cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp.
Phí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Trường Cao đẳng
Chuyên ngành: Kế toán
Đề tài: Giáo Trình Ngân Hàng Trung Ương Cho Kế Toán Cao Đẳng
Loại tài liệu: Giáo Trình
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ