CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ PHOTOSHOP Mục tiêu: Nắm được cấu hình máy tính, cài đặt được phần mềm Photoshop. Hiểu rõ được chức năng, thành phần giao diện, các Pannel, các chế độ hiển thị trong photoshop. Thực hiện tốt các thao tác trên file: mở file mới, mở nhiều file ảnh, đóng và lưu file, thao tác phóng to thu nhỏ màn hình. Bật tắt được các thanh công cụ: Tool, Option, Layer, History, Ruler, chế độ hiển thị màn hình làm việc.
Nắm được một số phím tắt cơ bản.1 Phần mềm photoshop Adobe Photoshop là một chương trình ứng dụng đặc biệt dành cho việc tô màu, sửa và hiệu chỉnh ảnh. Photoshop còn là một công cụ tạo nghệ thuật có thể hòa trộn, hiệu chỉnh các ảnh màu, thiết kế đồ họa muốn tạo tác phẩm nghệ thuật gốc hoặc cắt ghép hình ảnh để in hoặc đưa lên web. Cài đặt phần mềm: Tải phần mềm và hướng dẫn cài đặt trên trang web https://chiasetructuyen.vn/download-adobe-photoshop-cc-2017-full-active/. Hoặc tìm trên mạng bộ cài photoshop CS5, CS6, CC2020,…cùng file crack phù hợp với cấu hình máy tính đang sử dụng.2 Giao diện photoshop 1.1 Thanh tiêu đề Hình 1: Thanh tiêu đề Một số thao tác - Tab: Tắt mở cùng một lúc hộp công cụ, thanh option và các bảng lệnh.
- Shift Tab: Tắt mở cùng lúc các bảng lệnh. - Chọn các kiểu giao diện làm việc khác nhau: Munu Window → Workspace. 11 - Muốn mở một bảng lệnh cụ thể vào menu Window, tìm tên bảng cụ thể, ví dụ bảng Layer (lớp), bảng Options (công cụ), bảng kênh Channel, History (lịch sử),. - Muốn hiển thị các cửa sổ làm việc các dạng khác nhau có hai cửa sổ làm việc trở lên: Menu Window→ Arrange→ chọn kiểu xuất hiện cửa sổ.
Hình 2: Cửa sổ chuyển đổi - Muốn quay về chế độ hiển thị ban đầu: Window→Consolidate All to Tabs.2 Thanh menu Thanh Menu chứa các thao tác cơ bản trên photoshop như: thao tác với các file, thao tác với Layer, thao tác với vùng chọn (Select), thao tác lọc (Filter),. Hình 3 Thanh Menu Menu file: Gồm các thao tác mở mới, mở File đã có, lưu file, đóng, … Menu Edit: Dùng để chỉnh sửa cơ bản. Menu Image: Thực hiện các lệnh cho một hình ảnh, từ màu sắc đậm nhạt đến chế độ màu của nó. Trong Image có những chức năng sau: Menu Layer: Thực hiện các thao tác chỉnh sửa và làm việc với các lớp đối tượng.
Bao gồm các thao tác sau: Menu Type: Các thao tác liên quan đến văn bản. Menu Select: Chứa các lệnh điều khiển vùng chọn như: xóa, lưu, hủy vùng chọn,… Menu Filter: Chứa các nhóm bộ lọc trong Photoshop. 3D: Chứa các lệnh về hiệu ứng 3D. Menu View: Chứa các lệnh điều khiển chế độ xem ảnh và vùng làm việc.
Menu Window: Chứa các lệnh dùng để hiển thị hoặc ẩn bảng điều khiển.3 Thanh tùy chọn Thanh công cụ chọn là thanh công cụ ứng với từng chức năng của công cụ chọn tương ứng trên hộp công cụ. Ví dụ khi tích vào công cụ chọn Reactangular Marquee sẽ xuất hiện thanh công cụ chọn như sau: 12 Hình 4: Thanh tùy chọn 1.4 Thanh công cụ Thanh công cụ là nơi chọn công cụ để sử dụng, hộp công cụ luôn ở trạng thái mở. Muốn hiển thị hộp công cụ vào Window/chọn Tools. Hình 5: Thanh công cụ Các công cụ tạo vùng chọn, cắt xén ảnh và đo lường Biểu Tên công cụ Cách dùng tượng Move (V) Di chuyển vùng chọn hoặc Layer.
Tạo vùng chọn hình chữ nhật, hình vuông, hình Marquee (M) bầu dục, hình tròn, hàng đơn, hay cột đơn. Tạo vùng chọn tự do, đa giác có cạnh thẳng và Lasso tool (L) vùng chọn bám dính biên. Quick Selection (W) Vẽ để tạo vùng chọn theo điểm màu. Crop (C) Cắt xén hình ảnh.
Eyedropper (I) Đo màu từ điểm ảnh. Công cụ chỉnh sửa lại hình ảnh 13 Biểu Tên công cụ Cách dùng tượng Spot healing(J) Loại bỏ lỗi trong hình. Brush tool (B): Vẽ bằng màu vẽ. Clone Stamp Tool (S) Nhân bản một mẫu hình ảnh.
History brush tool (Y): Quay về thao tác trước. Eraser Tool Xóa điểm ảnh hoặc đưa về trạng thái đã lưu. Gradient Tool (G) Tạo hiệu ứng chuyển màu. Blur tool (R) Làm mờ điểm ảnh.
Dodge tool (O) Làm sáng điểm ảnh. Các công cụ vẽ và nhập văn bản Biểu tượng Tên công cụ Cách dùng Pen (P) Cách vẽ đường path vector. Horizontal type (T) Tạo layer văn bản. Path Selection (A) Cho phép điều khiển đường path.
Rectangle (U) Vẽ các hình shape vector. Các công cụ di chuyển Biểu tượng Tên công cụ Cách dùng Hand Tool (H): Di chuyển trang. Tăng giảm kích thước tương đối của chế Zoom tool độ hiển thị. Background/Foreground Công cụ đổ màu nền.
Quick Mask Mode (Q): Tạo, biên tập mặt nạ.5 Các bảng palette Bảng Layer: Vào Window → Layer (F7) để mở bảng layer. Bảng History: Vào Window → History Lịch sử các thao tác làm việc trên photoshop, muốn quay lại bước nào thì tích vào thao tác đó. Thanh công cụ Option: Vào Window → Option mở thanh công cụ option tương ứng với từng chức năng trên hộp công cụ Tool. Ẩn/hiện thanh công cụ: Vào Window→ Wordspace →Reset Essentials 14 1.3 Một số thao tác trên file 1.1 Mở file đã có Bước 1: Nhấn Ctrl + O hoặc File Open Xuất hiện hộp thoại Open.
Bước 2: Chọn file cần mở. Bước 3: Kích nút Open hoặc kích đúp chuột vào file cần mở. o Hoặc có thể double click vào vùng làm việc để mở cửa sổ Open. o Giữ Ctrl hay shift + Click để chọn nhiều file muốn mở một lúc.2 Tạo file mới Bước 1: Vào Menu File New (Hoặc Ctrl + N) xuất hiện hộp thoại.
Bước 2: Nhập tên File ở Name: Tên (đặt theo mục đích sử dụng). Bước 3: Thiết lập các thông số cơ bản sau: Hình 6: Hộp thoại tạo file mới Các tùy chọn: o Name: tên tệp. o Width: độ rộng của ảnh (Pixel, cm,…). o Height: độ cao của ảnh (Pixel, cm,…).
o Resolution: độ phân giải là số điểm ảnh trong một inch hoặc cm. Độ phân giải là chất lượng ảnh. o Color Mode: Chế độ màu ảnh. o Background Contents: Chọn màu nền.
o White: Màu trắng, thông thường chọn màu trắng. 15 o Background Color: Màu cho nền, chọn phông nền bất kỳ. o Transparent: cung cấp một phông nền màu trong suốt. Bước 4: Thay đổi xong ấn Create.
Xong ấn nút Lưu lại thiết lập này. Hoặc không lưu lại thì ấn nút OK. Chú ý: Nguyên tắc khi thiết kế phải chú ý kích thước ảnh dùng để làm gì: Đưa lên Web, Zalo hay in ấn. Và chọn chế độ màu 8 bit là cơ bản thông dụng nhất.
Không thể dùng ảnh vỡ để thiết kế. Thay đổi kích thước file ảnh: Vào Image Image Size XHHT. Hình 7: Hộp thoại thay đổi kích thước ảnh Tích bỏ ô Constrain Proportions, nhập lại width (độ rộng) và chiều cao (height).3 Lưu file Adobe Photoshop cho phép lưu file dưới nhiều định dạng khác nhau của hình ảnh. Khi làm với với hình ảnh tốt nhất là chúng ta lưu với định dạng mặc định của Photoshop, với tên file có phần mở rộng là.
Vào File save,…: lệnh này lưu mọi thay đổi trên file đang tồn tại. File Save As: Lệnh này cho phép lưu file vào nơi khác trên máy tính hoặc có thể lưu theo định dạng khác nhau. Photoshop có rất nhiều định dạng file: PSD, PNG, JPG, PDF,… o PSD: là dạng file photoshop, chứa các layer để giúp bạn chỉnh sửa lại ảnh. o Muốn tải ảnh lên mạng hoặc xem thì lưu: PNG, JPG, PDF.
o PNG định dạng lưu ảnh tốt nhất. o JPG tiết kiệm dung lượng. FileSave For Web: đây là cách lưu file ảnh thành một trang Web.4 Phóng to/ thu nhỏ hình ảnh 1.1 Phóng to ảnh Nhấn giữ phím Alt và dùng con chuột lăn lên trên (hoặc ctrl + dấu +).2 Thu nhỏ ảnh Nhấn giữ phím Alt và dùng con chuột lăn lên xuống dưới (Ctrl + -). 16 Ấn Ctrl + phím số 0: Về định dạng ban đầu.5 Làm việc với bảng Palette Bảng palette là bảng màu trong Photoshop, nó được dùng để chỉnh sửa màu sắc.
Bảng Palette bao gồm cả layer Palette. Bảng này thường nằm ở góc phải màn hình. Layer: chứa các lớp đối tượng và hiệu ứng đối tượng. History: chứa các kết quả thao tác trong quá trình làm việc.
Ta có thể chọn quay lại bất kỳ thời điểm nào trong khung công việc. Channels: các kênh màu. Câu hỏi ôn tập 1. Chế độ Full Screen là gì? 2.
Hãy nêu hai cách hiển thị hình ảnh ra toàn màn hình? 3. Làm thế nào để lưu một không gian làm việc? 4. Định dạng nào là tốt nhất để in ấn trong đó lưu file chứa văn bản hoặc chứa các đối tượng vector khác nhau? Trả lời 1. Chế độ Full Screen hiển thị một cửa sổ tài liệu trên nền đen và ẩn tất cả các thành phần khác.
Phóng to hình ảnh toàn màn hình sử dụng menu view hoặc nhấp đúp chuột lên công cụ Hand, nhấn chuột phải khi bạn sử dụng công cụ Zoom hoặc công cụ hand. Hoặc tổ hợp phím ctrl + 0. Khi muốn lưu một không gian làm việc chọn: window workspace new workspace. Nếu file chứa văn bản hoặc đối tượng vector, tốt nhất lưu file theo một trong ba định dạng sau: Photoshop (PSD), photoshop (EPS) hoặc Photoshop (PDF).
17 CHƯƠNG 2: LÀM VIỆC VỚI VÙNG CHỌN Mục tiêu: Sử dụng các công cụ tạo vùng chọn: hình vuông, tròn, điểm bắt dính, tạo vùng chọn theo điểm màu. Tùy chỉnh vùng chọn, định vị một vùng chọn, lưu vùng chọn, hủy bỏ, mở rộng, thêm bớt, tải vùng chọn. Di chuyển và nhân bản nội dung của một vùng chọn. Biến đổi vùng chọn, sử dụng kết hợp các công cụ vùng chọn để chọn hình ảnh phức tạp.1 Định nghĩa vùng chọn Vùng chọn trong Photoshop được hiểu là vùng bao lấy khu vực cần xử lý.
Nghĩa là, một bức ảnh được cấu tạo từ các điểm ảnh. Khi muốn thay đổi màu sắc, cắt, ghép, chỉnh sửa một vùng cụ thể đó mà không muốn việc đó tác động lên những vùng xung quanh thì cần tạo ra vùng chọn. Khái niệm: o Vùng chọn được tạo bởi các công cụ chọn. o Vùng chọn thể hiện như đường kiến bò (hay đường nét đứt).
o Chỉ những vùng nào nằm trong vùng chọn mới chịu tác tác động của các lệnh tiếp theo. Mục đích: o Chỉnh màu theo một phạm vi nào đó. o Tách nền ra khỏi hình. o Cắt ghép ảnh.2 Các công cụ tạo vùng chọn 2.1 Sử dụng menu Select Bước 1: Vào menu Select chọn Bước 2: Chọn một trong các lựa chọn sau: Hình 8: Menu Select o All (ctrl + A): Chọn tất cả vùng chọn.
18 oDeselect (Ctrl + D): bỏ vùng chọn.