TRƯỜNG TRUNG CẤP QUỐC TẾ MEKONG GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: VI SINH - KÝ SINH TRÙNG NGÀNH: Y SĨ, Y HỌC CỔ TRUYỀN TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2024/QĐ-TCQTMK ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Quốc tế Mekong Thành phố Cần Thơ, tháng 01 năm 2024 Lưu hành nội bộ LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Vi sinh - Ký sinh trùng được biên soạn dựa vào chương trình giáo dục Y sĩ trung cấp của Bộ LĐ-TB&XH trên cơ sở chương trình khung đã được Nhà trường phê duyệt. Giáo trình được biên soạn theo phương châm: kiến thức cơ bản, hệ thống; nội dung chính xác, khoa học; cập nhật các tiến bộ khoa học, kỹ thuật hiện đại và thực tiễn Việt Nam. Giáo trình Môn học này trang bị cho người học được những kiến thức cơ bản về các loại vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng gây bệnh, khả năng gây bệnh, cơ chế gây bệnh từ đó giúp ta có các biện pháp phòng và điều trị hiệu quả. Trong quá trình biên soạn giáo trình này, tổ biên soạn đã cố gắng bám sát khung chương trình đào tạo, cập nhật các kiến thức từ nhiều nguồn tài liệu, nhằm thể hiện được kiến thức cơ bản, hiện đại và thực tiễn.
Trường rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các chuyên gia, các đồng nghiệp, các độc giả để giáo trình hoàn thiện hơn trong lần ban hành sau. Xin cảm ơn các cơ quan liên quan, các đơn vị và cá nhân đã tham gia. Cần Thơ, ngày 25 tháng 01 năm 2024 Hiệu trưởng (đã ký) DSCKII. Nguyễn Văn Ảnh LỜI NÓI ĐẦU Vi sinh - Ký sinh trùng là một môn khoa học nghiên cứu các loại vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng gây bệnh, khả năng gây bệnh, cơ chế gây bệnh từ đó giúp ta có các biện pháp phòng và điều trị hiệu quả.
Nhằm giúp cho học sinh trung cấp có tài liệu cơ bản, tổ biên soạn còn nhằm đáp ứng yêu cầu đạt ra trong chương trình không chỉ nắm vững các kiến thức cơ bản về Giải phẫu – sinh lý mà còn có thể thực hiện tốt việc truyền đạt kiến thức về Giải phẫu – sinh lý trong chương trình, đồng thời có thể vận dụng những hiểu biết về môn học này trong việc tự rèn luyện bản thân về mặt thể lực cũng như trí tuệ. Giáo trình biên soạn nhằm đạt được những mục tiêu: - Về kiến thức: Mô tả được hình thể ngoài, hình thể trong và liên quan của các cơ quan trong cơ thể người trên mô hình, tranh vẽ; Trình bày được chức năng sinh lý của từng cơ quan trong cơ thể người và các hoạt động điều hòa chức năng của các cơ quan. - Về kỹ năng: Vận dụng được kiến thức đã học về giải phẫu, sinh lý người ứng dụng vào nhận định, chẩn đoán, xử trí và chăm sóc người bệnh tại tuyến y tế cơ sở. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện lòng yêu nghề, tư thế tác phong công nghiệp, tính kiên trì, sáng tạo trong công việc.
Trong quá trình biên soạn giáo trình này, tổ đã cố gắng bám sát khung chương trình đào tạo, cập nhật các kiến thức từ nhiều nguồn tài liệu, nhằm thể hiện được kiến thức cơ bản, hiện đại và thực tiễn. Trong quá trình soạn không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi mông nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học, nhà quản lý và giáo viên giảng dạy. Tổ biên soạn (đã ký) ThS.Nguyễn Ngọc Trâm MỤC LỤC BÀI 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ VI SINH - KÝ SINH TRÙNG Y HỌC.
Đại cương về vi khuẩn. Danh pháp và phân loại……. Đặc tính sinh học……. Tác hại của vi khuẩn.
Ích lợi của vi khuẩn. Đại cương về virus. Phản ứng của virus với các tác nhân. Cách truyền nhiễm.
Cách phòng và điều trị bệnh. Đại cương về ký sinh trùng. Các kiêu tương quan giữa các sinh vật…. Nguồn gốc của hiện tượng ký sinh….
Tính đặc hiệu của ký sinh. Các loại ký sinh trùng. Chu trình phát triển. Tác hại của kí sinh trùng.
bệnh do ky sinh trùng gây ra. ĐẠI CƯƠNG VỀ MIỄN DỊCH VÀ NGUYÊN LÝ THUỐC CHỦNG NGỪA. Miễn dịch tự nhiên. Miễn dịch thành lập.
Quá mẫn tức thời. choáng phản vệ. Quá mẫn chậm. Tiêu chuẩn của vaccine.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực vaccine. Nguyên tắc sử dụng………………………………………. Phương pháp dùng vaccine……………………………. Phản ứng phụ……………………….
Thận trọng và chống chỉ định……………………………. Bảo quản vaccine………………………………. Các vaccine đang được sử dụng……………………………. Phản ứng phối hợp kháng nguyên - kháng thể………………….
Mục đích sử dụng các phản ứng kháng nguyên- kháng thể. Các phản ứng kết hợp kháng nguyên kháng thể. Nhận định kết quả các phản ứng kết hợp kháng nguyên - kháng thể…. MỘT SỐ VI KHUẨN GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP.30 TRỰC KHUẨN THƯƠNG HÀN.
Đặc điểm sinh học. Khả năng gây bệnh. Gây bệnh thương hàn ở người. Nhiễm khuẩn nhiễm độc thức ăn….
Chẩn đoán vi trùng…. Chẩn đoán trực tiếp…………………………………. Chẩn đoán huyết thanh…………………………………. Phòng bệnh.33 TRỰC TRÙNG LỴ……………………….
Đặc điểm sinh học………………………. Sức đề kháng……………. Khả năng gây bệnh…………. Chẩn đoán vi trùng học…….
Phòng bệnh…….35 TỤ CẦU TRÙNG…. Đặc điểm sinh học…. Khả năng gây bệnh. Chẩn đoán vi trùng.
Phòng bệnh.38 LIÊN CẦU TRÙNG…. Đặc điểm sinh học…. Khả năng gây bệnh. Chẩn đoán vi trùng.
Chẩn đoán trực tiếp. Chẩn đoán gián tiếp. Phòng bệnh. MỘT SỐ VI RÚT GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP.
Hình thể, cấu trúc……. Cấu tạo kháng nguyên. Khả năng gây bệnh - miễn nhiễm……. Phòng bệnh.
Tính chất virus học. Sức đề kháng. Tính kháng nguyên. Khả năng gây bệnh.
Chuẩn đoán virus học. Phân lập virus. Phản ứng huyết thanh. Phòng bệnh.51 VIRUS VIÊM GAN B….
Cấu trúc của virus……. Tính kháng nguyên……. Tính đề kháng. Khả năng gây bệnh…….
Dịch tể học…………. Đặc điểm gây bệnh……. Chuẩn đoán virus học……. Phòng bệnh…….
KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT. Chu trình phát triển. Chu trình sinh sản vô tính ở người. Chu kỳ hữu tính trong mỗi cái anopheles (chu kỳ sinh sản hữu giới).
Dịch tể học. Các phương pháp lây truyền. Đặc điểm dịch tể học. Phòng bệnh.
GIUN ĐŨA, GIUN TÓC, GIUN KIM, GIUN MÓC, GIUN CHỈ. Giun trưởng thành. Chu trình phát triển. Dịch tể học.
Chu trình phát triển. Dịch tể học. Giun trưởng thành. Chu trình phát triển.
Chu trình phát triển. Dịch tể học. Chu trình phát triển. Dịch tể học.
Phòng bệnh. Chu trình phát triển. Ngoài đường tiêu hóa. Dịch tể học.
Phòng bệnh. Chu kỳ phát triển. Phòng bệnh………. Chu trình phát triển.
Dịch tể học. Phòng bệnh. Chu trình phát triển. Dự phòng.
Chu trình phát triển. Dịch tể học. PHƯƠNG PHÁP LẤY BỆNH PHẨM, BẢO QUẢN SINH BỆNH PHẨM ĐỂ LÀM XÉT NGHIỆM. Cách lấy vài loại bệnh phẩm thông thường.
Tổn thương da. Cách bảo quản bệnh phẩm.78 TÀI LIỆU THAM KHẢO.80 6 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: VI SINH – KÝ SINH TRÙNG Mã môn học: MH08 Thời gian thực hiện: 30 giờ (Lý thuyết: 28 giờ; Thực hành: 0 giờ; Kiểm tra: 02 giờ) Vị trí, tính chất môn học Vị trí: Môn Vi sinh – Ký sinh trùng là môn cơ sở quan trọng giúp ta hiểu được về một số vi sinh vật gây bệnh cho con người để phòng ngừa chúng. Môn này liên quan đến nhiều môn bệnh học trong các phần sau. Tính chất: Là môn học bắt buộc.
Mục tiêu Về kiến thức: Trình bày một số khái niệm cơ bản về vi sinh, ký sinh trùng trong Y học. Mối liên quan giữa vi sinh, ký sinh trùng với sức khoẻ và bệnh tật; Trình bày khái niệm cơ bản về kháng nguyên, kháng thể quá trình đáp ứng miễn dịch của cơ thể, vác xin và huyết thanh. Về kỹ năng: Trình bày đặc điểm cấu trúc, sinh lý, sinh thái, chu kỳ phát triển của vi sinh vật và ký sinh trùng gây bệnh thường gặp. Nhận dạng một số vi sinh vật, ký sinh trùng gây bệnh.
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Xây dựng tác phong thận trọng, chính xác, khoa học và trách nhiệm trong phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn. Nội dung môn học Nội dung tổng quát và phân bố thời gian Thời gian (giờ) Số Tên đơn vị bài học TT Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết hành tra Đại cương về Vi sinh - Ký sinh trùng Y 1. 2 2 học Đại cương về miễn dịch và nguyên lý thuốc 2. Một số vi khuẩn gây bệnh thường gặp 4 4 4.
Một số vi rút gây bệnh thường gặp 4 4 5. Ký sinh trùng sốt rét 3 2 1 Giun đũa, giun tóc, giun kim, giun móc, 6. 4 4 giun chỉ 7 Thời gian (giờ) Số Tên đơn vị bài học TT Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết hành tra 7. Sán lá, sán dây, sán chó 2 2 Phương pháp lấy bệnh phẩm, bảo quản sinh 9.
3 2 1 bệnh phẩm để làm xét nghiệm Cộng 30 28 0 2 8 BÀI 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ VI SINH - KÝ SINH TRÙNG Y HỌC MỤC TIÊU. Nhận biết được hình thể của vi khuẩn và virus. Trình bày được các đặc tính sinh học của vi khuẩn và sự phản ứng của virus với các tác nhân.
Trình bày được tác hại của vi khuẩn, Ích lợi của vi khuẩn và đường lây nhiễm bệnh do virus. Vi sinh học là môn khoa học nghiên cứu hình thái, cấu tạo, sinh lý và hoạt động của các vi sinh vật nhằm để phục vụ con người. ĐẠI CƯƠNG VỀ VI KHUẨN 1. - Vi khuẩn là những sinh vật đơn bào, Đời sống ngắn ngủi, nhưng sự sống và sinh sản rất mãnh liệt, Vi khuẩn sống ở quanh ta: Không khí, đất, nước, phân, các loại động , thực vật và cả trong cơ thể con người, muốn quan sát được phải dùng kính hiển vi.
Chúng thường sinh sản vô tính. Kích thước. - Cầu trùng: hình cầu (Staphylococs aureus). - Trực trùng: hình que (Escherichia coli).
- Xoắn trùng: hình xoắn (Treponema pallidum). - Phẩy trùng: hình dấu phẩy (Vibrio cholerae). - Khi quan sát trên kính hiển vi có thể thấy một số vi khuẩn có cách sắp xếp đặc biệt là do chúng phân chia nhưng không tách rời nhau giúp cho việc định danh dễ dàng hơn: song cầu. liên cầu, tụ cầu….
9 Phẩy khuẩn tả - Cầu khuẩn: 1,2,3,4,5. Hình que - trực khuẩn (Bacillus) B. Hình cầu tạo đám (staphylo-); D. Hình tròn sóng đôi (diplo- ); tụ cầu khuẩn (Staphylococcus).
song cầu khuẩn (Diplococcus). Hình xoắn - xoắn khuẩn F. Hình dấu phẩy - phẩy khuẩn (Vibrio). Từ ngoài vào trong - Thành tế bào (vách tế bào).
- Màng tế bào. - Tế bào chất. - Nhân: gồm 1 vòng nhiễm sắc là ADN. - Ngoài ra một số vi khuẩn còn có thêm một hoặc các thành phần sau: Vỏ chiên mao (giúp vi khuẩn di chuyển), pili (pili ngắn hơn chiên mao, thường có ở vi khuẩn gram âm)….3 DANH PHÁP VÀ PHÂN LOẠI.