MỞ ĐẦU. ĐH HH HH TH HH HH ky 3 1. KHÁI QUÁT CHUNG VẺ GIUN LƯƠN VÀ BỆNH GIUN LƯƠN Ở NGUOL. Tác nhân gây bệnh và vòng đời phát triển.
Nguồn bệnh và con đường nhiễm bệnh giun lươn. Triệu chứng lâm sàng va can lâm sàng bệnh giun lươn. Cận lâm sàng. Chẩn đoán nhiễm giun lươn.
Xét nghiệm ký sinh trÙng.- --- 5: xxx vs nh gi, 1. Kỹ thuật miễn dịch. KY thudt phan tit. Điều trị bệnh giun lươn.---s- +Sx£+EkSEEE2EEEEEEEEEEEerrkerrerrkeee 13 1.
Phòng bệnh. --- -- + + xxx HT HH HH nh 13 1.TÌNH HÌNH NHIÊM GIUN LƯƠN TRÊN THÉ GIỚI.TÌNH HÌNH NHIÊM GIUN LƯƠN TẠI VIỆT NAM. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. DOI TUONG, NGUYEN LIEU, DIA DIEM VA THOI GIAN NGHIEN CUU.
Thiết kế nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Nguyên liệu nghiÊn CỨU. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .------- s++2sz+zx+++xsezzse+ 20 2.
NỘI DƯNG NGHIÊN CỨU. ¿2-52 5e E+2EEE+EEEE+ESEEEESEEEEEESEErkrkereree 20 2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.- 25252 +E+E+EEEE+EEEE+EsEErErxereree 21 2. CO mau nghiSn CUU o. Phuong phap chon mau .CAC KY THUAT AP DUNG.
Thu tập thông tin về triệu chứng lâm sàng. Lẫy mẫu phân và mẫu huyết thanh. Xét nghiém huyét HOC o.4, Xét nghiém sinh ha. Xét nghiệm phân tìm ấu trùng giun lươn.
Kỹ thuật xét nghiệm ELISA tìm kháng thê kháng giun lươn. Nguyên tắc hoạt động của bộ kit. Các bước thực hiện ELÏSA- .- 555cc SE ksevsseessve 24 2. Định loại hình thái và phân tử các giai đoạn phát triển của giun lươn.
ĐIÊU TRỊ CHO BỆNH NHÂN. CÁC BIÊN SỐ VÀ CHỈ SÓ NGHIÊN CỨU:. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SÓ LIỆU. Phương pháp nhập liỆU.
Phương pháp phân tích số liệu. SAI SỐ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 2. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU. KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN.
DAC DIEM HINH THAI CAC GIAI DOAN PHAT TRIEN CUA GIUN LƯƠN NGOÀI MOI TRUONG wuss cssesssssssesssssssessssssessssssecsseessessesssessesssseseesees 31 3. ĐỊNH DANH AU TRÙNG GIUN LUON DUA TREN DU LIEU PHAN TỬ .22L2 E21 H2 HH HH 1H eek 38 3. DAC DIEM NHIEM GIUN LUON Ở CÁC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CUU. Nhiễm bệnh theo nhóm tuéi.
Phân bố bệnh nhân theo giới tính. Phân bó bệnh nhân theo nghề nghiệp. Phân bố bệnh nhân theo địa phương. DAC DIEM LAM SANG VA CAN LAM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN NHIEM GIUN LUON.
Dac diém 1am sang. Chỉ số sinh hiệu khi nhập ViỆN.--------+-©-e+©cs+>cse+cxcsrceesrsee 47 3. Triệu chứng lâm sàng bệnh nhân nhiễm giun lươn. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân nhiễm giun lươn.
Các chỉ số huyết HỌC. Các chỉ số sinh hÓa. Xét nghiệm phân tìm ấu trùng giun Ïươn. Kết quả xét nghiệm E.
THAY ĐỎI LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN NHIÊM GIUN LƯƠN TRƯỚC VÀ SAU 1 TUẦN ĐIỀU TRỊ. Thay đồi lâm sàng trước và sau 1 tuần điều trị. Sự thay đổi các chỉ số cận lâm sang sau điều trị I tuần. Kết quả xét nghiệm phân tìm ấu trùng giun lươn.
Các chỉ số huyết học trước và sau điều trị Ï tuẩn. Các chỉ số sinh hóa trước và sau điều trị 1 tuần (n = 89). Su thay đổi ELISA trước và sau điều trị 1 tudin (n = 89). KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,.
ĐẶC ĐIÊM HÌNH THÁI CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIÊN CỦA GIUN LƯƠN NGOÀI MÔI TRƯỜNG. ĐỊNH LOẠI ÂU TRÙNG GIUN LƯƠN BANG DU LIEU PHAN TỬ. BAC DIEM NHIEM GIUN LUON Ở CÁC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CUU. DAC DIEM LAM SANG VA CAN LAM SANG CUA BENH NHAN NHIEM GIUN LUON.
THAY DOI LAM SANG VA CAN LAM SANG CUA BENH NHAN NHIÊM GIUN LƯƠN SAU ĐIỀU TRỊ .-2- 2 <©+22+£22++++zsz+zse2 58 KIẾN NGHỊ;:. E111 T1 E1eee 58 TAI LIEU THAM KHẢO. 2-2252 22+‡SEEtEEEEEEEEtEEAeSEEesrrrerrxee 59 PHỤ LỤC DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Chu kỳ phát triển của giun lươn.----- ¿c2 se+2z+++zse+cz+z2 4 Hình 2.1: Bộ Kít Strongyloides ELISA.- 5552 se reersrs 23 Hình 2.-- 2 2¿¿++£++++EEx+ExEvEEEttrkesrrerrrrerree 19 Hình 3. Các giai đoạn phát triển của giun lươn ngoài môi trường.
Cây phát sinh chủng loại được xây dựng từ trình tự vùng HVR-I gen 18S của các loài trong giống Strongyloides bang phuong phap Maximum LLIK€lIhOO. G3191 910 E111 HH HH HH HH TH ng Hàn 42 Hình 3. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi.----:-cc-¿+rcc++ 43 Hình 3. Phân bố bệnh nhân theo giới tính ( Thay hình).
Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp. Phân bố bệnh nhân theo địa phương ( thay hình). Triệu chứng lâm sàng bệnh giun lươn trước điều trị (n = 89). Kết qua soi tuoi tim ấu trùng giun lươn trước điều trị.
51 DANH MỤC BÁNG Bảng 2. Thành phần bộ kit.--- 22 22 522 ©2+2SE2£xE£EEEttExevrxesrrsecree 23 Bảng 2.Thành phần hỗn hợp phản ứng PCR. Giá trị các chỉ số huyết học. Chỉ số hóa sinh máu (theo Kit của hãng Berkman coulter) .1: Kích thước các giai đoạn phát triển của giun lươn ngoài môi trường ma.
Khoảng cách di truyền giữa các loài trong giống Strongyloides dựa trên trình tự HVR-I gen 18S. Tn HH HH rkt 41 Bảng 3. Các chỉ số sinh hiệu khi nhập viện. Một số chỉ số huyết học trước điều trị.------ecce+rxe+cescse+ 49 Bảng 3.
Một số chỉ số sinh hóa trước điều trị.------ essees tesco 50 Bảng 3. Kết quả ELISA phát hiện kháng thê kháng giun lươn. Triệu chứng lâm sang bệnh giun luon sau | tuần điều trị (n=89). Kết quả xét nghiệm tìm ấu trùng giun lươn trước và sau điều trị.
Một số chỉ số huyết học trước và sau điều trị. Sự thay đổi chie số BCAT trước và sau 1 tuần điều tri (n= 89). Một số chỉ số sinh hóa trước và sau điều trị.-------- + 56 MO DAU Giun lươn là giun tròn thuộc giống Strongyloides ky sinh gây bệnh giun lươn (Sfrongyloidiasis) ở người và động vật. Bệnh giun lươn ở người chủ yếu do loai Strongyloides stercoralis gay nén, ngoai ra loai S.
fiilleborni gay bệnh cho người 6 trung Phi va Papua New Guinea. Day là bệnh giun truyén qua dat với khoảng 30-100 triệu người bị nhiễm trên toàn thế giới [I]. Người bị nhiễm giun lươn thường không có triệu chứng điền hình, chủ yếu là ngứa, nồi mề đay, đau bụng, tiêu chảy và sụt cân. Tuy nhiên, trường hợp nhiễm nặng (hyperinfection) không kiểm soát được có thể đe dọa tính mạng đối với những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch dẫn đến tỷ lệ tử vong lên đến 85% ở những bênh nhân này [2].
Vòng đời của giun lươn rất phức tạp, gồm hai chu kỳ sống tự do và ký sinh. Giun lươn còn có khả năng tự nhiễm và nhân lên trong vật chủ. Âu trùng rhabditiform được thải qua phân có thể phát triển thành ấu trùng cảm nhiễm filariform hoặc phát triển thành giun trưởng thành đực và cái sống tự do, con cái sản sinh trứng, nở ra ấu trùng rhabditiform và trở thành ấu trùng cảm nhiễm filariform. Âu trùng filariform xâm nhập qua da của con người, di hành đến ký sinh ở ruột non.
Trong ruột non chúng lột xác hai lần, phát triển thành giun trưởng thành. Chỉ con cái sống trong biểu mô của ruột non và sản sinh trứng, trứng nở thành ấu trùng rhabditiform ngay trong ruột, có thể được thải ra ngoài theo phân rồi theo các chu kỳ phát triển như trên hoặc trở thành ấu trùng cảm nhiễm filariform ngay trong ruột người và xâm nhập vào niêm mạc ruột (tự nhiễm bên trong) hoặc qua da của vùng quanh hậu môn (tự nhiễm bên ngoài). Hiện tượng tự nhiễm giải thích khả năng nhiễm trùng dai dẳng trong nhiều năm ở những người không sống trong vùng dịch tễ và sự tăng nhiễm quá mức ở những người bị suy giảm miễn dịch. Trong thực tiễn lâm sàng nội khoa ở Việt Nam, các thầy thuốc đã ghi nhận khá nhiều bệnh nhân nhập viện với bệnh cảnh rối loạn tiêu hóa kéo dài, diễn biến tái đi tái lại, đến khám và điều trị rất nhiều cơ sở y tế với nhiều phác đồ điều trị khác nhau, song bệnh không khả quan hơn, đôi khi còn gây ra nhiêu biên chứng.
Với tình hình bệnh nhân nhiễm giun lươn đến khám và điều trị tại Khoa Khám bệnh chuyên ngành Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương ngày cảng tăng, từ 3 bệnh nhân năm 2010 tới 50 bệnh nhân được chân đoán năm 2017, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đặc điểm nhiễm giun lươn ở các đối tượng đến khám và điều trị tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương với các mục tiêu sau: 1. Mô tả đặc điểm hình thái các giai đoạn phát triển của giun lươn ở môi trường và định danh loài bằng dữ liệu phân tử. Mô tả đặc điểm nhiễm giun lươn ở các đối tượng đến khám và điều trị tại Viện Sốt rét- Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương. Đánh giá sự thay đối lâm sàng và cận lâm sàng bệnh giun lươn ở bệnh nhân trước và sau điêu tri.
KHAI QUAT CHUNG VE GIUN LUON VA BỆNH GIUN LƯƠN Ở NGUOI 1. Tác nhân gây bệnh và vòng đời phát triển Bệnh giun lươn ở người (strongyloidiasis) gây ra bởi loài giun tròn Strongyloides stercoralis. Ở châu Phi và Papua New Guinea, bệnh giun lươn gay ra boi 2 phan loai S. fuelleborni fuelleborni va S.
Dudi day là vi tri cua giun lươn trong hệ thống phân loại (Daly -Baxtex 2004) Ngành Nematoda Diesing, 1861 Lớp Chromadorea Inglis, 1983 Bộ Rhabditida Chitwood, 1933 Lién ho Strongyloidea Baird, 1853 Ho Strongylidae Baird, 1853 Giống Strongyloides Miller, 1780 (Goeze 1782) Vat chủ chính của giun lươn là người và một số động vật, như chó, linh trưởng. Bệnh chủ yếu xuất hiện ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, ngoài ra những ô bệnh cũng xảy ra ở vùng ôn đới nơi có điều kiện vệ sinh kém hoặc các yếu tố khác tạo thuận lợi cho truyền bệnh qua nhiễm phân [1],[3]. Giun lươn là loài giun tròn duy nhất ký sinh ở người mà ấu trùng thải qua phân có thé phat triển một thế hệ sống tự do và thế hệ tự đo lại sản sinh ra ấu trùng cảm nhiễm. Đặc điểm này giúp giun lươn nhân lên về số lượng au trùng cảm nhiễm ở môi trường bên ngoài.
Âu trùng cảm nhiễm ngoài môi trường chủ động xâm nhập qua da vật chủ. Ngoài ra, trứng nở ra ngay trong lòng ruột của người, dẫn đến khả năng tự nhiễm khi ấu trùng phát triển sớm thành con trưởng thành [1],[3] Chu kỳ phát triển của giun lươn bao gồm cả giai đoạn ký sinh và tự do: Khi ấu trùng cảm nhiễm xâm nhập qua da người, vào máu, qua tim, phối, lên khí quản, tới hầu, sang thực quản, xuống ruột đề phát triển thành giun trưởng thành ký sinh ở ruột. Chỉ giun cái tìm thấy ký sinh ở ruột người. Giun cái đẻ trứng và nở ra ấu trùng L1 ngay trong ruột.
Au trùng giun lươn giai đoạn L] được thải ra ngoài môi trường cùng phân vật chủ, trải qua 2 lần lột xác phát triển thành ấu trùng cảm nhiễm L3. Một số ấu trùng phát triển thành con đực va con cái ở môi trường ngoài.