Luận văn thạc sĩ: Đặc điểm dịch tễ bệnh giun thực quản ở chó tại huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun thực quản ở chó tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên và, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

63
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Nguyên nhân gây bệnh giun thực quản ở chó

2.3. Đặc điểm sinh học của giun tròn Spirocerca lupi ký sinh ở chó

2.3.1. Vị trí của Spirocerca lupi ký sinh trong hệ thống phân loại động vật học

2.3.2. Đặc điểm hình thái và cấu tạo của giun thực quản Spirocerca lupi

2.3.3. Chu kỳ sinh học của giun thực quản Spirocerca lupi

2.4. Đặc điểm dịch tễ học của bệnh giun thực quản chó do Spirocerca lupi gây ra

2.4.1. Yếu tố thời tiết, khí hậu và mùa vụ

2.4.2. Yếu tố lứa tuổi

2.4.3. Yếu tố giống loài, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng

2.5. Đặc điểm bệnh lý, lâm sàng của bệnh giun thực quản chó

2.5.1. Triệu chứng của bệnh do giun thực quản S. lupi gây ra ở chó

2.5.2. Bệnh tích của bệnh do giun thực quản Spirocerca lupi gây ra ở chó

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu của đề tài nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Vật liệu nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1. Địa điểm nghiên cứu

3.2.2. Thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.3.1. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh giun thực quản chó do Spirocerca lupi gây ra

3.3.2. Nghiên cứu và đề xuất biện pháp phòng trị bệnh giun thực quản Spirocerca lupi cho chó

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp nghiên cứu tình hình nhiễm giun thực quản ở chó tại huyện Đồng Hỷ

3.4.2. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun thực quản ở chó tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

4.2. Thực trạng công tác phòng chống bệnh ký sinh trùng đường tiêu hóa cho chó tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

4.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun thực quản ở chó qua mổ khám

4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun thực quản ở chó qua xét nghiệm phân

4.5. Thử nghiệm thuốc tẩy giun thực quản Spirocerca lupi cho chó và đề xuất biện pháp phòng bệnh

4.5.1. Thử nghiệm thuốc tẩy giun thực quản Spirocerca lupi cho chó trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

4.5.2. Đề xuất biện pháp phòng bệnh giun thực quản Spirocerca lupi cho chó trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên cứu dịch tễ bệnh giun thực quản ở chó

Nghiên cứu tập trung vào bệnh giun thực quản do Spirocerca lupi gây ra trên chó tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Bệnh giun thực quản là một bệnh ký sinh trùng phổ biến ở chó, đặc biệt trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm. Nghiên cứu này nhằm đánh giá tỷ lệ nhiễm bệnh, cường độ nhiễm, và các yếu tố dịch tễ liên quan. Kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm bệnh cao ở chó nuôi thả rông, đặc biệt là chó trên 1 năm tuổi. Điều tra dịch tễ cũng chỉ ra rằng bệnh có liên quan mật thiết đến điều kiện vệ sinh và phương thức nuôi dưỡng.

1.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm bệnh giun thực quản ở chó tại Đồng Hỷ dao động từ 14,2% đến 35%. Cường độ nhiễm cao nhất được ghi nhận ở chó già, với số lượng giun trưởng thành trong mỗi khối u thực quản lên đến 30 con. Nghiên cứu thực địa cũng chỉ ra rằng chó nuôi thả rông có tỷ lệ nhiễm cao hơn so với chó nuôi nhốt, do tiếp xúc nhiều hơn với môi trường chứa mầm bệnh.

1.2. Yếu tố dịch tễ

Các yếu tố như khí hậu, mùa vụ, và điều kiện chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong sự lây lan của bệnh giun thực quản. Nghiên cứu chỉ ra rằng bệnh phát triển mạnh trong điều kiện nóng ẩm, đặc biệt vào mùa mưa. Động vật nuôi thả rông có nguy cơ nhiễm bệnh cao hơn do tiếp xúc với bọ cánh cứng, vật chủ trung gian của Spirocerca lupi.

II. Đặc điểm sinh học và bệnh lý của Spirocerca lupi

Spirocerca lupi là loài giun tròn ký sinh trong thực quản, dạ dày hoặc động mạch chủ của chó. Giun trưởng thành có màu đỏ, kích thước dài từ 30-80 mm, và thường tạo thành các khối u trong thực quản. Bệnh lý thực quản do Spirocerca lupi gây ra bao gồm viêm, hoại tử, và hình thành khối u, dẫn đến các triệu chứng như khó nuốt, nôn mửa, và gầy yếu. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng giun có thể gây vỡ động mạch, dẫn đến tử vong đột ngột ở chó.

2.1. Chu kỳ sinh học

Spirocerca lupi có chu kỳ sinh học gián tiếp, với bọ cánh cứng là vật chủ trung gian. Trứng giun theo phân chó ra ngoài môi trường, được bọ cánh cứng ăn vào và phát triển thành ấu trùng giai đoạn 3. Chó nhiễm bệnh khi ăn phải bọ cánh cứng hoặc vật chủ chứa ấu trùng. Ấu trùng di chuyển đến thực quản và phát triển thành giun trưởng thành trong vòng 5-6 tháng.

2.2. Triệu chứng và bệnh tích

Chó nhiễm Spirocerca lupi có thể biểu hiện các triệu chứng như nôn mửa, khó nuốt, gầy yếu, và ho dữ dội. Bệnh tích thường gặp bao gồm viêm thực quản, hình thành khối u, và tổn thương động mạch chủ. Trong trường hợp nghiêm trọng, giun có thể gây vỡ động mạch, dẫn đến tử vong đột ngột.

III. Phòng chống và điều trị bệnh giun thực quản

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp phòng chống bệnh hiệu quả, bao gồm việc tẩy giun định kỳ, cải thiện điều kiện vệ sinh, và hạn chế chó tiếp xúc với bọ cánh cứng. Điều trị bệnh giun bằng thuốc doramectinivermectin cho hiệu quả cao, với tỷ lệ tẩy giun đạt trên 90%. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức người chăn nuôi về sức khỏe thú y và các biện pháp phòng bệnh.

3.1. Hiệu quả của thuốc điều trị

Thử nghiệm trên thực địa cho thấy doramectinivermectin có hiệu quả cao trong việc tẩy giun Spirocerca lupi. Tỷ lệ tẩy giun đạt trên 90% sau 2 tuần điều trị. Các thuốc này được khuyến cáo sử dụng định kỳ để kiểm soát bệnh.

3.2. Biện pháp phòng bệnh

Các biện pháp phòng chống bệnh bao gồm tẩy giun định kỳ, vệ sinh chuồng trại, và hạn chế chó tiếp xúc với bọ cánh cứng. Nghiên cứu cũng khuyến cáo người chăn nuôi nên nuôi nhốt chó để giảm nguy cơ nhiễm bệnh.

01/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun thực quản ở chó tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên và sử dụng thuốc điều trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Hiện nay, chó được nuôi khắp nơi trên thế giới, hầu như nơi nào có con người sinh sống đều có sự tồn tại của loài chó. Trong những năm gần đây khi kinh tế ngày càng phát triển, đời sống của người dân được nâng cao nên việc nuôi chó không chỉ để phục vụ mục đích trông coi gia đình mà còn để làm cảnh và tăng giá trị kinh tế. Có rất nhiều giống chó ngoại quý hiếm được nhập khẩu về để làm gia tăng số lượng và chủng loại chó ở nước ta. Chó là loài động vật trung thành với con người, không những để giữ nhà mà chó còn là người bạn thân thiết với con người.

Khi chó được nuôi nhiều thì vấn đề dịch bệnh ở chó cũng ngày càng phức tạp. Một trong những bệnh thường gặp ở chó đó là bệnh do ký sinh trùng gây ra. Mặt khác nước ta nằm trong vùng nhiệt đới, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều với hệ thực vật và động vật phong phú, đây là điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh sinh trưởng phát triển, gây bệnh cho vật nuôi, trong đó có bệnh giun thực quản do giun tròn Spirocerca lupi gây ra trên chó. Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân (2001) [10] cho biết, chó nhiễm giun tròn S.

lupi có những biểu hiện rất khác nhau tùy thuộc vào vị trí của khối u. Chó đôi khi có triệu chứng giả dại do giun S. lupi tiết ra độc tố ngấm vào máu, làm cho chó chảy dãi nhiều, nôn mửa, rối loạn phản xạ nuốt, ho dữ dội. Bên cạnh đó, bệnh có thể gây viêm màng phổi hoặc viêm phúc mạc cấp tính.

Đặc biệt nếu giun tròn S. lupi ký sinh trong động mạch chủ có thể làm vỡ động mạch, con vật chết ngay lập tức. Cho đến nay đã có một số tác giả đề cập đến đặc điểm dịch tễ học của giun tròn S. Tuy nhiên, việc tìm hiểu về tình hình mắc bệnh do giun thực quản S.

lupi gây ra ở chó tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên n 2 hiện vẫn chưa được thực hiện. Hơn nữa, tình hình chăn nuôi chó ở Việt Nam nói chung và ở huyện Đồng Hỷ nói riêng phần lớn vẫn là nuôi thả rông hoặc vừa thả, vừa nhốt nên nguy cơ mắc bệnh giun thực quản vẫn cao. Từ những luận giải trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun thực quản ở chó tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và sử dụng thuốc điều trị ” 1. Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá được tình hình nhiễm giun thực quản do S.

lupi gây ra trên chó tại huyện Đồng Hỷ và hiệu quả điều trị của thuốc. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học Đề tài cung cấp thông tin khoa học về một số đặc điểm dịch tễ học bệnh giun thực quản do giun tròn S. lupi trên đàn chó tại huyện Đồng Hỷ; Từ đó có cơ sở khoa học để xây dựng các biện pháp phòng bệnh giun thực quản cho chó đạt hiệu quả cao.

Ý nghĩa trong thực tiễn Kết quả của nghiên cứu là cơ sở để khuyến cáo người chăn nuôi thực hiện các biện pháp phòng bệnh giun thực quản của chó nhằm hạn chế tỷ lệ lây nhiễm giữa các cá thể và thiệt hại do giun S. lupi gây ra trên đàn chó tại huyện Đồng Hỷ. n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.

Nguyên nhân gây bệnh giun thực quản ở chó Bệnh giun thực quản ở chó do giun tròn S. lupi gây nên. lupi có màu đỏ, ký sinh trong thực quản, dạ dày hoặc động mạch chủ tạo thành các khối u và gây bệnh cho vật chủ (chó). Đặc điểm sinh học của giun tròn Spirocerca lupi ký sinh ở chó 2.

Vị trí của Spirocerca lupi ký sinh trong hệ thống phân loại động vật học Giun tròn S. lupi được phân loại theo hệ thống phân loại động vật như sau. (De ley P và Blaxter M., 2002) [25] Ngành Nematoda Potts, 1932 Lớp Chromadorca Inglis, 1983 Phân lớp Chromadoria Pearse, 1942 Bộ Rhabditida chitwood, 1933 Phân bộ Spirurina Railliet and Henry, 1915 Liên họ Spiruroidea Railliet et Henry, 1915 Họ Spirocercidae Chitwood and Wehr, 1932 Giống Spirocerca Railliet et Henry, 1911 Loài Spirocerca lupi Rudolphi, 1809 2. Đặc điểm hình thái và cấu tạo của giun thực quản Spirocerca lupi Các tác giả Brodey R.

(1977) [22], Phạm Sỹ Lăng và cs. (2009) [7], cho biết: Giun tròn S. lupi có màu hồng đến đỏ và thường cuộn lại thành búi. Cơ thể được bao phủ bởi một lớp biểu bì, mềm dẻo nhưng khá dai hệ tiêu hóa dạng ống với hai lỗ mở.

Miệng nhỏ hình 6 cạnh, thực quản kép, phần trước được cấu tạo bằng tổ chức cơ, phần này dài. Phần sau của giun được cấu tạo bằng tổ chức tuyến, phần này ngắn hơn phần trước. n 4 + Giun đực có có kích thước chiều dài từ 30 - 54 mm, rộng nhất 0,76 - 0,92 mm. Phần thực quản cơ dài từ 0,52 - 0,66 mm, chỗ rộng nhất 0,12 - 0,16 mm, phần tuyến dài từ 4,24 - 8,61 mm, chỗ rộng nhất 0,26 - 0,41 mm.

Đuôi dài 0,36 - 0,47 mm. Mút đuôi có cánh bên, có 4 đôi núm trước huyệt và 2 đôi núm sau huyệt, hình que; ngoài ra còn 1 núm đơn ở trước lỗ huyệt và 5 núm nhỏ khác ở gần mút đuôi. Có hai gai giao hợp không bằng nhau: gai trái mảnh, dài 2,45 - 4,91 mm, gốc gai hơi phình ra , mút gai nhọn; gai phải ngắn và mập hơn, dài 0,61 - 0,76 mm, gốc gai hơi phình ra , mút gai tù. Gai điều chỉnh hình móc câu, cong, dài 0,12 - 0,13 mm, rộng 0,08 - 0,9 mm ở điểm rộng nhất.

+ Giun cái có kích thước dài 54 - 80 mm, rộng nhất là 0,96 - 1,16 mm. Phần cơ thực quản dài 0,60 - 0,67 mm, chỗ rộng nhất 0,11 - 0,14 mm. Thực quản tuyến của giun cái dài 6,63 - 6,78 mm, chỗ rộng nhất 0,38 - 0,43 mm. Đuôi ngắn, dài 0,17 - 0,2 mm.

Lỗ sinh dục cái nằm phía trước thân, gần cuối của phần thực quản. Trứng rất nhỏ, vỏ mỏng, có hình elip, hai cạnh bên gần như song song với nhau, kích thước khá nhỏ 0,035 - 0,039 x 0,014 - 0,023 mm, bên trong có chứa ấu trùng.1 Giun tròn Spirocerca lupi a, b. đuôi con đực; (Nguồn internet) [33] n 5 Hình 2. Trứng giun tròn S.

Chu kỳ sinh học của giun thực quản Spirocerca lupi S. lupi có vòng đời phát triển gián tiếp; chó, cáo là vật chủ cuối cùng, bọ cánh cứng (Geotrupes spp.) là vật chủ trung gian và nhiều động vật có xương sống (gà, chim, ếch, thằn lằn và các loài bò sát, động vật gặm nhấm) là vật chủ chứa. Con cái trưởng thành ký sinh ở thực quản đẻ trứng, trứng chứa ấu trùng giai đoạn 1 theo phân ra ngoài môi trường. Bọ cánh cứng ăn phân chứa trứng có ấu trùng giai đoạn 1, trong cơ thể bọ cánh cứng ấu trùng giai đoạn 1 phát triển thành ấu trùng giai đoạn 3 có sức gây bệnh.

Vật chủ chứa ăn bọ cánh cứng chứa ấu trùng giai đoạn 3, ấu trùng được giải phóng trong dạ dày và đóng kén tại đó. Chó ăn phải bọ cánh cứng hoặc vật chủ chứa chứa ấu trùng giai đoạn 3. Ấu trùng được giải phóng sau khi tiêu hóa, xâm nhập vào thành dạ dày và di chuyển đến động mạch chủ. Sau khoảng 3 tháng ấu trùng di chuyển đến thực quản (đôi khi đến thành dạ dày), phát triển thành dạng trưởng thành ký sinh trong các khối u.

Giun được bao bọc trong khối u, các khối u thông với thực quản qua lỗ dò. Giun trưởng thành đẻ trứng, trứng ra ngoài xoang thực quản thông qua lỗ dò rồi theo phân ra ngoài. n 6 Thời gian từ khi trứng theo phân ra ngoài lần đầu tiên đến khi chó bị nhiễm bệnh khoảng 5 - 6 tháng. Vòng đời của giun tròn Spirocerca lupi (Nguồn internet) [36] 2.

Đặc điểm dịch tễ học của bệnh giun thực quản chó do Spirocerca lupi gây ra Theo nghiên cứu của Võ Thị Hải Lê (2012) [11] cho biết: Giun thực quản là một bệnh điển hình ở những vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm và cận nhiệt đới. Chó nhiễm với tỷ lệ 14,2% - 35%. Theo Ngô Huyền Thúy (1996) [19], khi xét nghiệm 1092 mẫu phân và mổ khám 516 con chó tại Hà Nội, trong đó có 76 mẫu phân chứa trứng giun S. lupi với tỷ lệ nhiễm 6,95% và 190 con chó nhiễm giun tròn S.

lupi với tỷ lệ nhiễm 36,82%. Trong 76 mẫu phân được xét nghiệm có chứa trứng giun S. lupi, chó dưới 6 tháng tuổi chưa thấy nhiễm giun thực quản, chó 7 - 12 tháng tuổi có 9 con (11,8%), chó 13 - 18 tháng tuổi có 14 con (18,4%), chó trên 18 tháng tuổi nhiễm giun S. lupi nhiều nhất với 53 con chiếm 69,8%.

n 7 Ngoài ra, tỷ lệ nhiễm giun thực quản S. lupi theo giống chó nuôi tại Hà Nội như sau: giống chó nội nhiễm 71%, chó bergie và chó lai nhiễm 29%. Tác giả cho rằng sự khác biệt về số lượng loài và tỷ lệ nhiễm ở 4 giống chó là do điều kiện chăn nuôi, vệ sinh thú y và tập quán của việc chăn nuôi khác nhau. Khi một giống chó được chăm sóc và nhân giống tốt, được nuôi trong các tòa nhà cao tầng, giống chó này ít bị nhiễm giun sán (chó Bắc Kinh và Nhật Bản), thay vào đó, giống chó này được chăm sóc nuôi dưỡng kém, môi trường ô nhiễm, tỷ lệ bệnh tật cao (chó nội và chó Bergie).

Theo Võ Thị Hải Lê và Nguyễn Văn Thọ (2011) [13] cho biết: qua quá trình mổ khám 177 con chó ở một số địa phương trong tỉnh Thanh Hóa, đã phát hiện 6 loài giun tròn là: T. Không tìm thấy giun thực quản S. Theo tác giả, khu vực nghiên cứu là vùng đất trũng, thấp, độ pH trong đất và nước thấp, thường xuyên bị ngập úng. không thích hợp cho sự phát triển của ký chủ trung gian là bọ hung nên có khả năng chó bị nhiễm bệnh giun thực quản rất hiếm gặp.

Nghiên cứu dịch tễ học để có cơ sở trong việc phòng trị bệnh ký sinh trùng có hiệu quả. Sự phát triển của ký sinh trùng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau. Đặc điểm dịch tễ bệnh do giun thực quản S. lupi gây ra ở chó đã được nhiều tác giả quan tâm tới.

Các tác giả tập trung nghiên cứu chủ yếu về những vấn đề liên quan đến sự phát sinh và phát triển của bệnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu dịch tễ bệnh giun thực quản ở chó tại Đồng Hỷ, Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình dịch tễ học của bệnh giun thực quản ở chó, một vấn đề quan trọng trong thú y và sức khỏe động vật. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa bệnh mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát dịch bệnh trong cộng đồng. Những thông tin này có thể hữu ích cho các bác sĩ thú y, chủ nuôi chó và những người quan tâm đến sức khỏe động vật.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe động vật và môi trường, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái F1 rừng Việt Nam x Meishan, nơi cung cấp thông tin về sinh sản và chăn nuôi động vật. Ngoài ra, tài liệu Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa môi trường và sức khỏe động vật. Cuối cùng, tài liệu So sánh khả năng sinh trưởng phát triển của một số giống đậu tương mới vụ xuân 2015 tại Thái Nguyên cũng mang lại cái nhìn về nông nghiệp và sự phát triển bền vững, có thể liên quan đến sức khỏe động vật thông qua nguồn thức ăn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực này.