it INGHIEP, Giáo trình đăng cho Bình viên Cao đẳng, Đại học Du lịch PGS.TS, TRAN NHOAN VAN HOA DOANH NGHIEP (Giáo trình dùng cho sinh viên Cao đắng, Đại học Du lịch) NHA XUAT BAN DAI HQC QUOC GIA HA NOI MUC LUC Trang Chuong 1: DOANH NGHIEP VA VAN HOA DOANH NGHIEP 1. Thuật ngữ doanh nghiỆp. Đặc trưng hoạt động của doanh nghiệp. Các mối quan hệ của doanh nghiệp.
Khái niệm văn hóa doanh nghiệp. Các thành tố cơ bản của văn hóa doanh nghiép. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp.- 53 Chuong 2: CAC NHAN TO TAC DONG DEN LO TRINH XAY DUNG. VĂN HÓA DOANH NGHIỆP Ở NƯỚC TA 2.
Những nhân tổ có tác động tích cực đến lộ trình xây dựng văn hoá doanh nghiệp. Cần cù, nhẫn nại và nghị lực phi thường. Nhân nghĩa, thủy chung, thương người như thê thương thân. Nếp sống giản dị, coi trọng thực chất, xem thường sáo rỗng và chịu đựng gian khó để hướng tới tương lai.
Doan két, xa than, muu luge ; trong chiên tranh giữ nước, lây ít thăng nhiêu, lây chí nhân thay cường bạo. Tiết kiệm đề phòng khi bắt trắc và ôn định lâu dài. Chọn lọc và thích ứng mềm dẻo trước cáo trào lưu văn hóa đu HhẬ T :aaaeoosoaaasea-asa 70 2. Luôn luôn hướng thiện, hướng tới cái cao cả và thiêng liêng.
Quyết tâm đổi mới và hội nhập từ năm 1986, tạo ra bước ngoặt đôi với lộ trình xây dựng văn hoá doanh nghiệp. Những nhân tố kìm hãm lộ trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp ở nước ta. Sự tồn đọng của lề lối tư duy kinh tế tiêu nông, manh mún, cá lẻ sau luỹ tre làng. Sự bắt cập của một bộ phận trong bộ máy công quyÊn.
Thách thức về đăng cấp doanh nghiệp. 82 Chương 3: XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 3. Xây dựng văn hóa trụ sở doanh nghiệp. Văn hoá công trụ sở doanh nghiệp.
Văn hoá không gian xanh của trụ sở doanh nghiệp, cách bô trí, bài trí các phòng làm việc, các khu vệ sinh công cộng tại trụ sở fđoanh AGED raeaeeeeaaasaderrenerooorosee §7 3. Văn hoá trang phục trụ sở doanh nghiệp. Xây dựng văn hóa tuyến dụng, sắp xếp, bồi dưỡng và đề bạt nhân lực doanh nghiệp. Tiếp nhận và đánh giá hồ sơ của ứng viên.
Phỏng vấn và thử việc trực tiếp những ứng viên tham gia tuyên chọn. Sắp xếp người được tuyển dụng vào công việc của doanh nghiệp. Việc bồi dưỡng và đề bạt nhân lực trong doanh nghiỆp. Xây dựng văn hóa chu trình kinh doanh.
Chu trình kinh doanh. Xây dựng văn hoá chu trình kinh doanh. Xây dựng văn hóa ứng xử - giao tiếp doanh nghiệp. Xác định mục đích và nội dung của ứng xử - giao tiếp doanh nghiệp.
Xác định đối tượng giao tiếp - ứng xử. Lựa chọn địa điểm giao tiếp - ứng xử. Rèn luyện kỹ năng sử dụng các phương tiện g1ao tiêp - ứng xử. Xây dựng đời sống văn hóa trong doanh nghiệp.
Tổ chức các phong trào văn nghệ, thé thao trong doanh nghiệp. Tổ chức các chuyến tham quan - du lịch cho các thành viên doanh nghiệp. Tổ chức các buôi nói chuyện chuyên đề cho các thành viÊn. Tổ chức động viên, thăm hỏi khi mỗi thành viên có niêm vui hoặc nỗi buôn.
124 Câu hỏi ôn tập.- --- SH re, 125 TấI Hếu tianLKHẨO nguueeeaaaarenra.-aaraain-a-aỷacaanoiẳ-ẳaraoanoieoenoeree 127 Chuong 1 __ DOANH NGHIEP VA VAN HOA DOANH NGHIEP 1. Thuật ngữ doanh nghiệp Theo từ điển Tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học Việt Nam, xuất bản năm 2003 trang 260 thì thuật ngữ doanh nghiệp được hiểu là “Các công việc kinh doanh”. Người làm nghề kinh doanh thì được gọi là doanh nhân. Tuy nhiên để hiểu sâu hơn thuật ngữ này ta phải đi vào lịch sử hình thành và vận động của hai chữ “doanh nghiệp”.
Như chúng ta đã biết trong tiến trình phát trién của lịch sử loài người, ở giai đoạn ban đầu đã từng tồn tại một nền kinh tế tự cấp, tự túc, nghĩa là mỗi người sản xuất ra của cải vật chất chủ yếu để phục vụ cho cuộc sống của chính mình. Đó cũng là thời kỳ của một nền kinh tế khép kín. Nếu có trao đổi cho nhau thì cũng chỉ dừng lại ở mức trao đôi vật phẩm với vật phẩm. Hiện tượng kinh doanh vật phẩm được sản xuất ra chưa xuất hiện.
Tuy nhiên từng bước do công cụ sản xuất được cải tiến và năng lực tổ chức sản xuất của con người được nâng cao dẫn tới của cải vật chất được sản xuất ngày càng gia tăng. Đồng thời nhu cầu tiêu dùng của con.người cũng tăng lên tương ứng. xuất hiện hiện tượng thừa và thiếu trong sản xuất - tiêu dùng. Để giải quyết nhu cầu thiếu - thừa này, việc sản xuất găn liền với buôn bán sản phẩm đã xuất hiện.
Sơ khai của nó là công việc kinh doanh cá thể. Những nhà sản xuất kiêm luôn việc tổ chức bán sản phẩm do mình tạo ra. Và có thê đây là cái gốc dé hình thành ra các loại chợ trên thế giới. Song lịch sử không dừng lại ở đó.
Từ giai đoạn kinh doanh cá lẻ, ai biết người nấy, công việc kinh doanh của mỗi người rất ít gắn kết với người khác, từng bước do chính nhu cầu thực tế của cuộc sống, nghề nghiệp kinh doanh được mở rộng, địa bàn kinh doanh và mặt hàng kinh doanh phát triên. Điều đó đòi hỏi các doanh nhân phải liên kết với nhau thành những tô chức để hỗ trợ lẫn nhau nhằm phat triển nghề nghiệp. Vì vậy, các tô chức phường hội đã ra đời. Cũng từ đây thuật ngữ “doanh nghiệp” được mang thêm những ý nghĩa cụ thể.
Ngoài nghĩa chung để chỉ công việc kinh doanh, nó còn mang thêm nghĩa là các đơn vị, tổ chưc hoạt động kinh doanh. Nếu cái chợ là hình thức manh nha đầu tiên của lịch sử phát triển nghề nghiệp kinh doanh cá lẻ, thì phường hội là hình thức tô chức sơ khai đầu tiên của doanh nghiệp với ý nghĩa là _ những đơn vị hoạt động kinh tế. Ngay từ đầu phường hội đã gắn kết các nhà sản xuất với các nhà buôn, các thương nhân. Họ liên kết với nhau một cách chặt chẽ, tạo thành các dây chuyển sản xuất - buôn bán.
Điều này đã được phản ánh sâu sắc trong câu phương ngôn Việt “buôn có bạn, bán có phường”. Tuy nhiên, tô chức phường hội chỉ mang tính tự nguyện, gắn bó với nhau bằng nghề nghiệp, lợi ích kinh tế và tình cảm. Cùng với thời _gian, hoạt động kinh doanh phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng 10 lẫn chiều sâu. Đặc biệt từ khi hình thái kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện, với đặc trưng cơ bản là vận hành bằng nên kinh tế thị trường.
Chủ nghĩa tư bản chiến thăng hoàn toàn nền kinh tế tự cấp tự túc của chế độ phong kiến. Sản phẩm hàng hóa được sản xuất cũng tăng vọt. Phương tiện giao thông được sử dụng dé van chuyén hang héa cé nhiing bude phat trién đột phá. Điều đó thúc đây quá trình kinh doanh của doanh nhân tăng lên tương ứng.
Đến lúc này tô chức phường hội không còn phù hợp. Đời sống kinh tế - xã hội đòi hỏi các doanh nhân phải hợp tác với nhau trong những tô chức cao hơn. Những tô chức đó phải có tư cách trước pháp luật. Và đứng về phía Nhà nước cũng đòi hỏi phải xác định tính hợp pháp của các tổ chức do những doanh nhân lập ra để thuận chiều về mặt quản lý.
Vì vậy, trên cơ sở các phường hội đã ra đời một loại hình tổ chức mới cao hơn - đó là các doanh nghiệp với nhiều tên gọi khác nhau như: Công ty, Tổng Công ty, Hãng, Tập đoàn. Nhưng tất cả đều được định vị trong khuôn khô hai chữ “doanh nghiệp”. Từ đây thuật ngữ “doanh nghiệp” mang một ý nghĩa đầy đủ, hiện đại - đó là các tô chức chuyên hoạt động trên lĩnh vực kinh tế - kinh doanh theo quy định của pháp luật. Ở nước ta thuật ngữ này đã được định nghĩa trong “Luật doanh nghiệp” - ban hành năm 2005.
Theo đó thuật ngữ doanh nghiệp được quy định như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ôn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. Luật doanh nghiệp còn quy định “Kinh doanh là việc ! Luật doanh nghiệp, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2007, trang 9. 11 thực hiện liên tục một, một sé hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi"'.
Duong nhiên để hiểu sâu hơn thuật ngữ doanh nghiệp, còn phải tìm hiểu những quy định cụ thê về cách thức tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp. Ví dụ, những quy định về việc thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh; những quy định về từng loại hình doanh nghiệp cụ thể như: Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân, Tập đoàn kinh tế. Nói tóm lại trong quá trình vận động, phát triển của quá trình sản xuất - tiêu thụ sản phẩm của loài người, đã xuất hiện thuật ngữ doanh nghiệp để chỉ các công việc kinh doanh của các doanh nhân. Và từng bước thuật ngữ đó đã được bổ sung, hoàn thiện về mặi nội dung đề đi đến thống nhất là chỉ các tổ chức hoạt động kinh tế theo quy định của pháp luật.
Đặc trưng hoạt động của doanh nghiệp Như chúng ta đã biết, ở nước ta cũng như trên thế giới có rất nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau về quy mô, về cơ cấu tô chức, về tên gọi và mặt hàng kinh doanh. Tuy nhiên tất cả hoạt động của các doanh nghiệp đều có những đặc trưng cơ bản sau đây: - Thứ nhất, doanh nghiệp là những tổ chức chuyên hoạt động trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh nhằm mục đích chỉnh là sinh lợi. Vì vậy, hiệu quả kinh doanh là thước đo giá trị cao † Luật doanh nghiệp, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2007, trang 9. 12 nhát của doanh nghiệp.
Toàn bộ hoạt động của mọi thành viên doanh nghiệp đều hướng tới mục đích này. Điều đó được cụ thê hóa trong việc lựa chọn lĩnh vực đầu tư sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường, được cụ thê hóa trong kế hoạch làm việc từng ngày, tháng, quý, năm. của từng thành viên doanh nghiệp, được cụ thể hóa bằng chiến lược tiếp thị để mở rộng thị phần. Đặc biệt, được cụ thể hóa bởi cách thức lựa chọn, sắp xếp nhân lực của doanh nghiệp.