Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Vận hành máy san (Mã số: MĐ20) là tài liệu giảng dạy chuyên môn nghề thuộc chương trình đào tạo trình độ Trung cấp nghề "Vận hành máy thi công nền". Tài liệu do Trường Cao đẳng Cơ giới (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) biên soạn và ban hành năm 2019 tại Quảng Ngãi, với sự chủ biên của tác giả Nguyễn Quốc Mỹ.

Trong cấu trúc chương trình đào tạo, mô đun này được bố trí giảng dạy sau các môn học kỹ thuật cơ sở và các mô đun bổ trợ, đồng thời có thể tổ chức song song với các mô đun chuyên môn nghề khác như vận hành máy lu, máy xúc, máy ủi hay máy rải.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể theo ba nhóm chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức: Người học trình bày được các phương pháp thi công bằng máy san (chuẩn A1) và nêu rõ quy trình vận hành máy san an toàn, đúng kỹ thuật (chuẩn A2).
  • Về kỹ năng: Chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị, vật tư, hiện trường trước khi thi công (chuẩn B1) và thực hiện chuẩn xác các thao tác điều khiển cơ bản trong quá trình san nền móng (chuẩn B2).
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Lựa chọn đúng chủng loại máy san phù hợp với từng điều kiện địa hình thi công (chuẩn C1); chấp hành nghiêm túc quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp (chuẩn C2).

Cấu trúc giáo trình gồm 11 bài học được thiết kế tích hợp giữa lý thuyết và thực hành với tổng thời lượng 150 giờ (15 giờ lý thuyết, 131 giờ thực hành và 4 giờ kiểm tra). Điểm đặc sắc của tài liệu là phương pháp tiếp cận theo trình tự công việc thực tế của người thợ thi công nền móng, dành hơn 87% thời lượng cho việc rèn luyện kỹ năng điều khiển trực tiếp trên phương tiện cơ giới chuyên dụng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

flowchart TD
    A["Bài 1: Giới thiệu chung<br/>(Hệ thống điều khiển & Đồng hồ hiển thị)"] --> B["Bài 2: Chuẩn bị làm việc<br/>(Đọc bản vẽ, Vật tư, Nhiên liệu CS32, HD40)"]
    B --> C["Bài 3: Khởi động máy<br/>(Kiểm tra cơ khí, Mức dầu/nước, 4 nấc khóa điện)"]
    C --> D["Bài 4 & 5: Thao tác cơ bản & Di chuyển<br/>(9 cần điều khiển, Hộp số 6 cấp, Lên/xuống dốc)"]
    D --> E["Bài 6 & 7: Tạo khuôn đường & Lưỡi xới<br/>(Bảng góc ôm β, góc cắt γ, góc nghiêng α)"]
    E --> F["Bài 8, 9, 10, 11: Thi công nâng cao & Kết thúc<br/>(Siêu cao, Dốc ngang hai mái, San hoàn thiện)"]

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua 11 bài học có tính kế thừa và phát triển kỹ năng tuần tự:

  • Bài 1: Giới thiệu chung (MĐ20-01 - 2 giờ): Cung cấp cấu tạo chi tiết không gian điều khiển trong cabin. Xác định vị trí, nhiệm vụ của 9 cần điều khiển thiết bị công tác (nâng/hạ lưỡi xới, khung kéo, quay vòng lưỡi san, nâng hạ góc lưỡi trái/phải, điều chỉnh góc cắt, gập khung máy, nghiêng bánh xe trước, dịch chuyển lưỡi san), hệ thống cần số (6 số tiến F, 6 số lùi R, vị trí trung gian N), khóa số, phanh dừng máy (phanh tay) và cụm đồng hồ cảnh báo (áp suất khí nén, nhiệt độ nước làm mát, đèn báo nạp ắc quy, mức nhiên liệu).
  • Bài 2: Chuẩn bị làm việc (MĐ20-02 - 4 giờ): Hướng dẫn quy trình tiếp nhận nhiệm vụ, đọc sơ đồ bố trí thi công, đọc bản vẽ tiến độ và cao độ móng, khảo sát thực địa. Quy định danh mục dụng cụ bảo dưỡng (bơm mỡ, cờ lê dẹt từ 10 đến 32, kìm, búa) và chủng loại vật tư tiêu hao (nhiên liệu Diesel, mỡ IC2, dầu bôi trơn động cơ HD40, dầu thủy lực CS32, dầu bôi trơn truyền động EP140).
  • Bài 3: Khởi động máy (MĐ20-03 - 6 giờ): Quy trình kiểm tra siết chặt bu lông chân máy, đường ống dẫn; kiểm tra mức dầu bôi trơn hộp số, dầu thủy lực, dầu động cơ; kiểm tra nước làm mát (cách mép trên cổ đổ nước 30 mm); tra mỡ vào các vú mỡ bôi trơn định kỳ 8 đến 10 giờ làm việc; quy trình thao tác công tắc điện qua 4 vị trí: OFF, ON, HEAT (sấy nóng động cơ) và START.
  • Bài 4 & Bài 5: Các thao tác điều khiển cơ bản và Di chuyển máy san (MĐ20-04, MĐ20-05 - 24 giờ): Kỹ thuật phối hợp ly hợp, chân ga, cần số, vô lăng lái và phanh dừng để điều khiển máy di chuyển tiến, lùi thẳng, rẽ vòng trái/phải, di chuyển lên dốc và xuống dốc ở dải số 1 đảm bảo an toàn động lực học.
  • Bài 6 & Bài 7: San tạo khuôn đường và Sử dụng lưỡi xới (MĐ20-06, MĐ20-07 - 30 giờ): Thiết lập các góc làm việc của lưỡi san theo bảng thông số kỹ thuật tiêu chuẩn; kỹ thuật điều khiển lưỡi xới để cày xới, phá vỡ nền đất cứng, mặt đường đá dăm hoặc nền bê tông nhựa cũ.
  • Bài 8 đến Bài 11: Thi công chuyên sâu và kết thúc ca làm việc (MĐ20-08 đến MĐ20-11 - 84 giờ): Rèn luyện các kỹ thuật phức tạp gồm san tạo nền có độ siêu cao (30 giờ), san tạo mặt đường có độ dốc ngang hai mái (30 giờ), kỹ thuật san hoàn thiện mặt bằng (18 giờ) và quy trình vệ sinh, bảo dưỡng, dừng đỗ an toàn khi kết thúc ca làm việc (6 giờ).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình trang bị hệ thống kiến thức kỹ thuật cơ sở và nguyên lý thi công cơ giới:

  • Nguyên lý động học và điều khiển thủy lực: Cơ chế vận hành của hệ thống xi lanh thủy lực công tác, nguyên lý ngắt/nối truyền động từ động cơ qua ly hợp đến hộp số đa cấp.
  • Hệ thống thông số hình học của bộ công tác máy san: Bảng góc lắp đặt lưỡi san chuẩn hóa theo từng loại hình công việc:
Loại công việc thi công Góc ôm ($\beta$) Góc cắt ($\gamma$) Góc nghiêng ($\alpha$)
Cắt đất góc trung bình $30^\circ - 40^\circ$ $40^\circ$ $10^\circ - 15^\circ$
Cắt đất góc trung bình đã xới $35^\circ - 40^\circ$ $45^\circ$ $8^\circ - 15^\circ$
Di chuyển đất $35^\circ - 50^\circ$ $40^\circ - 45^\circ$ $3^\circ - 5^\circ$
San phẳng mặt đất $60^\circ - 70^\circ$ $60^\circ$ $0^\circ$
San bằng móng lòng đất $50^\circ - 60^\circ$ $40^\circ - 45^\circ$ $0^\circ - 5^\circ$
Bạt mái taluy $60^\circ - 65^\circ$ $35^\circ$ $60^\circ - 70^\circ$
Di chuyển vật liệu $35^\circ - 40^\circ$ $45^\circ$ $2^\circ - 3^\circ$
  • Quy chuẩn bảo dưỡng và an toàn kỹ thuật: Định mức bổ sung chất bôi trơn, phương pháp lắng lọc nước làm mát khử clorua, phát hiện lỗi qua đèn báo lõi lọc bẩn, nhiệt độ động cơ quá nhiệt và tụt áp suất khí nén.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Định vị và thao tác chính xác cụm 9 cần điều khiển thiết bị công tác; điều khiển độc lập và phối hợp các chuyển động nâng/hạ, nghiêng góc, quay bàn xoay và dịch chuyển ngang của lưỡi san; vận hành lưỡi xới phá vỡ nền móng.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đọc hiểu bản vẽ thi công trắc dọc, trắc ngang, xác định cao độ cọc mốc, tính toán khối lượng đất cần đào/đắp/di chuyển để lựa chọn phương án điều chỉnh góc lưỡi san tối ưu.
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Thực hiện thuần thục công tác kiểm tra an toàn trước ca máy; xử lý các lỗi kỹ thuật thường gặp như chết máy do quá tải thủy lực, máy khởi hành bị rung giật, hoặc mặt đường san không đạt độ phẳng/độ dốc thiết kế.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình giảng dạy tích hợp (tích hợp giữa giảng dạy lý thuyết chuyên môn và thực hành thao tác trực tiếp):

  • Phương pháp của người dạy:
    • Giảng dạy lý thuyết: Áp dụng các phương pháp tích cực như trình chiếu sơ đồ cấu tạo, thuyết trình ngắn, nêu vấn đề kỹ thuật công trường, hướng dẫn tra cứu tài liệu và tổ chức thảo luận nhóm.
    • Hướng dẫn thực hành: Phân chia nhóm nhỏ (2-3 học viên), thực hiện thao tác mẫu chuẩn xác, giám sát trực tiếp tại bãi tập trên dòng máy san thực tế (như máy san Liugong) và sửa sai tại chỗ cho từng học viên.
  • Phương pháp của người học:
    • Nghiên cứu tài liệu giáo trình và tài liệu tham khảo trước khi lên lớp.
    • Hoạt động theo nhóm nhỏ 2-3 người để thảo luận phương án thi công, thực hiện phân công nhiệm vụ vận hành, xi nhan dẫn hướng và lập báo cáo kết quả thực hành.
    • Tuân thủ quy định tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng giờ giảng tích hợp để đủ điều kiện tham gia đánh giá kết thúc môn.
  • Quy chuẩn đánh giá và tính điểm:
    • Đánh giá theo Quy chế đào tạo Trung cấp hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
    • Điểm đánh giá thành phần gồm: Điểm kiểm tra thường xuyên và định kỳ (trọng số 40%), Điểm thi kết thúc môn học (trọng số 60%).
    • Điểm số chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), sau đó quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 theo quy chế đào tạo tín chỉ.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Chuẩn hóa quy trình thực hành kỹ thuật: Giáo trình số hóa và sơ đồ hóa toàn bộ quy trình thao tác từ khởi động đến điều khiển công tác, giúp học viên dễ dàng ghi nhớ trình tự chuyển động cơ cấu máy san.
  • Bảng tra cứu thông số góc cắt định lượng: Tổng hợp cụ thể các giá trị góc ôm, góc cắt và góc nghiêng của lưỡi san cho 7 trường hợp thi công riêng biệt, loại bỏ tính ước lệ trong đào tạo thực hành cơ giới.
  • Cập nhật hệ thống thiết bị thi công thực tế: Tài liệu xây dựng bài tập trực tiếp trên các dòng máy san tự hành hiện đại (điển hình là dòng máy san Liugong), phản ánh sát kết cấu máy thi công đang được các doanh nghiệp hạ tầng sử dụng.
  • Chuyên mục nhận diện và phòng tránh sai hỏng: Tất cả 11 bài học đều tích hợp bảng "Sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh", cung cấp các giải pháp kỹ thuật cụ thể (cách nhả ly hợp tránh rung giật, kỹ thuật đưa cần điều khiển về vị trí trung gian khi piston hết hành trình để chống chết máy).
  • Hệ thống tài liệu tham khảo đồng bộ: Giáo trình kế thừa và đối chiếu số liệu từ các nguồn tài liệu chuyên ngành:
    1. Giáo trình kỹ thuật thi công và an toàn – Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình (2010);
    2. Vũ Tiến Lộc, Vũ Thanh Bình – Máy làm đất – Nhà xuất bản Giao thông Vận tải (2000);
    3. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của gầm máy xây dựng – Nhà xuất bản Giao thông Vận tải (2000);
    4. Tài liệu tập huấn vận hành máy xây dựng – Nhà xuất bản Giao thông Vận tải (2005).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh/Sinh viên: Học sinh theo học trình độ Trung cấp nghề "Vận hành máy thi công nền"; học viên các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng bậc thợ vận hành máy làm đất.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học kỹ thuật cơ sở và bảo dưỡng trong chương trình đào tạo:
    • MH07: Vẽ kỹ thuật (60 giờ);
    • MH08: Dung sai và kỹ thuật đo lường trong cơ khí (30 giờ);
    • MH09: Cơ kỹ thuật (45 giờ);
    • MH10: Điện kỹ thuật (45 giờ);
    • MH11: Nhiên liệu và vật liệu bôi trơn (30 giờ);
    • MH12: An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp (30 giờ);
    • MH13: Kỹ thuật thi công nền (30 giờ);
    • MĐ14: Bảo dưỡng máy thi công nền (150 giờ);
    • MĐ15: Bảo dưỡng hệ thống điện trên máy thi công nền (60 giờ).
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn, làm căn cứ biên soạn giáo án tích hợp, thiết kế bài tập bãi tập và xây dựng ngân hàng đề kiểm tra đánh giá định kỳ, kết thúc môn.
  • Cán bộ kỹ thuật và thợ thi công: Dùng làm tài liệu tra cứu các thông số kỹ thuật, quy trình kiểm tra bảo dưỡng hàng ngày và kỹ thuật điều chỉnh góc lưỡi san trên công trường xây dựng nền móng.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được thiết kế dành riêng cho đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho học sinh học trình độ Trung cấp nghề "Vận hành máy thi công nền" tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề, đồng thời là tài liệu tham khảo chuyên môn cho công nhân lái máy thi công cơ giới.

2. Người học cần đáp ứng những điều kiện tiên quyết nào trước khi học mô đun này?

Người học cần tích lũy các môn học cơ sở về vẽ kỹ thuật, cơ kỹ thuật, điện kỹ thuật, an toàn lao động, nhiên liệu - vật liệu bôi trơn và hai mô đun về bảo dưỡng kỹ thuật máy thi công nền (MĐ14, MĐ15).

3. Tỷ lệ phân bổ thời gian giữa lý thuyết và thực hành trong giáo trình như thế nào?

Mô đun có tổng thời lượng 150 giờ, trong đó lý thuyết chiếm 15 giờ (10%), kiểm tra định kỳ chiếm 4 giờ (2.7%) và thời lượng thực hành trực tiếp trên máy/bãi tập chiếm 131 giờ (87.3%).

4. Quy định về điều kiện dự thi và phương pháp đánh giá kết thúc mô đun ra sao?

Người học phải tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng giờ giảng tích hợp. Điểm kết thúc mô đun (trọng số 60%) được đánh giá thông qua hình thức thi vấn đáp kết hợp thực hành thao tác trên máy san/mô hình sau 150 giờ học.

5. Giáo trình sử dụng các tài liệu tham khảo chính nào để chuẩn hóa kiến thức?

Giáo trình dựa trên các tài liệu nền tảng của Nhà xuất bản Giao thông Vận tải (Máy làm đất, Cấu tạo và nguyên lý làm việc của gầm máy xây dựng, Tài liệu tập huấn vận hành máy xây dựng) và Giáo trình kỹ thuật thi công và an toàn của Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình.


Kết luận

Giáo trình mô đun Vận hành máy san (MĐ20) của Trường Cao đẳng Cơ giới là tài liệu giảng dạy chuyên môn hoàn chỉnh, xác lập đầy đủ quy chuẩn từ nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường, kiểm tra kỹ thuật, khởi động đến các kỹ thuật san lấp, tạo khuôn đường, bạt mái taluy và tạo siêu cao.

Về lộ trình học tập, việc hoàn thành mô đun này cùng với các mô đun vận hành máy lu (MĐ17), máy rải (MĐ18), máy xúc (MĐ29), máy ủi (MĐ20) và xử lý tình huống thi công (MĐ22) là điều kiện bắt buộc để học viên bước vào giai đoạn Thực tập nghề nghiệp (MĐ23 - 180 giờ) trước khi tốt nghiệp.

Tài liệu được bổ trợ bởi hệ thống 4 nguồn tài liệu tham khảo chuyên ngành máy thi công cơ giới và các quy chuẩn thi công hiện hành của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.