TỔNG QUAN VỀ GIÁO TRÌNH VÀ HỆ THỐNG KIẾN THỨC MÔ ĐUN 17: BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Giáo trình Mô đun 17: Bảo dưỡng động cơ đốt trong là tài liệu đào tạo chuyên môn được biên soạn bởi tập thể giáo viên Khoa Công trình thuộc Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung ương I (Bộ Giao thông Vận tải), ban hành năm 2017 theo quyết định của Hiệu trưởng nhà trường. Tài liệu được thiết kế cho hệ đào tạo Cao đẳng và Trung cấp nghề thuộc chuyên ngành Vận hành máy thi công nền đường. Trong cấu trúc chương trình đào tạo nghề dài hạn, đây là mô đun chuyên môn bắt buộc nhằm trang bị hệ thống lý thuyết về nhiệt động lực học, nguyên lý hoạt động cơ bản và quy trình công nghệ bảo dưỡng động cơ cho người vận hành máy xây dựng.

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc chuẩn hóa kiến thức về kết cấu các cơ cấu, hệ thống của động cơ đốt trong (động cơ xăng và động cơ diesel); nắm vững nguyên lý chuyển đổi năng lượng trong xilanh; đồng thời rèn luyện kỹ năng thực hành kiểm tra, điều chỉnh, bảo dưỡng kỹ thuật theo từng định mức giờ vận hành quy định.

Cấu trúc tài liệu được thiết kế theo trật tự logic: từ giới thiệu nguyên lý tổng quan, thông số hình học, phân loại chu trình công tác cho đến phân tích chi tiết kết cấu của từng cụm cơ cấu (trục khuỷu - thanh truyền, phân phối khí) và các hệ thống phụ trợ (bôi trơn, làm mát, nhiên liệu). Điểm đặc thù của giáo trình là tính ứng dụng trực tiếp vào thực tế bảo dưỡng thiết bị cơ giới thi công nền đường, thay thế các tài liệu tự biên soạn rời rạc trước đây tại các cơ sở dạy nghề bằng một khung chương trình thống nhất.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ DÀI HẠN                      |
|           Chuyên ngành: Vận hành máy thi công nền đường                 |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v
+-------------------------------------------------------------------------+
|             MÔ ĐUN 17: BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                      |
|     (Ban hành: 2017 - Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I)                |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
          +-------------------------+-------------------------+
          |                                                   |
          v                                                   v
+-----------------------+                           +---------------------+
|  KIẾN THỨC NỀN TẢNG   |                           | KỸ NĂNG THỰC HÀNH   |
| - Lý thuyết nhiệt năng|                           | - Bảo dưỡng ca (8h) |
| - Động cơ 2 kỳ, 4 kỳ  |                           | - Bảo dưỡng 50-3000h|
| - Động cơ Diesel/Xăng |                           | - Chẩn đoán & xử lý |
+-----------------------+                           +---------------------+

Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bổ thành 6 bài học chính, phản ánh đầy đủ các thành phần cấu tạo và yêu cầu bảo dưỡng kỹ thuật của động cơ:

+--------------------------------------------------------------------------+
| Bài 1: Giới thiệu chung về động cơ đốt trong & Các cấp bảo dưỡng        |
+--------------------------------------------------------------------------+
                                    |
          +-------------------------+-------------------------+
          |                                                   |
          v                                                   v
+--------------------------------------+   +-------------------------------+
|     CÁC CƠ CẤU CHÍNH TRONG ĐỘNG CƠ   |   |   CÁC HỆ THỐNG PHỤ TRỢ        |
| - Bài 2: Cơ cấu trục khuỷu thanh     |   | - Bài 4: Hệ thống bôi trơn    |
|   truyền (thân máy, piston, xéc măng,|   | - Bài 5: Hệ thống làm mát     |
|   thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà) |   | - Bài 6: Hệ thống nhiên liệu  |
| - Bài 3: Cơ cấu phân phối khí        |     (động cơ xăng & diesel)       |
|   (xupáp treo, xupáp đặt, trục cam)  |                                   |
+--------------------------------------+   +-------------------------------+
  1. Bài 1: Giới thiệu chung về động cơ đốt trong: Cung cấp khái niệm biến đổi hóa năng thành nhiệt năng và cơ năng trong xilanh; bảng phân loại động cơ kiểu piston; cấu tạo tổng quát; các thông số kỹ thuật; nguyên lý làm việc của động cơ 4 kỳ (xăng, diesel), động cơ 2 kỳ quét vòng; phân tích nguyên lý làm việc của động cơ nhiều xilanh; hệ thống phân cấp bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ.
  2. Bài 2: Bảo dưỡng cơ cấu trục khuỷu thanh truyền: Trình bày nhiệm vụ, điều kiện làm việc, vật liệu chế tạo và cấu tạo của nhóm chi tiết cố định (thân máy, nắp máy, xilanh, đáy cácte, đệm nắp máy) và nhóm chi tiết chuyển động (piston, xéc măng khí/dầu, thanh truyền, bạc lót, trục khuỷu, đối trọng, bánh đà).
  3. Bài 3: Bảo dưỡng cơ cấu phân phối khí: Trình bày nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại cơ cấu phân phối khí (xupáp đặt, xupáp treo, trục cam trên nắp máy, loại van trượt và loại hỗn hợp); quy chuẩn kiểm tra, điều chỉnh khe hở nhiệt.
  4. Bài 4: Bảo dưỡng hệ thống bôi trơn: Trình bày nhiệm vụ giảm ma sát, làm mát, làm sạch; phân loại phương pháp bôi trơn (vung té, cưỡng bức); cấu tạo bơm dầu, bầu lọc dầu, két làm mát và quy trình bảo dưỡng.
  5. Bài 5: Bảo dưỡng hệ thống làm mát: Trình bày nguyên lý làm mát bằng không khí (cánh tản nhiệt) và làm mát bằng nước tuần hoàn cưỡng bức (bơm nước, két nước, quạt gió, van hằng nhiệt); quy chuẩn súc rửa và kiểm tra định kỳ.
  6. Bài 6: Bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu: Phân tích hệ thống nhiên liệu động cơ xăng (bộ chế hòa khí, bơm xăng) và hệ thống nhiên liệu động cơ diesel (bơm cao áp, vòi phun sương mù áp suất $30 - 50\text{ kg/cm}^2$, bầu lọc, thùng dầu); quy trình xả cặn, cân chỉnh và thay thế lõi lọc.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý thuyết kỹ thuật nhiệt - cơ thông qua các công thức tính toán và nguyên lý chuẩn xác:

  • Thông số hình học xilanh: Dung tích công tác $V_s = \frac{\pi D^2 S}{4}$ (với $D$ là đường kính xilanh, $S = 2R$ là hành trình piston); Thể tích toàn phần $V_h = V_s + V_c$ ($V_c$ là thể tích buồng cháy); Tỉ số nén $\varepsilon = \frac{V_h}{V_c}$ (động cơ xăng từ $6 - 10{,}5$; động cơ diesel từ $16 - 23$).
  • Nguyên lý nhiệt động học: Quá trình nạp, nén (nhiệt độ khí nén diesel đạt $550 - 750^\circ\text{C}$, áp suất $30 - 50\text{ kg/cm}^2$), nổ sinh công (áp suất cháy diesel đạt $60 - 70\text{ kg/cm}^2$, xăng đạt $20 - 40\text{ kg/cm}^2$), và xả khí thải.
  • Động học động cơ nhiều xilanh: Công thức xác định góc lệch công tác động cơ 4 kỳ $\delta = \frac{360^\circ \times 2}{i} = \frac{720^\circ}{i}$. Thứ tự làm việc của động cơ 4 xilanh ($1\text{-}3\text{-}4\text{-}2$ hoặc $1\text{-}2\text{-}4\text{-}3$), 6 xilanh ($\delta = 120^\circ$, thứ tự $1\text{-}5\text{-}3\text{-}6\text{-}2\text{-}4$), và 12 xilanh chữ V trên máy kéo K-701 Liên Xô ($1\text{-}12\text{-}5\text{-}8\text{-}3\text{-}10\text{-}6\text{-}7\text{-}2\text{-}11\text{-}4\text{-}9$ với góc nghiêng $75^\circ$).
        THÔNG SỐ HÌNH HỌC VÀ ĐIỂM CHẾT PISTON TRONG XILANH
   +-----------------------------------------------------------+
   |                        NẮP MÁY                            |
   +-----------------------------------------------------------+
   |   [========== Buồng cháy (Vc) ==========]                 | <- Điểm Chết Trên (ĐCT)
   |   |                                     |                 |
   |   |                                     |                 |
   |   |     Thể tích làm việc               |                 |
   |   |          (Vs = Vh - Vc)             |  Hành trình S   |
   |   |                                     |    (S = 2R)     |
   |   |                                     |                 |
   |   [=====================================]                 | <- Điểm Chết Dưới (ĐCD)
   |                                                           |
   |   Thể tích toàn phần: Vh = Vs + Vc                        |
   |   Tỉ số nén: epsilon = Vh / Vc                            |
   +-----------------------------------------------------------+

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật: Đo đạc và kiểm tra khe hở nhiệt xupáp; khe hở miệng xéc măng ($1/10$ bán kính xéc măng) và khe hở cạnh ($0{,}02 - 0{,}20\text{ mm}$); kỹ thuật lắp ghép bạc lót mỏng và bạc lót dày; cân chỉnh áp suất phun của vòi phun diesel; kiểm tra độ căng dây đai dẫn động quạt gió và bơm nước.
  • Kỹ năng phân tích và chẩn đoán: Đọc các đồng hồ và đèn báo áp suất/nhiệt độ; nhận biết hiện tượng gõ bất thường trong buồng đốt; chẩn đoán tình trạng buồng đốt qua màu khí xả; phân tích nguyên nhân tụt áp suất dầu bôi trơn hoặc rò rỉ dung dịch làm mát.
  • Kỹ năng thực hành bảo dưỡng định ngạch: Vận dụng chuẩn xác quy trình bảo dưỡng kỹ thuật theo 7 cấp định mức thời gian hoạt động:
    1. Bảo dưỡng thường xuyên (theo ca $8 - 12\text{h}$);
    2. Bảo dưỡng sau $50\text{h}$;
    3. Bảo dưỡng sau $250\text{h}$;
    4. Bảo dưỡng sau $500\text{h}$;
    5. Bảo dưỡng sau $1000\text{h}$;
    6. Bảo dưỡng sau $2000\text{h}$;
    7. Bảo dưỡng sau $3000\text{h}$.

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận sư phạm tích hợp mô-đun hóa, liên kết chặt chẽ giữa phân tích nguyên lý kết cấu cơ khí và hướng dẫn thao tác bảo dưỡng thực tế tại xưởng. Mỗi đơn vị bài học bắt đầu bằng phần mô tả nhiệm vụ, điều kiện làm việc, vật liệu chế tạo, cấu tạo chi tiết và kết thúc bằng quy trình kiểm tra, sửa chữa tương ứng.

+--------------------------------------------------------------------------+
|                  QUY TRÌNH TIẾP CẬN MÔ-ĐUN HÓA TÍCH HỢP                  |
+--------------------------------------------------------------------------+
                                    |
          +-------------------------+-------------------------+
          |                                                   |
          v                                                   v
+------------------------------------+   +---------------------------------+
|        LÝ THUYẾT KẾT CẤU           |   |       THỰC HÀNH XƯỞNG           |
| - Nhiệm vụ & điều kiện làm việc    |   | - Thao tác tháo lắp chi tiết    |
| - Vật liệu & đặc tính cơ lý        |   | - Đo khe hở, kiểm tra mài mòn   |
| - Sơ đồ cấu tạo & mặt cắt chi tiết |   | - Cân chỉnh vòi phun, bơm dầu   |
+------------------------------------+   +---------------------------------+
                                    |
                                    v
+--------------------------------------------------------------------------+
|     ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC: Câu hỏi ôn tập + Bảng kiểm kỹ năng bảo dưỡng      |
+--------------------------------------------------------------------------+

Hệ thống bài tập và nghiên cứu tình huống kỹ thuật được thiết lập dựa trên các trường hợp hỏng hóc và điều kiện làm việc thực tế của máy công trình:

  • Phân tích nguyên nhân thanh truyền bị uốn dọc, xoắn hoặc gãy nứt dưới tác dụng của lực khí thể và lực quán tính tuần hoàn;
  • So sánh hiệu quả bao kín của xéc măng cắt thẳng, cắt vát và cắt bậc;
  • So sánh ưu nhược điểm giữa thân máy đúc liền khối và thân máy đúc rời; xilanh khô và xilanh ướt trong việc dẫn nhiệt và thay thế sửa chữa theo cốt.

Phương pháp đánh giá kết hợp hai hình thức:

  • Đánh giá lý thuyết: Sử dụng câu hỏi tự luận cuối mỗi bài (ví dụ: Trình bày nhiệm vụ, cấu tạo của thanh truyền? Phân tích các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng thanh truyền?);
  • Đánh giá thực hành: Đánh giá thao tác trên mô hình động cơ cắt bổ và thiết bị máy thi công thực tế theo bảng kiểm tiêu chuẩn quy trình bảo dưỡng ca và định kỳ.

Hướng dẫn tự học yêu cầu người học đối chiếu các sơ đồ giải phẫu trong giáo trình (mặt cắt piston, sơ đồ dẫn dầu trục khuỷu, kết cấu nắp máy) với động cơ thực tế, rèn luyện thói quen theo dõi nhật trình vận hành và tuân thủ định ngạch kiểm tra kỹ thuật an toàn trước, trong và sau ca làm việc.


Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

Giáo trình thể hiện sự chuẩn hóa và cập nhật chương trình giảng dạy của Khoa Công trình - Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung ương I năm 2017:

  • Chuẩn hóa khung tài liệu: Chấm dứt việc sử dụng tài liệu tự biên soạn thiếu đồng bộ tại các cơ sở dạy nghề, cung cấp tài liệu kỹ thuật có đầy đủ thông số định lượng phục vụ giảng dạy hệ Cao đẳng và Trung cấp nghề.
  • Tích hợp giải pháp công nghệ vật liệu hiện đại: Mô tả chi tiết các giải pháp kỹ thuật nâng cao độ bền động cơ như:
    • Thân máy hợp kim nhôm ép ống lót gang;
    • Piston hợp kim nhôm-silic có bổ sung nguyên tố hạn chế giãn nở, giảm khối lượng riêng ($18{,}2 - 29{,}7\text{ N/dm}^3$);
    • Xéc măng khí mạ Crôm xốp dày $0{,}03 - 0{,}06\text{ mm}$ giúp tăng tuổi thọ lên $3 - 3{,}5$ lần;
    • Bạc lót mỏng bằng vỏ thép tráng hợp kim đồng chì hoặc nền thiếc cho phép thay thế theo cốt sửa chữa.
  • Liên hệ mật thiết với thiết bị công trường: Giáo trình dẫn chứng trực tiếp kết cấu động cơ 12 xilanh chữ V góc nghiêng $75^\circ$ trên máy kéo công nghiệp Liên Xô K-701, các hệ thống cácte có vách ngăn chống dồn dầu khi máy di chuyển trên đường dốc, và hệ thống lọc gió chuyên dụng cho máy thi công nền đường hoạt động trong môi trường nhiều bụi.
  • Hệ thống hóa chu kỳ bảo dưỡng 7 cấp: Quy định rành mạch các hạng mục từ vệ sinh lọc gió, xả cặn thùng nhiên liệu ($50\text{h}$) đến kiểm tra turbo tăng áp ($1000\text{h}$), bơm nước, súc rửa két nước ($2000\text{h}$) và thay van hằng nhiệt ($3000\text{h}$).
+--------------------------------------------------------------------------+
|                  CÁC CẤP BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT ĐỊNH KỲ                      |
+--------------------------------------------------------------------------+
  [Ca 8-12h] -> Kiểm tra mức dầu, nước làm mát, rò rỉ, tiếng nổ lạ
      |
  [Sau 50h]  -> Thay dầu & lọc (động cơ mới), làm sạch lọc khí, xả cặn đáy
      |
  [Sau 250h] -> Điều chỉnh chi tiết, bổ sung/thay dầu bôi trơn định kỳ
      |
  [Sau 500h] -> Vệ sinh ngoài, thay lọc nhiên liệu/khí, đo áp suất phun
      |
  [Sau 1000h]-> Kiểm tra turbo tăng áp, chỉnh vòi phun, thông két nước
      |
  [Sau 2000h]-> Kiểm tra bơm nước, súc rửa két nước, chỉnh góc phun sớm
      |
  [Sau 3000h]-> Kiểm tra các puly dẫn động, thay van hằng nhiệt

Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ YÊU CẦU ĐẦU VÀO                   |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
          +-------------------------+-------------------------+
          |                                                   |
          v                                                   v
+------------------------------------+   +---------------------------------+
|       ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO            |   |       ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT      |
| - Sinh viên Cao đẳng / Trung cấp   |   | - Vẽ kỹ thuật cơ khí            |
|   nghề Vận hành máy thi công nền   |   | - Cơ học cơ sở & Nguyên lý máy  |
| - Giảng viên Khoa Công trình       |   | - Vật liệu học & Dung sai       |
| - Thợ vận hành, kỹ thuật viên máy  |   | - An toàn lao động xưởng máy    |
+------------------------------------+   +---------------------------------+
  • Học sinh, sinh viên: Học sinh hệ Trung cấp và sinh viên hệ Cao đẳng ngành Vận hành máy thi công nền đường, Máy xây dựng, hoặc Công nghệ kỹ thuật ô tô.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học kỹ thuật cơ sở bao gồm:
    • Vẽ kỹ thuật cơ khí (đọc bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp);
    • Cơ học cơ sở và Nguyên lý máy;
    • Vật liệu học và Dung sai lắp ghép (nắm vững khái niệm về gang, thép hợp kim, hợp kim nhôm, khe hở lắp ghép và cốt sửa chữa).
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm giáo trình khung để soạn giáo án lý thuyết, bài giảng thực hành xưởng và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kỹ năng nghề cho mô đun bảo dưỡng động cơ.
  • Kỹ thuật viên và thợ vận hành máy: Dùng làm tài liệu tra cứu kỹ thuật tại công trường để thực hiện các bước bảo dưỡng dự phòng, lập sổ theo dõi chu kỳ $50\text{h} - 3000\text{h}$, xử lý các sự cố thông thường về hệ thống làm mát, bôi trơn và nhiên liệu của máy cơ giới thi công.

Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ học sinh, sinh viên hệ Cao đẳng và Trung cấp nghề Vận hành máy thi công nền đường; đồng thời là tài liệu tham khảo kỹ thuật cho thợ lái máy, kỹ thuật viên bảo dưỡng thiết bị cơ giới công trình giao thông.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần nắm vững kiến thức cơ sở về vẽ kỹ thuật, tính chất vật liệu cơ khí, nguyên lý đo lường dung sai lắp ghép và các quy định an toàn lao động trong xưởng sửa chữa cơ khí.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Giáo trình tập trung đặc thù vào động cơ máy thi công công trình: phân tích sâu các kết cấu chịu lực nặng (cácte chia vách ngăn chống dồn dầu trên dốc, xilanh ướt/khô, động cơ 12 xilanh chữ V K-701) và xây dựng quy trình bảo dưỡng kỹ thuật phân cấp theo định ngạch thời gian vận hành từ $8\text{h}$ đến $3000\text{h}$.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần kết hợp phân tích các công thức tính toán dung tích ($V_s, V_h, \varepsilon$) với hình vẽ sơ đồ mặt cắt trong tài liệu; sau đó đối chiếu trực tiếp với động cơ thực tế trong xưởng và tự trả lời các câu hỏi phân tích nguyên nhân hư hỏng cuối mỗi bài học.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu đi kèm hệ thống sơ đồ kết cấu hình ảnh chi tiết (Hình 1.1 đến Hình 2.27 trong văn bản), bảng đối chiếu thứ tự nổ động cơ nhiều xilanh và quy chuẩn bảo dưỡng máy xây dựng ban hành nội bộ của Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I.


Kết luận (150 từ)

Giáo trình Mô đun 17: Bảo dưỡng động cơ đốt trong xác lập nền tảng kỹ thuật cơ học và công nghệ bảo dưỡng động cơ cho ngành vận hành máy thi công nền đường. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở cấu trúc mô-đun hóa logic, gắn liền lý thuyết kết cấu kim loại và động học với quy trình kiểm tra kỹ thuật định kỳ rõ ràng.

Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc nắm vững nguyên lý nhiệt động học 4 kỳ/2 kỳ, tiếp cận giải phẫu các cơ cấu truyền lực và hệ thống phụ trợ, và hoàn thiện bằng việc thực hành quy trình bảo dưỡng 7 cấp ($8\text{h} - 3000\text{h}$). Người học nên kết hợp nghiên cứu giáo trình cùng các tiêu chuẩn kỹ thuật vận hành máy công trình giao thông và sổ tay bảo trì của nhà sản xuất động cơ để nâng cao năng lực chuyên môn.


TỔNG HỢP CÁC THÔNG SỐ VÀ CÔNG THỨC KỸ THUẬT TRONG GIÁO TRÌNH

Hạng mục / Đại lượng Ký hiệu / Công thức Giá trị / Định mức kỹ thuật trong tài liệu
Hành trình piston $S = 2R$ $R$ là bán kính quay của trục khuỷu
Thể tích làm việc xilanh $V_s = \frac{\pi D^2 S}{4} = V_h - V_c$ $D$: đường kính xilanh; $V_h$: thể tích công tác; $V_c$: buồng cháy
Tỉ số nén $\varepsilon = \frac{V_h}{V_c}$ Động cơ xăng: $6 - 10{,}5$; Động cơ Diesel: $16 - 23$
Áp suất kỳ cháy sinh công $P_c$ Xăng: $20 - 40\text{ kg/cm}^2$; Diesel: $60 - 70\text{ kg/cm}^2$
Áp suất nén khí Diesel $P_n$ $30 - 50\text{ kg/cm}^2$ (Nhiệt độ nén: $550 - 750^\circ\text{C}$)
Góc lệch công tác (4 kỳ) $\delta = \frac{720^\circ}{i}$ 4 xilanh: $180^\circ$ (Nổ: 1-3-4-2); 6 xilanh: $120^\circ$ (Nổ: 1-5-3-6-2-4)
Góc chữ V động cơ K-701 $\gamma$ $75^\circ$ (12 xilanh: 1-12-5-8-3-10-6-7-2-11-4-9)
Khe hở lắp xéc măng Khe hở miệng; cạnh Miệng tự do: $1/10$ bán kính; Cạnh: $0{,}02 - 0{,}20\text{ mm}$
Chiều dày mạ Crôm xốp $\delta_{\text{Cr}}$ $0{,}03 - 0{,}06\text{ mm}$ (tăng tuổi thọ xéc măng 3 đến 3,5 lần)
Tỷ lệ pha dầu động cơ 2 kỳ Dầu / Xăng $1/15 - 1/20$
Khối lượng riêng nhôm-silic $\gamma_{\text{Al}}$ $18{,}2 - 29{,}7\text{ N/dm}^3$
Độ nhô ống lót xilanh khô $\Delta h$ Cao hơn mặt phẳng thân máy $0{,}02 - 0{,}05\text{ mm}$
Chiều dày bạc đầu nhỏ $\delta_b$ Bạc đồng mỏng $0{,}01 - 0{,}04\text{ mm}$
Độ dôi bạc đầu to $\Delta d$ Đường kính ngoài lớn hơn lỗ đầu to $0{,}03 - 0{,}04\text{ mm}$
Tỷ số ổ đỡ trục khuỷu $i = z + 1$ (đủ cổ); $i = \frac{z}{2} + 1$ (trốn) $z$ là số xilanh