Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Một số vấn đề xã hội đương đại được biên soạn năm 2017 bởi tập thể giảng viên Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Trường Đại học Văn Hiến, do TS. Mai Thị Nguyệt Nga làm chủ biên và ThS. Đỗ Văn Bình làm đồng chủ biên, cùng sự tham gia biên soạn của các tác giả: CH. Phạm Hoài Ngọc Bích, ThS. Phạm Thị Hồng Thái, TS. Trịnh Viết Then, ThS. Nguyễn Thị Bích Thủy và ThS. Nguyễn Thị Hồng Thủy. Trong chương trình đào tạo bậc cao đẳng và đại học, học phần này được thiết kế với thời lượng 45 tiết, giữ vị trí là môn học trang bị kiến thức nền tảng và ứng dụng thực tiễn cho sinh viên các năm đầu.
Mục tiêu học tập cốt lõi của giáo trình là cung cấp hệ thống tri thức cơ bản về sự biến đổi xã hội trong quá trình hiện đại hóa, giúp người học phân tích được bản chất, thực trạng, nguyên nhân và hệ quả của các hiện tượng xã hội nảy sinh. Từ nhận thức lý luận, giáo trình hướng đến việc hình thành ở sinh viên thái độ ứng xử đúng đắn, kỹ năng thích ứng và năng lực tự phòng ngừa trước các hành vi sai lệch chuẩn mực.
Cấu trúc tài liệu được tổ chức thành 7 bài học lớn kèm hệ thống các chuyên đề chuyên sâu. Cách tiếp cận của giáo trình mang tính liên ngành giữa Xã hội học, Tâm lý học, Khoa học Giáo dục và Khoa học Pháp lý, đặt người học vào vị trí trung tâm để phân tích bối cảnh xã hội Việt Nam đương đại trong sự đối sánh trực tiếp với xã hội truyền thống. Điểm đặc sắc về mặt học thuật của công trình là việc gắn kết chặt chẽ giữa khung lý thuyết hàn lâm với các chuỗi số liệu thống kê thực chứng từ các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức quốc tế.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Nội dung giáo trình được triển khai theo tiến trình logic từ tổng quan lý thuyết biến đổi xã hội đến các biểu hiện sai lệch hành vi, sự chuyển dịch của các thiết chế và các vấn đề an sinh xã hội:
- Bài 1: Tổng quan về các vấn đề xã hội đương đại (CH. Phạm Hoài Ngọc Bích biên soạn): Trình bày nguồn gốc từ nguyên của khái niệm "xã hội" (societas, socius), định nghĩa xã hội theo Từ điển Oxford và Bùi Thế Cường (2012). Xác lập khái niệm "tính hiện đại" (modernity) gắn với công nghiệp hóa theo Trần Hữu Quang (2005) và Neil Smelser. Bài học tích hợp bảng đối sánh 16 đặc trưng cơ bản giữa xã hội truyền thống và hiện đại của Nguyễn Xuân Nghĩa (2013) trên các chiều kích: cư trú, cơ cấu xã hội, kiểm soát xã hội, phân tầng xã hội, khuôn mẫu giới, thiết chế gia đình, tôn giáo, giáo dục và biến đổi văn hóa.
- Bài 2: Biểu hiện của một số hành vi lệch lạc, gồm 3 chuyên đề chuyên sâu:
- Chuyên đề 1: Vấn đề bạo lực học đường (ThS. Nguyễn Thị Bích Thủy biên soạn): Trình bày định nghĩa bạo lực của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1996), bạo lực học đường của Nguyễn Bá Đạt (2012); phân loại 4 hình thức bạo lực (thể chất, vật chất, tâm lý - tình cảm, tình dục) theo Mai Mỹ Hạnh (2014) và Huỳnh Văn Sơn (2014); công bố số liệu thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo (năm 2016 có gần 1.600 vụ đánh nhau/năm, 40% có nữ sinh tham gia).
- Chuyên đề 2: Thực trạng phạm tội của trẻ vị thành niên (TS. Mai Thị Nguyệt Nga biên soạn): Xác định độ tuổi vị thành niên theo Bộ luật Dân sự, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (2004), Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền trẻ em; phân loại 4 mức độ tội phạm theo Bộ luật Hình sự số 15/1999/QH10; thống kê 35.654 bị can vị thành niên (Ngô Văn Vinh, 2009–2014) và cơ cấu tội phạm theo Đặng Cảnh Khanh (2017).
- Chuyên đề 3: Giới trẻ và các chất gây nghiện (ThS. Đỗ Văn Bình biên soạn): Định nghĩa trạng thái nghiện theo WHO và Luật Phòng chống ma túy số 23/2000/QH10; phân loại dược lý thành 3 nhóm (an thần, kích thích, gây ảo giác); thống kê tình hình ma túy toàn cầu (UNODC, 2015) và Việt Nam (Bộ Công an, 2014; PGS.TS Chung Á).
- Bài 3: Truyền thông trong xã hội hiện đại (CH. Phạm Hoài Ngọc Bích biên soạn): Đánh giá tác động hai mặt của Internet và mạng xã hội đối với nhận thức, lối sống của giới trẻ theo nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Diệp và Trần Thị Minh Đức (2012).
- Bài 4: Tình yêu – Hôn nhân – Gia đình trong xã hội hiện đại: Phân tích 5 chức năng xã hội học của gia đình (kinh tế, tình dục, sinh sản, cân bằng tâm lý, xã hội hóa trẻ em), sự chuyển biến từ gia đình truyền thống sang các mô hình gia đình hạt nhân, gia đình đơn thân, gia đình đồng giới, tình trạng ly hôn và bạo lực gia đình (biên soạn bởi ThS. Phạm Thị Hồng Thái, CH. Phạm Hoài Ngọc Bích, TS. Mai Thị Nguyệt Nga, ThS. Đỗ Văn Bình).
- Bài 5: Giới & Bình đẳng giới (ThS. Đỗ Văn Bình biên soạn): Khái quát lịch sử phong trào nữ quyền từ năm 1840 tại Mỹ, sự xuất hiện của thuật ngữ "Giới" trong nghiên cứu học thuật thập niên 1970 và thực trạng bất bình đẳng giới theo Hoàng Bá Thịnh (2014).
- Bài 6: Stress trong xã hội hiện đại (TS. Trịnh Viết Then biên soạn): Khảo sát áp lực tâm lý đô thị, dẫn chứng số liệu sức khỏe tâm thần của Bộ Y tế (2017) và khảo sát của hãng dược Hoffmann-La Roche (2016).
- Bài 7: Vấn đề lao động và việc làm của thanh niên hiện nay (ThS. Nguyễn Thị Hồng Thủy biên soạn): Phân tích số liệu tham gia hoạt động kinh tế của thanh niên theo điều tra của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2008, 2009) và Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X.
Progression logic của giáo trình đi từ việc xây dựng hệ khái niệm vĩ mô về xã hội hiện đại, chuyển dịch sang phân tích các hiện tượng sai lệch vi mô, sau đó kiểm thảo các thiết chế cấu trúc và cuối cùng là các vấn đề phát triển cá nhân của thanh niên.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập hệ thống tri thức dựa trên các nền tảng lý thuyết và khung pháp lý chuẩn mực:
- Lý thuyết xã hội học về hiện đại hóa và biến đổi xã hội: Khung phân tích sự chuyển dịch cấu trúc kỹ thuật, kinh tế, phân tầng xã hội và tính cố kết cộng đồng của Neil Smelser và Nguyễn Xuân Nghĩa.
- Tâm lý học hành vi và tâm lý học lứa tuổi: Phân loại hành vi lệch lạc của L.B. Schneider (Шнейдер Л.Б.); 6 giai đoạn phát triển hành vi phi xã hội của V. Nevsky (Андриенко В.); bảng 17 triệu chứng nhận định hành vi lệch lạc thanh thiếu niên của A. Kazdin; mô hình 4 giai đoạn phát triển nhân cách của A.S. Belkin (Белкин); 4 kiểu giáo dục gia đình của Diana Baumrind (độc đoán, dân chủ nghiêm minh, nuông chiều, thờ ơ).
- Khung pháp lý quốc gia và quốc tế: Bộ luật Hình sự Việt Nam số 15/1999/QH10; Luật Phòng chống ma túy số 23/2000/QH10; Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em số 25/2004/QH11; Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em và Quy tắc tối thiểu của Liên Hợp Quốc về bảo vệ người chưa thành niên bị tước quyền tự do (1990).
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng phân tích và nhận diện: Nhận biết 10 biểu hiện lâm sàng và sinh hoạt của người nghiện ma túy; phân biệt các nhóm chất an thần, kích thích, gây ảo giác (LSD, Psilocybin, MDMA, Ketamine); nhận diện các dạng thức bạo lực học đường (thể chất, tinh thần, tình dục).
- Kỹ năng đánh giá nguyên nhân: Năng lực phân tích nguồn gốc các xung đột xã hội dựa trên mô hình 4 cấp độ: bản thân cá nhân, thiết chế gia đình, môi trường học đường và tác động từ truyền thông - xã hội.
- Kỹ năng ứng phó và tự kiểm soát: Thực hành kiểm soát cảm xúc cá nhân, kỹ năng từ chối trước áp lực tiêu cực của nhóm bạn bè (peer pressure), phương pháp phòng ngừa stress và giải quyết bất hòa phi bạo lực.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy theo mô hình giáo dục tích cực (active learning), gắn kết tri thức hàn lâm với năng lực xử lý tình huống thực tế của người học:
flowchart TD
A["Nội dung bài học lý thuyết liên ngành"] --> B["Thảo luận nhóm & Phân tích tình huống thực tế"]
B --> C["Thực hành sắm vai (Role-playing) & Dự án Media"]
C --> D["Đánh giá nhận thức qua hệ thống câu hỏi cuối bài"]
D --> E["Hình thành kỹ năng ứng xử & Phòng ngừa rủi ro xã hội"]
- Hình thức tổ chức dạy học: Nhóm tác giả khuyến nghị giảng viên kết hợp thuyết giảng lý thuyết với các hoạt động tương tác: thảo luận nhóm chuyên đề, tổ chức phương pháp sắm vai (role-playing) để giải quyết các xung đột học đường, làm việc nhóm để xây dựng video clip truyền thông về tệ nạn xã hội, và tổ chức tham quan thực tế tại các trung tâm giáo dục, cơ sở xã hội.
- Hệ thống bài tập và nghiên cứu trường hợp (Case studies): Mỗi bài học đều có phần câu hỏi ôn tập yêu cầu phân tích sâu các hiện tượng đời sống. Ví dụ: phân tích quan niệm "Yêu cho roi cho vọt" trong giáo dục gia đình; bình luận nhận định lý luận về bản chất của tính giáo dục đạo đức; xây dựng chương trình hành động phòng ngừa tội phạm vị thành niên tại địa phương; nhận định về các trường hợp phạm pháp cụ thể (như vụ vận chuyển 600 bánh heroin qua sân bay Tân Sơn Nhất năm 2013).
- Phương pháp đánh giá: Kết hợp đánh giá quá trình thông qua chất lượng thảo luận, bài tập dự án nhóm, kỹ năng phản biện trong các buổi thuyết trình chuyên đề với bài thi kiểm tra kiến thức cuối học phần.
- Hướng dẫn tự học: Người học được định hướng nghiên cứu sâu qua hệ thống tài liệu tham khảo chuẩn mực được chú thích cuối mỗi chương, tự đối chiếu số liệu thống kê trong giáo trình với các báo cáo thực tế định kỳ của các cơ quan quản lý chuyên ngành.
Điểm nổi bật và cập nhật
Giáo trình Một số vấn đề xã hội đương đại thể hiện tính cập nhật và giá trị khoa học thông qua các phương diện:
- Tích hợp dữ liệu thống kê đa cơ quan: Tài liệu tập hợp và xử lý các nguồn dữ liệu chuyên môn từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cục Thống kê Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao, Cục Cảnh sát Điều tra Tội phạm về Ma túy - Bộ Công an, Học viện Cảnh sát Nhân dân, Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng các báo cáo toàn cầu từ UNODC (2015) và Save the Children.
- Cập nhật các vấn đề xã hội mới nảy sinh: Giáo trình dành dung lượng đáng kể để phân tích các vấn đề của thời kỳ bùng nổ công nghệ thông tin như: tác động tiêu cực của mạng xã hội, hội chứng nghiện trò chơi trực tuyến bạo lực, sự chuyển dịch phương thức sử dụng ma túy từ dạng tự nhiên (thuốc phiện) sang tiêm chích heroin và lạm dụng ma túy tổng hợp (MTTH/ma túy đá).
- Tính liên hệ thực tiễn Việt Nam: Các hiện tượng ly hôn, bạo lực gia đình, bạo lực học đường (các vụ việc bêu xấu trên không gian mạng), và rào cản việc làm của thanh niên được mổ xẻ dựa trên chính thực trạng chuyển dịch kinh tế - xã hội tại các đô thị lớn như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Cần Thơ.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên: Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai bậc cao đẳng, đại học thuộc các ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn, Sư phạm, Luật học, Xã hội học, Công tác Xã hội, Báo chí - Truyền thông và Tâm lý học.
- Yêu cầu tiên quyết: Sinh viên cần hoàn thành các học phần khoa học xã hội cơ bản, có năng lực đọc hiểu văn bản pháp luật và hiểu biết cơ bản về cơ cấu tổ chức đời sống xã hội.
- Giảng viên: Tài liệu cung cấp cấu trúc bài giảng chuẩn hóa 45 tiết, gợi ý các phương pháp giảng dạy tích cực và hệ thống chủ đề để hướng dẫn sinh viên làm tiểu luận, nghiên cứu khoa học.
- Cán bộ thực hành và tự nghiên cứu: Giáo trình là tài liệu tham khảo giá trị cho cán bộ làm công tác Đoàn - Hội thanh niên, chuyên viên tư vấn tâm lý học đường, cán bộ phụ trách công tác xã hội và phòng chống tệ nạn tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này được biên soạn cho ai?
Giáo trình được biên soạn phục vụ việc giảng dạy và học tập học phần 45 tiết cho sinh viên các năm đầu bậc cao đẳng và đại học, đặc biệt là các khối ngành khoa học xã hội, sư phạm và công tác thanh niên.
2. Cần kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận học phần?
Người học cần có tri thức đại cương về khoa học xã hội, giáo dục công dân, kiến thức pháp luật cơ bản và tư duy phân tích các hiện tượng đời sống xã hội thường nhật.
3. Giáo trình này khác gì so với giáo trình Xã hội học đại cương?
Khác với tài liệu Xã hội học đại cương chỉ tập trung vào hệ thống khái niệm và lý thuyết cấu trúc, giáo trình này đi thẳng vào 8 nhóm vấn đề xã hội đương đại mang tính cấp bách tại Việt Nam, kết hợp lý thuyết tâm lý học hành vi với hệ thống số liệu pháp lý - y tế thực tế.
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?
Người học cần nắm chắc bảng phân loại đặc trưng xã hội trong Bài 1, trả lời tuần tự các câu hỏi ôn tập cuối mỗi chuyên đề, kết hợp tra cứu các văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn và liên hệ phân tích các sự kiện xã hội diễn ra xung quanh.
5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Cuối mỗi bài học đều có danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành gồm các công trình nghiên cứu của Viện Xã hội học, Đại học Quốc gia Hà Nội, các công trình của GS. Đặng Cảnh Khanh, PGS.TS Trần Thị Minh Đức, PGS.TS Hoàng Bá Thịnh và các báo cáo chuyên đề của UNODC, Bộ Công an.
Kết luận
Giáo trình Một số vấn đề xã hội đương đại (2017) của tập thể tác giả Trường Đại học Văn Hiến là công trình học thuật cung cấp hệ thống phân tích toàn diện về các biến đổi xã hội và hành vi con người trong kỷ nguyên hiện đại hóa. Lộ trình tiếp cận kiến thức của giáo trình được thiết lập chặt chẽ từ nhận thức cấu trúc vĩ mô đến năng lực đánh giá và giải quyết các vấn đề vi mô. Việc kết hợp đồng bộ giữa lý thuyết hàn lâm, số liệu thực chứng và khung pháp lý quốc gia giúp giáo trình hoàn thành tốt mục tiêu định hướng nhận thức, xây dựng thái độ và kỹ năng sống lành mạnh cho sinh viên trong môi trường đại học.