GIÁO TRÌNH TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN (DÀNH CHO BẬC ĐẠI HỌC HỆ KHÔNG CHUYÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ)
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Triết học Mác - Lênin (Dành cho bậc đại học hệ không chuyên lý luận chính trị) do Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật biên soạn và phát hành tại Hà Nội năm 2021. Công trình được triển khai theo Kết luận số 94-KL/TW ngày 28/3/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng “về việc tiếp tục đổi mới việc học tập lý luận chính trị trong hệ thống giáo dục quốc dân”. Công tác tổ chức và chỉ đạo biên soạn được thực hiện theo các Quyết định số 165-QĐ/BTGTW (ngày 06/6/2016), số 1302-QĐ/BTGTW (ngày 05/4/2018) và số 1861-QĐ/BTGTW (ngày 04/01/2019) của Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng, với Ban Chỉ đạo do đồng chí Phạm Văn Linh làm Trưởng ban và Hội đồng biên soạn do PGS. Phạm Văn Đức làm Chủ tịch.
Về vị trí đào tạo, đây là môn học khởi đầu bắt buộc trong khối kiến thức lý luận chính trị gồm 5 môn dành cho sinh viên đại học không chuyên. Mục tiêu học tập được xác định trên ba phương diện:
- Về kiến thức: Trang bị hệ thống tri thức cơ bản về lịch sử triết học, bản chất cuộc cách mạng triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện, cùng các giai đoạn phát triển và vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội.
- Về kỹ năng: Hình thành năng lực vận dụng tri thức triết học làm cơ sở nhận thức các nguyên lý khoa học, đồng thời phát triển kỹ năng đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái.
- Về tư tưởng: Xác lập cơ sở lý luận khoa học cho thế giới quan và nhân sinh quan duy vật biện chứng.
Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo hướng tổng hợp các vấn đề cốt lõi nhất của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, phân định rõ phạm vi so với hệ chuyên nhằm loại bỏ hiện tượng trùng lặp và duy trì tính liên thông giữa các cấp học.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Nội dung phần mở đầu tập trung vào Chương 1: Khái luận về triết học và triết học Mác - Lênin, bao gồm các khối kiến thức trọng tâm:
-
Khái lược về triết học:
- Nguồn gốc nhận thức: Xuất hiện từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI TCN tại phương Đông và phương Tây cổ đại khi tư duy trừu tượng và năng lực khái quát hóa phát triển, thay thế dần tư duy huyền thoại và các hình thức tôn giáo sơ khai (Tô tem giáo, Bái vật giáo, Saman giáo). Triết học ra đời nhằm giải thích thế giới một cách hệ thống, logic và nhân quả.
- Nguồn gốc xã hội: Gắn liền với sự xuất hiện của chế độ tư hữu, phân công lao động xã hội, sự phân chia giai cấp, nhà nước hình thành và lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay.
- Nguồn gốc thuật ngữ: Chữ Triết (triết học) trong tiếng Hán mang nghĩa truy tìm bản chất đối tượng; Dar'sana trong tiếng Phạn chỉ sự chiêm ngưỡng dựa trên lý trí; Philosophia trong tiếng Hy Lạp cổ mang nghĩa yêu mến sự thông thái. Thuật ngữ được dùng trong trường phái Socrates và từ philosophos xuất hiện đầu tiên ở Heraclitus.
- Định nghĩa học thuật: Giáo trình đối chiếu định nghĩa triết học là hình thái ý thức xã hội, hạt nhân của thế giới quan với các nguồn tham chiếu như Encyclopedia Britannica và Bách khoa thư triết học mới (Viện Triết học Nga, 2001).
-
Vấn đề cơ bản của triết học và sự phân hóa trường phái:
- Phân tích luận điểm của Ph. Ăngghen: Mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại (vật chất và ý thức).
- Mặt thứ nhất (Bản thể luận): Trả lời câu hỏi vật chất hay ý thức có trước và quyết định. Chia thành Chủ nghĩa duy vật (gồm ba hình thức lịch sử: Duy vật chất phác cổ đại, Duy vật siêu hình thế kỷ XV - XVIII điển hình ở thế kỷ XVII - XVIII, Duy vật biện chứng do C. Mác - Ph. Ăngghen sáng lập và V.I. Lênin phát triển) và Chủ nghĩa duy tâm (Duy tâm chủ quan, Duy tâm khách quan); cùng trường phái Nhị nguyên luận (tiêu biểu là Descartes).
- Mặt thứ hai (Nhận thức luận): Trả lời về khả năng nhận thức thế giới của con người. Chia thành Thuyết khả tri (Gnosticism) và Thuyết bất khả tri (Agnosticism do T. Huxley đưa ra năm 1869 dựa trên học thuyết của D. Hume và I. Kant với quan niệm về "vật tự nó" - Ding an sich), bên cạnh trào lưu Hoài nghi luận.
-
Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình:
- Phương pháp siêu hình: Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tĩnh tại, đồng nhất biến đổi với tích lũy số lượng thuần túy có nguồn gốc từ cơ học cổ điển.
- Phương pháp biện chứng: Nhận thức đối tượng trong mối liên hệ phổ biến, vận động, phát triển liên tục thông qua giải quyết mâu thuẫn nội tại.
- Lịch sử phép biện chứng: Trải qua ba hình thức gồm Biện chứng tự phát thời cổ đại, Biện chứng duy tâm cổ điển Đức (Kant, Hegel), và Biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin.
-
Sự ra đời của triết học Mác:
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa dưới tác động của cách mạng công nghiệp tại Anh, Pháp, Đức vào những năm 40 thế kỷ XIX; phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản độc lập trên vũ đài lịch sử (khởi nghĩa thợ dệt Lyon 1831, 1834 tại Pháp; phong trào Hiến chương tại Anh; khởi nghĩa thợ dệt Xilêdi và sự thành lập tổ chức "Đồng minh những người chính nghĩa" tại Đức).
- Nguồn gốc lý luận: Trực tiếp từ triết học cổ điển Đức, thông qua việc cải tạo phép biện chứng của Hegel và chủ nghĩa duy vật của Feuerbach.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình xây dựng hệ thống tri thức lý luận thông qua việc tái hiện tiến trình lịch sử:
- Lịch sử đối tượng triết học: Từ "nền triết học tự nhiên" thời Hy Lạp cổ đại (khoa học của mọi khoa học), qua "triết học kinh viện" thời trung cổ (đóng vai trò nữ tì của thần học), sự phục hưng sau cách mạng Copernicus, sự xác lập của chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII ở Anh, Pháp, Hà Lan, đến triết học Hegel và sự đoạn tuyệt của triết học Mác để xác lập đối tượng nghiên cứu là những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
- Lý luận thế giới quan: Nguồn gốc thuật ngữ Weltanschauung từ tác phẩm Phê phán năng lực phán đoán (1790) của I. Kant, phát triển qua Schelling, Hegel, Goethe, Ranke; luận giải vai trò hạt nhân lý luận của triết học đối với các loại hình thế giới quan (tôn giáo, khoa học, thông thường).
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng phân tích và tư duy lý luận: Năng lực phân loại lập trường triết học dựa trên việc nhận diện cách giải quyết hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học.
- Kỹ năng nhận thức phương pháp luận: Khả năng phân biệt và vận dụng phương pháp biện chứng duy vật đối lập với phương pháp siêu hình cơ giới trong xem xét các hiện tượng tự nhiên và xã hội.
- Kỹ năng nghiên cứu học thuật: Khai thác, đối chiếu các văn bản kinh điển và nhận diện bối cảnh lịch sử quy định sự ra đời của các hệ thống tư tưởng.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)
Giáo trình triển khai theo phương châm đổi mới căn bản của Kết luận số 94-KL/TW:
- Chuyển đổi phương pháp truyền thụ một chiều sang phương pháp tương tác, gắn lý luận với bối cảnh lịch sử xã hội và thực tiễn phát triển khoa học.
- Trình bày mạch lạc cấu trúc logic của từng khái niệm, chỉ rõ mối liên hệ giữa điều kiện kinh tế - xã hội với sự hình thành hệ tư tưởng tương ứng.
Bài tập, trường hợp thực tiễn và tư liệu học tập (Practical exercises & Case studies)
- Khai thác dữ kiện lịch sử: Sử dụng các sự kiện lịch sử cụ thể làm ngữ liệu phân tích bản chất phong trào công nhân (như khởi nghĩa Lyon 1831, 1834; phong trào Hiến chương Anh) nhằm chứng minh tiền đề thực tiễn của sự ra đời chủ nghĩa Mác.
- Minh họa lịch sử khoa học: Phân tích các bước chuyển biến của khoa học tự nhiên (giải phẫu học cổ đại, cách mạng thiên văn học Copernicus, cơ học cổ điển thế kỷ XVII - XVIII) để làm rõ cơ sở nhận thức của triết học tự nhiên và phương pháp tư duy siêu hình.
Phương pháp đánh giá và hướng dẫn tự học (Assessment & Self-study)
- Phương pháp đánh giá: Đánh giá năng lực ghi nhớ khái niệm chính xác (nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội, hai mặt vấn đề cơ bản), mức độ hiểu biết về sự phân kỳ lịch sử triết học, và khả năng so sánh sự khác biệt bản chất giữa các trường phái (duy vật - duy tâm, khả tri - bất khả tri, biện chứng - siêu hình).
- Chỉ dẫn tự học: Người học cần bám sát hệ thống mục lục phân cấp, sơ đồ hóa các luận điểm lớn trong giáo trình và đọc mở rộng các trích đoạn tác phẩm gốc của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin được dẫn chiếu tại các cước chú.
Điểm nổi bật và cập nhật
| Tiêu chí |
Nội dung cập nhật trong giáo trình 2021 |
| Căn cứ biên soạn |
Triển khai thống nhất theo Kết luận số 94-KL/TW và hệ thống Quyết định của Ban Tuyên giáo Trung ương (165-QĐ/BTGTW, 1302-QĐ/BTGTW, 1861-QĐ/BTGTW). |
| Phân tầng đối tượng |
Tách bạch nội dung cho hệ không chuyên lý luận chính trị; tinh giản các tranh luận chuyên sâu, nhấn mạnh tính cô đọng của các nguyên lý. |
| Hội đồng học thuật |
Tập hợp các nhà khoa học từ Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và các trường đại học lớn. |
| Tài liệu tham khảo quốc tế |
Tích hợp các trích dẫn học thuật từ Oxford University Press (2002), Blackwell (2003), Bách khoa thư Britannica, Bách khoa thư triết học mới (Nga, 2001). |
| Tính liên thông hệ thống |
Thiết kế ăn khớp trong bộ 5 môn lý luận chính trị năm 2021 (Triết học, Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng). |
- Phân định rõ đối tượng đào tạo: Khắc phục tình trạng trùng lặp kiến thức giữa các cấp học và bậc học, xây dựng dung lượng bài giảng phù hợp với khung chương trình đại học đại cương cho khối ngành không chuyên.
- Chuẩn hóa hệ thống tài liệu trích dẫn: Bổ sung nguồn cước chú học thuật chuẩn xác từ các tuyển tập C. Mác và Ph. Ăngghen Toàn tập, V.I. Lênin Toàn tập (NXB Chính trị quốc gia Sự thật) cùng các công trình nghiên cứu triết học quốc tế hiện đại.
- Cập nhật cách tiếp cận lịch sử tư tưởng: Trình bày sự hình thành khái niệm triết học và thế giới quan một cách khách quan dựa trên lịch sử phát triển nhận thức của cả phương Đông (Trung Quốc, Ấn Độ) và phương Tây (Hy Lạp cổ đại, Tây Âu phục hưng và cận đại).
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên đại học: Phục vụ sinh viên năm thứ nhất hoặc năm thứ hai thuộc tất cả các khối ngành đào tạo đại học không chuyên lý luận chính trị (Kỹ thuật - Công nghệ, Kinh tế, Tự nhiên, Y - Dược, Ngoại ngữ, Nghệ thuật) trên toàn quốc.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức lịch sử thế giới và kiến thức khoa học tự nhiên ở bậc trung học phổ thông để tiếp thu các tiền đề lịch sử - khoa học của triết học.
- Giảng viên và cơ sở giáo dục: Làm căn cứ pháp lý và nội dung chuẩn để biên soạn đề cương chi tiết học phần, xây dựng kế hoạch giảng dạy lý thuyết, hướng dẫn thảo luận và biên soạn đề kiểm tra, ngân hàng câu hỏi thi kết thúc học phần.
- Học viên tự nghiên cứu: Làm tài liệu tham khảo cho người học cần hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về lịch sử triết học phương Tây, phép biện chứng duy vật và các quy luật vận động của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Tài liệu được biên soạn chính thức cho sinh viên bậc đại học thuộc hệ không chuyên lý luận chính trị tại các trường đại học, học viện và cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?
Người học cần có hiểu biết cơ bản về tiến trình lịch sử thế giới (các hình thái kinh tế - xã hội, các cuộc cách mạng tư sản, phong trào công nhân thế kỷ XIX) và các kiến thức khoa học tự nhiên đại cương để đối chiếu với các nguyên lý triết học.
3. Điểm khác biệt giữa giáo trình này và giáo trình dành cho hệ chuyên là gì?
Giáo trình hệ không chuyên tập trung vào các vấn đề khái quát, cơ bản nhất của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tinh giản các phân tích học thuật sâu rộng hoặc các tranh luận thuật ngữ phức tạp để phù hợp với thời lượng tín chỉ của khối ngành không chuyên.
4. Làm sao để tự học giáo trình này hiệu quả?
Cần nắm chắc cách giải quyết hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học, lập sơ đồ logic các trường phái triết học qua từng thời kỳ lịch sử, và đọc trực tiếp các tài liệu nguồn của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin được nêu trong hệ thống chú thích.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Giáo trình nằm trong bộ 5 môn lý luận chính trị xuất bản đồng bộ năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kết nối trực tiếp với các tài liệu tiếp theo: Giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học, Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, và Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
Kết luận
Giáo trình Triết học Mác - Lênin (Dành cho bậc đại học hệ không chuyên lý luận chính trị) (2021) là văn bản học thuật chuẩn mực xác lập khung tri thức nền tảng về thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng. Nội dung cuốn sách định hình lộ trình học tập khoa học, đóng vai trò môn học tiên quyết trước khi người học tiếp cận các môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tư tưởng Hồ Chí Minh và Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
Thông tin đóng góp ý kiến hoàn thiện giáo trình được Ban Chỉ đạo tiếp nhận tại Vụ Giáo dục Đại học (Bộ Giáo dục và Đào tạo, số 35 Đại Cồ Việt, Hà Nội) hoặc Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật (số 6/86 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội; Email: suthat@nxbctqg.vn).