GIÁO TRÌNH TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
(Dành cho bậc đại học hệ không chuyên lý luận chính trị – Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật, 2021)
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Triết học Mác - Lênin (dành cho bậc đại học hệ không chuyên lý luận chính trị) do Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật xuất bản năm 2021 (mã số phân loại: 335.4110711 - dc23 CTH0709p-CIP). Đây là tài liệu giảng dạy và học tập chuẩn quốc gia được biên soạn theo Kết luận số 94-KL/TW ngày 28/3/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc tiếp tục đổi mới việc học tập lý luận chính trị trong hệ thống giáo dục quốc dân. Trong chương trình đào tạo đại học, môn học này giữ vị trí mở đầu trong khối kiến thức lý luận chính trị gồm 5 môn: Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và Tư tưởng Hồ Chí Minh.
Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định trên ba bình diện:
- Kiến thức: Trang bị hệ thống tri thức nền tảng về triết học nói chung, sự hình thành và phát triển của triết học Mác - Lênin; các nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và thời đại ngày nay.
- Kỹ năng: Rèn luyện năng lực tư duy lý luận, phương pháp luận khoa học để phân tích các hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; nhận diện và phê phán các quan điểm sai trái, xuyên tạc.
- Tư tưởng: Xác lập thế giới quan duy vật biện chứng và nhân sinh quan khoa học, củng cố niềm tin vào định hướng phát triển xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo hướng tinh giản các luận điểm tư biện thuần túy, tập trung vào những vấn đề cốt lõi nhất nhằm phù hợp với đối tượng sinh viên không chuyên. Công trình được triển khai dưới sự chỉ đạo của Ban Chỉ đạo biên soạn (thành lập theo các Quyết định số 165-QĐ/BTGTW, 1302-QĐ/BTGTW, 1861-QĐ/BTGTW) và Hội đồng biên soạn do GS.TS. Phạm Văn Đức làm Chủ tịch (theo Quyết định số 200/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Nội dung kiến thức cốt lõi
HỆ THỐNG KIẾN THỨC CỐT LÕI
CHƯƠNG 1: KHÁI LUẬN CHƯƠNG 2: CNDV BIỆN CHỨNG CHƯƠNG 3: CNDV LỊCH SỬ
- Nguồn gốc & Vấn đề cơ bản - Vật chất & Ý thức - Hình thái kinh tế - xã hội
- CNDV vs CNDT; Khả tri vs - Phép biện chứng duy vật (2 - Lực lượng SX & Quan hệ SX
Bất khả tri; Biện chứng vs nguyên lý, 6 cặp phạm trù, - Cơ sở hạ tầng & Kiến trúc TT
Siêu hình 3 quy luật) - Tồn tại XH & Ý thức XH
- Các giai đoạn hình thành - Lý luận nhận thức - Giai cấp, dân tộc, nhà nước
Các chương/chủ đề chính
Nội dung giáo trình được triển khai qua 3 chương trọng tâm theo tiến trình logic từ tri thức luận nhập môn đến bản thể luận, nhận thức luận và mở rộng sang lĩnh vực đời sống xã hội:
-
Chương 1: Khái luận về triết học và triết học Mác - Lênin:
- Khái niệm và nguồn gốc: Phân tích nguồn gốc nhận thức (sự phát triển của tư duy trừu tượng) và nguồn gốc xã hội (sự phân công lao động, phân hóa giai cấp, nhà nước ra đời) của triết học. So sánh thuật ngữ triết học phương Đông (chữ Triết ở Trung Quốc, Dar'sana ở Ấn Độ) và phương Tây (Philosophia ở Hy Lạp).
- Vấn đề cơ bản của triết học: Làm rõ hai mặt của vấn đề cơ bản (mối quan hệ giữa vật chất và ý thức; khả năng nhận thức thế giới của con người). Phân loại các trường phái: Chủ nghĩa duy vật (chất phác, siêu hình, biện chứng) đối lập với Chủ nghĩa duy tâm (chủ quan, khách quan); Thuyết khả tri (Gnosticism) đối lập với Thuyết bất khả tri (Agnosticism - phân tích quan niệm "vật tự nó"/Ding an sich của I. Kant và tư tưởng hoài nghi luận của D. Hume).
- Phương pháp tư duy: Đối lập giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình; ba hình thức lịch sử của phép biện chứng (tự phát cổ đại, duy tâm cổ điển Đức, duy vật mácxít).
- Quá trình phát triển: Các điều kiện kinh tế - xã hội (cách mạng công nghiệp, phong trào công nhân Lyon 1831/1834, Hiến chương Anh, phong trào Xilêdi), tiền đề lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên dẫn đến sự ra đời của triết học Mác; giai đoạn V.I. Lênin phát triển lý luận (thông qua các tác phẩm Sáng kiến vĩ đại, Cách mạng vô sản và tên phản bội Causky, Bàn về công đoàn, Về tác dụng của chủ nghĩa duy vật chiến đấu); và sự vận dụng sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong công cuộc Đổi mới.
-
Chương 2: Chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- Vật chất và ý thức: Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin; các hình thức tồn tại của vật chất (không gian, thời gian, vận động); nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc xã hội, bản chất và kết cấu của ý thức; mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.
- Phép biện chứng duy vật: Hai nguyên lý cơ bản (Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và Nguyên lý về sự phát triển); sáu cặp phạm trù (Cái riêng - Cái chung, Nguyên nhân - Kết quả, Tất nhiên - Ngẫu nhiên, Nội dung - Hình thức, Bản chất - Hiện tượng, Khả năng - Hiện thực); ba quy luật cơ bản (Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại, Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, Quy luật phủ định của phủ định).
- Lý luận nhận thức duy vật biện chứng: Bản chất của nhận thức; thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức; con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý (từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn).
-
Chương 3: Chủ nghĩa duy vật lịch sử:
- Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội: Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất; biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
- Các yếu tố cấu thành đời sống xã hội: Biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội; giai cấp, đấu tranh giai cấp và dân tộc; nguồn gốc, bản chất và chức năng của nhà nước; cách mạng xã hội.
- Vấn đề con người: Mối quan hệ giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong tiến trình lịch sử; bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Hệ thống lý thuyết cơ sở (Fundamental theories): Lý luận về vấn đề cơ bản của triết học; lý luận phản ánh; học thuyết hình thái kinh tế - xã hội; lý luận về phạm trù vật chất và phương thức tồn tại của vật chất.
- Hệ thống nguyên lý (Core principles): Nguyên tắc khách quan; nguyên tắc toàn diện; nguyên tắc lịch sử - cụ thể; nguyên tắc phát triển; nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
- Khuôn khổ nhận thức (Essential frameworks): Hệ thống quy luật biện chứng duy vật; cấu trúc thế giới quan (tri thức, niềm tin, lý tưởng); mô hình tương tác giữa cơ sở hạ tầng kinh tế và kiến trúc thượng tầng chính trị - tư tưởng.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng tư duy logic và kỹ thuật (Technical/Logical skills): Phân tích và vận hành hệ thống khái niệm, phạm trù triết học; nhận diện các mối liên hệ nhân quả, tất nhiên - ngẫu nhiên trong diễn biến của hiện tượng.
- Kỹ năng phân tích học thuật (Analytical skills): Phân tích mâu thuẫn nội tại của sự vật; đánh giá các hiện tượng xã hội thông qua lăng kính cấu trúc giai cấp và quan hệ sản xuất; phân biệt lập trường duy vật với duy tâm hoặc bất khả tri.
- Kỹ năng vận dụng thực tiễn (Practical competencies): Vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng vào hoạt động nghiên cứu khoa học chuyên ngành; giải quyết các vấn đề thực tiễn dựa trên sự tôn trọng quy luật khách quan (như vấn đề quản lý tôn giáo, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa).
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình định hướng phương pháp tiếp cận theo tinh thần đổi mới giáo dục đại học, kết hợp giữa truyền thụ nguyên lý lý luận và liên hệ thực tế:
TIẾN TRÌNH HỌC TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ
GIẢNG DẠY LÝ THUYẾT THẢO LUẬN & CASE STUDY ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
- Tiếp cận mục tiêu chuẩn - Dữ kiện lịch sử triết học - Đánh giá quá trình (10-20%)
- Diễn giải phạm trù/quy luật - Vấn đề thực tiễn KT-XH - Kiểm tra giữa kỳ (20-30%)
- Hướng dẫn đọc văn bản gốc - Tranh luận chuyên đề - Thi kết thúc môn (50-70%)
- Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Giảng dạy theo hướng phát triển năng lực tư duy, lấy người học làm trung tâm. Nội dung bài giảng được thiết kế gắn liền với các chuẩn đầu ra (Kiến thức - Kỹ năng - Tư tưởng) được xác định ở đầu mỗi chương.
- Bài tập và tình huống nghiên cứu (Case studies): Khai thác các tư liệu lịch sử tư tưởng (sự phân hóa giữa phái C-nhi và phái Viện Hàn lâm ở Hy Lạp; cuộc tranh luận giữa C. Mác với các nhà xã hội chủ nghĩa không tưởng; tác phẩm kinh điển của V.I. Lênin) và các tình huống thực tiễn tại Việt Nam (bài học từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI về việc khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí, mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất).
- Thực hành và thảo luận (Practical exercises): Tổ chức thảo luận nhóm về các cặp phạm trù triết học; phân tích biểu hiện của các quy luật biện chứng trong khoa học chuyên ngành tự nhiên và xã hội; thực hành phản biện các quan điểm sai lệch.
- Phương pháp đánh giá (Assessment methods): Kết hợp kiểm tra quá trình (chuyên cần, phát biểu, thảo luận nhóm), kiểm tra giữa kỳ (trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận ngắn) và thi kết thúc học phần (tự luận tổng hợp hoặc tiểu luận nghiên cứu vận dụng).
- Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines): Đọc giáo trình theo các đề mục phân loại; đối chiếu nội dung giáo trình với các văn bản gốc trong bộ C. Mác và Ph. Ăngghen Toàn tập, V.I. Lênin Toàn tập và các văn kiện chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Điểm nổi bật và cập nhật
So với các chương trình và giáo trình giai đoạn trước (theo Giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh), ấn bản năm 2021 có các điểm cập nhật cụ thể:
| Tiêu chí | Giáo trình các giai đoạn trước | Giáo trình 2021 (Bộ GD&ĐT - NXB CTQG) |
|---|---|---|
| Phân định đối tượng | Dùng chung một khung nội dung cho đa số đối tượng đại học | Phân định rõ ràng giữa hệ chuyên và hệ không chuyên lý luận chính trị |
| Cấu trúc nội dung | Nặng về tính tư biện lịch sử và chi tiết học thuyết | Tinh giản, tập trung vào bản chất các quy luật và tính định hướng phương pháp luận |
| Tích hợp thực tiễn | Dừng lại ở các bối cảnh lịch sử truyền thống | Bổ sung các vấn đề đương đại: kinh tế tri thức, CMCN 4.0, bảo vệ môi trường |
| Phát triển lý luận tại VN | Cập nhật văn kiện các kỳ Đại hội trước Đổi mới | Tổng kết đường lối Đổi mới, hoàn thiện lý luận về Nhà nước pháp quyền XHCN |
- Cập nhật tri thức khoa học hiện đại: Giáo trình sử dụng các thành tựu của khoa học tự nhiên (vật lý hạt nhân, vũ trụ học, sinh học hiện đại) để củng cố định nghĩa vật chất và tính thống nhất vật chất của thế giới.
- Gắn kết thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội: Làm rõ quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị, và chủ động hội nhập quốc tế.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên đại học: Sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai thuộc tất cả các ngành đào tạo ngoài khối chuyên ngành Triết học và Lý luận chính trị (khối ngành Kỹ thuật - Công nghệ, Kinh tế - Quản trị, Khoa học tự nhiên, Nông - Lâm - Ngư nghiệp, Y - Dược, Ngoại ngữ, Nghệ thuật...).
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức lịch sử thế giới, lịch sử Việt Nam và các kiến thức khoa học tự nhiên, khoa học xã hội ở bậc trung học phổ thông.
- Giảng viên: Sử dụng làm căn cứ pháp lý và học thuật chuẩn để biên soạn đề cương chi tiết môn học, giáo án bài giảng, kế hoạch seminar và ngân hàng câu hỏi đánh giá kết thúc học phần.
- Nghiên cứu và tự học: Dành cho học viên cao học cần ôn tập kiến thức nền tảng triết học; cán bộ, công chức, viên chức nghiên cứu hệ thống lý luận chính trị; người đọc cần tài liệu chuẩn hóa thuật ngữ triết học duy vật biện chứng.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên bậc đại học thuộc hệ không chuyên lý luận chính trị trên toàn quốc, đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên và học viên cao học.
2. Cần kiến thức nền nào trước khi học giáo trình này?
Người học cần có nền tảng kiến thức phổ thông về lịch sử thế giới, lịch sử dân tộc, cùng các hiểu biết đại cương về khoa học tự nhiên và xã hội để tiếp thu các phạm trù có tính khái quát cao.
3. Điểm khác biệt cơ bản giữa giáo trình này và giáo trình dành cho hệ chuyên?
Giáo trình hệ không chuyên tập trung vào các vấn đề cốt lõi nhất của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, giản lược các tranh luận học thuật chuyên sâu và lịch sử tư tưởng chi tiết để ưu tiên tính ứng dụng phương pháp luận.
4. Làm sao để tự học và nắm vững nội dung hiệu quả?
Người học nên bám sát mục tiêu "Kiến thức - Kỹ năng - Tư tưởng" ở đầu mỗi chương, lập sơ đồ tư duy cho các cặp phạm trù và quy luật, đồng thời tra cứu các trích dẫn tác phẩm kinh điển được chú thích ở cuối trang sách.
5. Có những tài liệu bổ trợ nào đi kèm với giáo trình?
Các tài liệu bổ trợ chính thống gồm: Bộ C. Mác và Ph. Ăngghen Toàn tập, V.I. Lênin Toàn tập, hệ thống Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam và các giáo trình cùng bộ (Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Lịch sử Đảng, Tư tưởng Hồ Chí Minh).
Kết luận
Giáo trình Triết học Mác - Lênin (2021) là văn bản học thuật chuẩn mực, thể hiện sự chuẩn hóa và đổi mới căn bản chương trình lý luận chính trị bậc đại học tại Việt Nam. Tác phẩm cung cấp hệ thống tri thức thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận khoa học, tạo cơ sở nền tảng cho việc tiếp thu các môn học lý luận chính trị kế tiếp cũng như hoạt động nhận thức chuyên môn.
Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc nắm vững các phạm trù và quy luật trong giáo trình, sau đó mở rộng nghiên cứu qua các tác phẩm kinh điển (Biện chứng của tự nhiên, Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán, Sáng kiến vĩ đại) và hệ thống Văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam.