TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ MÔ TẢ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH THUẾ (ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG, 2017)

Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Giáo trình Thuế do Trường Đại học Hùng Vương tổ chức biên soạn và được Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên ấn hành năm 2017. Công trình do TS. Nguyễn Ngọc Hải (nguyên Phó Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ, nguyên Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Phú Thọ) chủ biên, cùng sự tham gia biên soạn của các giảng viên bộ môn Thuế: ThS. Trần Quốc Hoàn, ThS. Phạm Thị Minh Phương và ThS. Trần Thị Bích Nhân.

Trong khung chương trình đào tạo đại học, học phần Thuế giữ vị trí khối kiến thức ngành và chuyên ngành bắt buộc đối với sinh viên ngành Kế toán, ngành Tài chính - Ngân hàng, đồng thời là học phần bổ trợ cho các ngành kinh tế khác.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng tới việc cung cấp hệ thống lý thuyết về thuế, bản chất kinh tế và cơ sở pháp lý của các khoản thu ngân sách nhà nước; trang bị phương pháp tính toán nghĩa vụ thuế cho từng nhóm đối tượng; phân tích quy trình quản lý thuế theo khung pháp luật Việt Nam hiện hành.

Cấu trúc giáo trình gồm 8 chương với 415 trang nội dung, xây dựng theo lộ trình: lý luận tổng quan về hệ thống thuế -> các sắc thuế cụ thể phân loại theo cơ sở đánh thuế -> quy trình hành chính quản lý thuế. Điểm đặc thù của tài liệu là sự kết hợp giữa lý thuyết kinh tế công cộng (mô hình kinh tế lượng, đường cong phân tích) với kỹ thuật tính thuế thực hành theo quy định của pháp luật thực định.


Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

Các chương/chủ đề chính

Nội dung 8 chương của giáo trình được phân bổ theo trình tự logic chặt chẽ:

  • Chương 1: Tổng quan về thuế (TS. Nguyễn Ngọc Hải): Trình bày lịch sử hình thành thuế qua 3 giai đoạn; khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế; tiêu chuẩn xây dựng hệ thống thuế và các yếu tố cấu thành một sắc thuế.
  • Chương 2: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (ThS. Trần Thị Bích Nhân): Phân tích thuế quan trong thương mại quốc tế, quy định đối tượng chịu thuế, phương pháp xác định trị giá tính thuế và cơ chế hoàn thuế, miễn giảm thuế.
  • Chương 3: Thuế tiêu thụ đặc biệt (ThS. Trần Quốc Hoàn, ThS. Phạm Thị Minh Phương): Làm rõ đặc điểm của thuế gián thu đánh vào hàng hóa, dịch vụ đặc thù; căn cứ tính thuế, khấu trừ và hoàn thuế TTĐB.
  • Chương 4: Thuế giá trị gia tăng (ThS. Trần Quốc Hoàn): Trình bày cơ chế đánh thuế trên phần giá trị tăng thêm; phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp; nghĩa vụ thuế đối với nhà thầu nước ngoài.
  • Chương 5: Thuế thu nhập doanh nghiệp (ThS. Trần Quốc Hoàn, ThS. Trần Thị Bích Nhân): Xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế, chi phí được trừ và không được trừ; nghĩa vụ thuế TNDN của tổ chức nước ngoài.
  • Chương 6: Thuế thu nhập cá nhân (ThS. Trần Quốc Hoàn): Phân loại thu nhập chịu thuế, phương pháp xác định nghĩa vụ thuế đối với cá nhân cư trú (biểu lũy tiến từng phần) và cá nhân không cư trú.
  • Chương 7: Nhóm thuế tài sản và môi trường (ThS. Phạm Thị Minh Phương): Trình bày 04 sắc thuế: Thuế Tài nguyên, Thuế Bảo vệ môi trường, Thuế Sử dụng đất nông nghiệp, Thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp.
  • Chương 8: Quản lý thuế (TS. Nguyễn Ngọc Hải, ThS. Phạm Thị Minh Phương): Quy định về đăng ký, kê khai, nộp thuế, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật thuế.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý luận dựa trên các học thuyết kinh tế và quan điểm của các tác giả kinh điển:

  • Lịch sử thuế: Phân tích 3 giai đoạn: Cổ đại đến thế kỷ XVI (thuế sơ khai thời La Mã), thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XIX (hình thành tổ chức thu thuế ở châu Âu), thế kỷ XIX đến nay (hệ thống thuế hoàn chỉnh với sự xuất hiện của thuế TNCN tại Anh năm 1842, thuế GTGT tại Pháp năm 1954).
  • Lý thuyết kinh tế: Trích dẫn quan điểm của C.Mác (Phê phán cương lĩnh Gôta), F.Ăngghen, V.I.Lênin, C.Taylor (1961), Adam Smith với 4 tiêu chuẩn hệ thống thuế (công bằng, dễ áp dụng, thuận tiện, kinh tế); mô hình Đường cong Laffer (Arthur Laffer) xác định mức thuế suất tối ưu $t^*$ nhằm tối đa hóa thu ngân sách $T_{max}$.
  • Phân loại học thuật: Hệ thống hóa thuế theo 3 tiêu thức: Phương thức đánh thuế (trực thu, gián thu); Cơ sở đánh thuế (thu nhập, tiêu dùng, tài sản); Mối tương quan với thu nhập (thuế lũy tiến, lũy thoái, cố định).
Tiêu thức phân loại Các nhóm thuế cấu thành Ví dụ sắc thuế tại Việt Nam (theo giáo trình)
Phương thức đánh thuế Thuế trực thu Thuế TNDN, Thuế TNCN, Thuế Tài nguyên
Thuế gián thu Thuế GTGT, Thuế TTĐB, Thuế Xuất nhập khẩu
Cơ sở đánh thuế Thuế thu nhập Thuế TNDN, Thuế TNCN
Thuế tiêu dùng Thuế GTGT, Thuế TTĐB, Thuế Xuất nhập khẩu
Thuế tài sản Thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp, Đất nông nghiệp
Tương quan thu nhập Thuế lũy tiến Biểu thuế lũy tiến từng phần (Thuế TNCN)
Thuế cố định / tỷ lệ Mức thuế suất cố định theo tỷ lệ % (Thuế TNDN, GTGT)
Thuế lũy thoái Thuế gián thu (xét theo tỷ lệ gánh nặng trên thu nhập)

Kỹ năng phát triển

  1. Kỹ năng kỹ thuật tính toán: Áp dụng các công thức tính thuế xuất nhập khẩu: $$T_{xnk} = Q \times G \times t_{xnk}$$ (trong đó $Q$ là số lượng thực tế, $G$ là trị giá tính thuế trên một đơn vị, $t_{xnk}$ là thuế suất); kỹ năng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tỷ lệ trên doanh thu; kỹ năng tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc.
  2. Kỹ năng phân tích pháp lý: Tra cứu và phân biệt điều kiện đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, các trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế; xác định ranh giới giữa khu phi thuế quan và thị trường nội địa.
  3. Kỹ năng nghiệp vụ quản lý thuế: Thực hiện quy trình lập hồ sơ khai thuế, thủ tục đăng ký mã số thuế, lập hồ sơ miễn giảm và thực hiện nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân nước ngoài (thuế nhà thầu).

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

Giáo trình triển khai phương pháp tiếp cận diễn dịch: đi từ cơ sở lý luận kinh tế học công cộng và bản chất luật học đến việc phân tích các điều khoản pháp lý cụ thể, kết thúc bằng các công thức toán học và bài tập nghiệp vụ.

                    QUY TRÌNH TIẾP CẬN TỪNG CHƯƠNG
  • Hệ thống bảng biểu tham chiếu: Tài liệu tích hợp 10 bảng biểu số liệu kỹ thuật hỗ trợ tính toán, gồm:
    • Bảng 2.1: Trị giá hải quan đối với ôtô, môtô đã qua sử dụng;
    • Bảng 2.2: Định mức hành lý miễn thuế của người nhập cảnh;
    • Bảng 3.1: Biểu thuế TTĐB;
    • Bảng 4.1: Tỷ lệ (%) tính thuế GTGT trên doanh thu;
    • Bảng 5.1: Tỷ lệ (%) tính thuế TNDN trên doanh thu;
    • Bảng 6.1: Biểu thuế lũy tiến từng phần của thuế TNCN;
    • Bảng 7.1: Mức thuế BVMT;
    • Bảng 7.2 & 7.3: Định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với đất trồng cây hàng năm, đất mặt nước nuôi trồng thủy sản và cây lâu năm;
    • Bảng 7.4: Thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất ở.
  • Hệ thống sơ đồ, đồ thị: Sử dụng các hình vẽ minh họa lý thuyết kinh tế như: Hình 1.1 Đường cong Laffer biểu diễn quan hệ giữa thuế suất ($t$) và tổng thu ngân sách ($T$); Đồ thị biểu diễn thuế lũy tiến, lũy thoái, cố định; Sơ đồ 1.1 phân loại các dạng mức thuế (mức thuế tuyệt đối, mức thuế tương đối/thuế suất, mức thuế tỷ lệ, lũy tiến, lũy thoái).
  • Hệ thống bài tập và đánh giá: Mỗi chương từ Chương 1 đến Chương 8 đều có phần Câu hỏi ôn tập (tổng hợp 8 câu hỏi lý thuyết tại Chương 1 và các câu hỏi định tính ở các chương sau) cùng hệ thống Bài tập thực hành tính thuế (từ Chương 2 đến Chương 7), phục vụ việc tự học, tự lượng giá và đánh giá kết thúc học phần.

Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

Giáo trình Thuế (2017) hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật thuế của Việt Nam với các điểm cập nhật trọng tâm:

                            CÁC NỘI DUNG CẬP NHẬT
  1. Cập nhật chính sách thuế mới: Tích hợp Biểu thuế Tiêu thụ đặc biệt áp dụng từ ngày 01/01/2016; cập nhật phương pháp tính thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu đối với các đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh doanh không hạch toán được chi phí.
  2. Bổ sung nghĩa vụ thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài: Chương 4 và Chương 5 dành riêng các mục chuyên đề (Mục 4.2.6 và Mục 5.2.5) hướng dẫn việc thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT và thuế TNDN áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (thuế nhà thầu).
  3. Tích hợp bối cảnh thương mại quốc tế: Phân tích sự chuyển dịch vai trò của thuế xuất nhập khẩu trong bối cảnh thực thi các cam kết cắt giảm thuế quan quốc tế, chuyển trọng tâm thu ngân sách sang các sắc thuế nội địa; phân tích các công cụ tự vệ thương mại, thuế chống bán phá giá và thuế chống trợ cấp.

Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục đại học và nghiên cứu thực hành:

  • Sinh viên đại học: Giáo trình là tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên năm thứ 2 và năm thứ 3 thuộc ngành Kế toán, ngành Tài chính - Ngân hàng, ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Hùng Vương và các cơ sở giáo dục đại học có chương trình tương đương.
  • Điều kiện tiên quyết: Người học cần hoàn thành khối kiến thức nền tảng bao gồm: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ, Nguyên lý kế toánPháp luật kinh tế.
  • Giảng viên: Tài liệu cung cấp đề cương bài giảng, khung câu hỏi thảo luận, tình huống và bài tập định lượng phục vụ giảng dạy học phần Thuế, Quản lý thuế, Kế toán thuế.
  • Người làm công tác thực tế: Cán bộ kế toán doanh nghiệp, chuyên viên tư vấn thuế, công chức hải quan và người nghiên cứu chuyên sâu sử dụng giáo trình như tài liệu tra cứu các căn cứ tính thuế và quy trình quản lý thuế.

Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu phục vụ sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, cao đẳng; giảng viên giảng dạy môn Thuế và cán bộ làm việc trong lĩnh vực tài chính, kế toán doanh nghiệp.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần nắm vững kiến thức cơ bản về Kinh tế học vi mô, Kinh tế học vĩ mô, Nguyên lý kế toán để hiểu các khái niệm về doanh thu, chi phí, khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), lợi nhuận và cơ chế vận hành của thị trường.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Giáo trình có sự tham gia của các chuyên gia vừa làm công tác giảng dạy vừa có kinh nghiệm lãnh đạo thực tế trong ngành Thuế (như TS. Nguyễn Ngọc Hải - nguyên Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Phú Thọ). Nội dung cân bằng giữa phân tích mô hình kinh tế lượng (Đường cong Laffer, phân tích độ co dãn) và kỹ thuật thực thi luật quản lý thuế.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học nên đọc phần lý luận cơ bản ở từng chương -> nghiên cứu công thức tính toán và bảng biểu thuế suất -> làm toàn bộ câu hỏi ôn tập lý thuyết -> giải các bài tập tình huống tính toán ở cuối mỗi chương.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Hệ thống tài liệu đi kèm gồm danh mục từ viết tắt, 10 bảng biểu định suất/biểu thuế, hệ thống hình vẽ/đồ thị kinh tế và danh mục tài liệu tham khảo (trích dẫn các công trình của Adam Smith, C.Mác, V.I. Lênin, Joseph Stiglitz, Đỗ Đức Minh, Nguyễn Việt Cường...).


Kết luận (150 từ)

Giáo trình Thuế (2017) của Trường Đại học Hùng Vương hệ thống hóa toàn diện 09 sắc thuế hiện hành tại Việt Nam trên nền tảng lý luận kinh tế công cộng và luật học thực định.

               LỘ TRÌNH TIẾP CẬN KIẾN THỨC ĐỀ XUẤT

Lộ trình học tập khoa học được đề xuất là: nắm vững các thuộc tính và phân loại thuế tại Chương 1 -> thực hành kỹ thuật tính thuế đối với từng sắc thuế từ Chương 2 đến Chương 7 -> hoàn thiện kỹ năng thực thi quy trình hành chính thuế tại Chương 8. Để cập nhật các thay đổi mới nhất của pháp luật thuế sau năm 2017, người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình với việc theo dõi các Luật sửa đổi, bổ sung và Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành hiện hành.