GIÁO TRÌNH THỰC TẬP VẬN HÀNH MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC NGÀNH: KỸ THUẬT THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: 368ĐT/QĐ- CĐXD1 ngày 10 tháng 08 năm 2021 của Hiệu trưởng trường CĐXD số 1 Hà nội, 2021 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 LỜI NÓI ĐẦU Sự phát triển của các ngành kỹ thuật nói chung và ngành cấp thoát nước và xử lý nước thải nói riêng trong thời kỳ đổi mới và phát triển công nghệ trong xây dựng về vật liệu thi công và công nghệ thi công cũng ảnh hưởng và tác động rất nhiều trong lĩnh vực đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề cho ngành xây dựng nói chung và ngành cấp thoát nước nói riêng. Nó đòi hỏi phải thường xuyên cập nhật và bổ sung các nội dung mới để đáp ứng với thực tiễn sản xuất.
Tài liệu hướng dẫn “Thực tập vận hành mạng lưới thoát nước” do tập thể giáo viên khoa Quản lý xây dựng và Đô thị biên soạn theo đề cương của chương trình đào tạo Cao đẳng Kỹ thuật thoát nước và Xử lý nước thải do Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 ban hành năm 2019. Bài giảng giới thiệu những công việc cụ thể cần thực hiện khi vận hạnh mạng lưới thoát nước. Bài giảng này chủ yếu dùng làm tài liệu học tập cho sinh viên Cao đẳng Kỹ thuật thoát nước và Xử lý nước thải, ngoài ra còn là tài liệu tham khảo cho học sinh, sinh viên hệ trung cấp và cao đẳng của các ngành có liên quan đến công tác xây dựng nói chung. Mặc dù đã có nhiều cố gắng song bài giảng vẫn không tránh khỏi những thiếu sót kể cả về nội dung lẫn hình thức, rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của đồng nghiệp và độc giả.
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 đã tạo điều kiện và giúp đỡ để cuốn bài giảng sớm được hoàn thành. Hà Nội, năm 2019 Tham gia biên soạn Chủ biên: Nguyễn Tiến Toàn 3 MỤC LỤC Bài 1: Đại cương. Giới thiệu về làm việc trên đường phố. Mối nguy hiểm trên đường phố.
Mối nguy hiểm khi xuống cống. Mối nguy hiểm khi làm việc trong không gian kín. Hệ thống cống thoát nước. 8 Bài 2: Đảm bảo nơi làm việc trong không gian giao thông công cộng.
Các thiết bị an toàn tại nơi thi công. Khoanh vùng thi công. Bảo vệ người lao động và thiết bị bằng rào chắn. Bảo vệ người đi bộ bằng rào chắn, biển báo.
12 Bài 3: Thiết bị bảo hộ cá nhân. Vật dụng trong thiết bị bảo hộ cá nhân. Việc cần thiết phải mang các thiết bị bảo hộ các thiết bị bảo hộ cá nhân. Duy trì thời gian kiểm tra thiết bị.
Vật dụng trong thiết bị cứu hộ. Sử dụng và mang các thiết bị cứu hộ. Duy trì thời gian kiểm tra thiết bị. Thành phần không khí.
Ảnh hưởng của khí độc. Các ngưỡng cho việc thăm cống an toàn. 23 Bài 6: Xuống hố ga. 24 Nội dung bài:.
Công tác chuẩn bị. Thực hành xuống cống. 24 4 Bai 7: Bảo trì. Mục đích và nhiệm vụ công tác bảo trì.
Các biện pháp bảo trì. 28 Bài 8: Kiểm tra cống. 29 Nội dung bài:. Các biện pháp kiểm tra.
30 Bài 9: Bảo dưỡng. Phân loại bảo dưỡng. Các giải pháp bảo dưỡng. 34 Bài 11: Kiểm tra mối nối.
Kiểm tra bằng màu ( Quang học). Kiểm tra bằng khói. 42 Bài 12: Kiểm tra độ kín. Thử nghiệm độ thẩm thấu.
Thử nghiệm áp suất nước. Thử nghiệm bằng khí ép và thử nghiệm chân không. 45 Bài 13: Làm sạch cống. 46 Nội dung bài:.
Làm sạch thủ công. Làm sạch bằng thiết bị tích hợp gồm cổng chặn nước, ống phun rửa và bàn chải. Xe rửa áp lực cao. Làm sạch bằng cửa xả.
Robot rửa cống. 50 5 GIÁO TRÌNH THỰC TẬP VẬN HÀNH MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC Tên mô đun: Thực tập vận hành mạng lưới thoát nước Mã mô đun: MĐ31 Thời gian thực hiện mô đun: 180 giờ; (Lý thuyết: 0 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 170 giờ; Kiểm tra: 10 giờ) I. Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí: Mô đun được phân bố vào năm thứ hai hoặc thứ ba. - Tính chất: Là mô đun chuyên ngành bắt buộc.
Mục tiêu mô đun: - Về kiến thức: Sinh viên trình bày được các quy trình xuống cống, kiểm tra, bảo trì, làm sạch cống trong mạng lưới thoát nước và nhận dạng được những mối nguy hiểm khi làm việc trong cống. - Về kỹ năng: Sinh viên đánh giá được các mối nguy hại trong khi vận hành mạng lưới thoát nước và có khả năng thực hiện các biện pháp an toàn bắt buộc. Sinh viên phân biệt được thiết bị bảo hộ và cứu hộ. Sinh viên sử dụng được thiết bị bảo hộ và cứu hộ.
Sinh viên có thể trèo xuống cống đúng cách. Sinh viên có khả năng thực hành các phương pháp thăm cống, bảo trì và dọn cống thủ công. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nhận thức được ý nghĩa của việc thực tập tại mạng lưới thoát nước. Có thái độ làm việc khoa học, cẩn thận.
Bài 1: Đại cương Giới thiệu: Bài 1 bao gồm các nội dung về các mối nguy hiểm khi làm việc trên đường phố, khi xuống cống, làm việc trong không gian kín Mục tiêu: - Sinh viên nhận dạng được những mối nguy hiểm khi làm việc trong cống - Sinh viên đọc được sơ đồ cống phục vụ công việc Nội dung bài: 6 1. Giới thiệu về làm việc trên đường phố Trong lĩnh vực thoát nước khi vận hành quản lý mạng lưới thoát nước, duy tu bảo dưỡng, bảo trì hệ thống đường ống người lao động phải làm việc trên đường phố tiềm ẩn những mối nguy hiểm về an toàn lao động như: Giao thông, xe cô qua lại ngây mất an toàn lao động Thiếu không khí Trượt ngã Môi trường làm việc độc hại Chất gây hại cho sức khỏe Cống, hố ga, không gian chật hẹp, nguy hiểm Các mối nguy hại về điện Do đó khi khi làm việc trên đường phố ta cần có kế hoạch cụ thể, các biện pháp an toàn để đảm bảo an toàn lao động cho người lao động khi làm việc 1. Mối nguy hiểm trên đường phố Khi làm việc trên đường phố tiềm ẩn các mối nguy hiểm như : Xe cộ tham gia giao thông gây nguy hiểm về an toàn lao giao thông Khi tiến hành xuống cống kiểm tra có thể gây trượt, ngã Làm việc trong điều kiện khí hậu ngoài trời khắc nhiệt 1. Mối nguy hiểm khi xuống cống Khi Tiến hành xuống cống kiểm tra, sửa chữa cống thoát nước tiềm ẩn rất nhiều các mối nguy hiểm như : Khí và hơi với nồng độ gây độc hại cho sức khỏe.
Những khí này có trong môi trường. (Thông thường là Metan, H2S, CO và Amoniac, trong một số trường hợp còn là dầu Diesel, dầu hỏa hay các hydrocacbon có chứa clo), Thiếu oxy, ví dụ như nguyên nhân là do sự chèn ép bởi các khí khác Chất lỏng, hơi và khí dễ cháy cũng như là các hợp chất có khả năng cháy nổ từ khí và không khí, Các tác nhân gây bệnh trong nước thải, mảng bám, trong bùn thải và trong bình phun, Các chất ăn mòn, các chất kích thích hoặc gây độc hại cho môi trường Do đó ta cần phải có các biện pháp bảo vệ cho người lao động như: Tiến hành đo đạc trước khi xuống các nơi nguy hiểm. Tiếp tục thực hiện đo đạc tại khu vực làm việc sau khi xuống. Người giám sát phải quyết định biện pháp phòng ngừa dựa trên các kết quả đo đạc được.
Mối nguy hiểm khi làm việc trong không gian kín Làm việc trong không gian kín của các hệ thống xử lý nước thải phải được tổ chức và thực hiện sao cho các nhân viên không bị gây nguy hiểm bởi môi trường không khí xung quanh 7 Nhân viên sẽ bị nguy hiểm nếu như trong các phòng kín của các hệ thống xử lý nước thải có các chất với nồng độ gây nguy hiểm, ví dụ như: do sự hình thành các chất độc hại như H2S, CH4, NH3. xuất hiện các quá trình sinh học, ví dụ như lên men hay thối rữa tạo ra môi trường dễ gây cháy nổ xuất hiện các phản ứng hóa học, ví dụ như do sự pha trộn các loại nước thải. Do đó ta cần phải có các biện pháp bảo vệ cho người lao động như: Tiến hành đo đạc trước khi xuống các nơi nguy hiểm. Tiếp tục thực hiện đo đạc tại khu vực làm việc sau khi xuống.
Người giám sát phải quyết định biện pháp phòng ngừa dựa trên các kết quả đo đạc được. Hệ thống cống thoát nước Hệ thống thoát nước có nhiệm vụ hu gom, vận chuyển nhanh chóng mọi loại nước thải ra khỏi khu dân cư, xí nghiệp công nghiệp đồng thời xử lý và khử trùng đạt yêu cầu trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. Hệ thống thoát nước bao gồm các công trình sau: Hình 1: Sơ đồ hệ thống thoát nước chung I: Mạng lưới dẫn nước thải sinh hoạt, sản xuất, nước mưa gồm:1-Cống thoát nước (TN) tiểu khu. 2- CốngTN đường phố.
3-Cống TN lưu vực (Cống chính của 1 lưu vực). 4- Cống góp chính (cống chính của toàn khu vực). 5- Cống TN sản xuất. II:Các công trình khác có trên HTTN gồm: 6-Trạm bơm nước thải chính.
7-Trạm xử lý nước thải. 8- Cửa xả nước thải vào nguồn. Cống thoát nước tiểu khu: Thu nước thải từ các tiểu khu hay các khu xí nghiệp công nghiệp, trường học, bệnh viện… b. Cống thoát nước đường phố : Đạt dọc theo các đường phố có nhiệm vụ thu nước từ các đường ống thoát nước tiểu khu.
Cống thoát nước lưu vực: Đặt dọc theo các triền đất thấp để thu nước từ các công thoat nước đường phố d. Cống thoát nước chính: Thu nước thải từ các cống thoát nước lưu vực, thường được đặt ở phía thấp nhất của thành phố e. Cống chung chuyển: Dùng để đưa nước thải ra khỏi thành phố đến trạm bơm hay trạm xử lý, trong suốt đường ống chung chuyển lưu lượng không thay đổi f.