mở đầu. Sau mỗi vòng đo phải tiến hành quy “0”. Sau khi đo xong n lần đo tính trị số góc trung bình của n lần đo. Ví dụ: Kết quả ghi sổ và tính toán đối với phương pháp đo góc đơn giản bằng máy 3T5K.
19 Ngày đo: 16/2/2014 TRẠM ĐO: KV1–03 Sơ đồ đo nối Người đo: Đào Anh Thế 1 2 Thời tiết: Nắng nhẹ B Người ghi: Nguyễn Quế Võ Bắt đầu lúc: 8 giờ 00 phút Loại máy: 3T5K Kết thúc lúc: 9 giờ 00 phút 3 Số máy: 64355 KV1-03 Trị giá Trị giá Trị giá Số đọc Trung Số đọc Trung phương phương Lần Điểm 2C phươnghướng bàn độ trái bình bàn độ phải bình hướng hướng Ghi chú đo ngắm một lần đo nửa lần đo các lần đo 0 0 0 0 0 ’ ’’ ’’ ’ ’’ ’’ ’’ ’ ’’ ’ ’’ ’ ’’ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 06 (08) 06 (03) 1-KV1-04 00 02 06 06 180 02 00 03 +03 00 00 00 00 00 00 00 00 00 18 06 03 2-KV1-02 45 02 12 15 225 02 06 06 +09 45 00 07 45 00 05 45 00 05 I 42 42 36 3-GT2-01 96 13 36 39 276 13 36 39 00 96 11 31 96 11 34 96 11 32 06 06 1-KV1-04 00 02 12 09 180 02 00 03 +06 36 (38) 48 (45) 1- 45 07 36 36 225 07 42 45 -09 00 00.00 II 36 48 06 2- 90 07 42 39 270 07 54 51 -12 45 00 01 45 00 04 12 12 30 20 3- 141 19 06 09 321 19 18 15 -06 96 11 31 96 11 30 36 48 1- 45 07 42 39 225 07 42 45 -06 18 (14) 18 (18) 1- 90 18 12 15 270 18 12 15 00 00 00 00 00 00 00 12 24 03 2- 135 18 18 15 315 18 18 21 -06 45 00 01 45 00 02 III 54 48 30 3- 186 29 48 51 06 29 48 48 +03 96 11 37 96 11 34 12 18 1- 90 18 12 12 270 18 24 21 -09 06 (06 ) 12 ( 12 ) 1-KV1-04 135 46 00 03 315 46 06 09 -06 00 00 00 00 00 00 24 18 06 2-KV1-02 180 46 18 21 00 46 18 18 +06 45 00 15 45 00 10 IV 48 36 27 3-GT2-01 231 57 42 45 51 57 42 39 +06 96 11 39 96 11 33 06 18 1-KV1-04 135 46 12 09 315 46 12 15 -06 21 b. Đo góc đứng hoặc góc thiên đỉnh Hình 1. Đo góc đứng V hoặc góc thiên đỉnh Z * Thao tác tại trạm máy Tại tạm máy A cần đo góc nghiêng của tia ngắm đến mục tiêu B (góc V). - Đặt máy tại A, định tâm và cân bằng chính xác.
Ở vị trí bàn độ trái: + Hướng ống ngắm đến mục tiêu B, khoá ốc hãm ngang và dọc rồi dùng các ốc vi động tương ứng đưa ảnh điểm ngắm vừa sát với mép chỉ ngang của màng chỉ chữ thập. + Dựa vào thang đọc số, đọc số trên bàn độ đứng VT và ghi vào sổ đo. Chú ý: Nếu máy kinh vĩ có bọt thuỷ trên bàn độ đứng thì phải dùng ốc cân bằng bọt thuỷ rồi mới đọc số. Ở vị trí bàn độ phải: + Hướng ống kính ngắm mục tiêu B.
Các thao tác tương tự như trên, đọc số đọc trên bàn độ đứng VP và ghi vào sổ đo. * Tính toán góc đứng Giá trị góc đứng đối với máy khắc vạch đối xứng (3T5K,.) được tính theo công thức: 1 V= (VT + VP ) (1. Đo góc đứng Trun Số đọc bàn Số đọc bàn Trung Ghi Trạm Điểm g MO Góc đứng độ trái độ phải bình chú máy ngắm bình 0 ’ ’’ ’’ 0 ’ ’’ ’’ ’’ 0 ’ ’’ 30 12 A 30 30 24 27 30 30 18 15 +06 30 30 21 36 24 E B 35 00 24 30 35 00 12 18 +12 35 00 24 18 12 C 45 16 12 15 45 16 24 18 -03 45 16 16 * Mối quan hệ giữa góc đứng V và góc thiên đỉnh Z: V + Z = 90 0 (1.6) c, Đo khoảng cách bằng lưới chỉ thập của ống kính * Trường hợp tia ngắm nằm ngang Công thức tính khoảng cách: D = K.7) Đối với máy kinh vĩ điều quang trong, hằng số cộng C bằng 0. Vì vậy, có thể bỏ qua hằng số cộng C trong công thức trên.
Hiệu hai số đọc chỉ trên và chỉ dưới chính là khoảng cách l đọc được trên mia. Nếu l đọc trên mia chính xác đến mm thì D tương ứng ngoài thực địa nhận được chính xác đến dm (vì K = 100). Thao tác đo khoảng cách giữa hai điểm A và B. Số đọc trên mia 23 Nửa lần đo thuận kính: - Đặt máy tại điểm A, cân bằng và định tâm chính xác.
- Mia dựng thẳng đứng tại điểm B. - Người đứng máy phải điều chỉnh và ngắm sao cho nhìn rõ mặt mia. Đọc số đọc trên mia: chỉ dưới, chỉ trên và chỉ giữa. Nủa lần đo đảo kính: Đảo ống kính, lặp lại các thao tác như trên sẽ được các số đọc và tính được khoảng cách.
Nếu chênh lệch giữa hai trị số trong phạm vi cho phép, thì lấy trị số trung bình làm kết quả của một lần đo. Đo khoảng cách theo phương pháp này thường cho phép độ chính xác sai số trung phương tương đối mS/S cỡ 1:300. Để thuận tiện cho việc đọc số và tính khoảng cách, đặt chỉ dưới của màng chỉ chữ thập vào ranh giới giữa hai phân vạch deximet của mia. * Trường hợp tia ngắm nghiêng Công thức tính khoảng cách đo bằng lưới chỉ ống kính: D = Kl cos 2 V (1.
Máy và mia thủy chuẩn Máy thủy chuẩn dùng để xác định chênh cao giữa hai điểm theo phương pháp đo cao hình học, ngoài ra máy có thể đo được khoảng cách. Theo cấu tạo và nguyên tắc tạo ra tia ngắm ngang, máy thuỷ chuẩn được phân thành 4 loại: - Máy có ống thuỷ dài. - Máy tự động cân bằng tia ngắm nằm ngang. - Máy thuỷ chuẩn điện tử.
- Máy thuỷ chuẩn laser. Máy thuỷ chuẩn có ống thuỷ dài là loại máy có ống thuỷ hình ống chính xác, lấy nguyên tắc trục ngắm song song với trục ống thuỷ khi bọt thuỷ thăng bằng làm nguyên tắc cấu tạo và đo thuỷ chuẩn. Máy thủy chuẩn tự động cân bằng tia ngắm, loại máy này sau khi cân bằng ống thuỷ tròn, nếu tia ngắm còn nghiêng nhỏ hơn 12’ thì máy vẫn cho số đọc của chỉ giữa trên mia như khi tia ngắm nằm ngang. 24 Máy thuỷ chuẩn điện tử cũng có bộ phận bù trừ tia ngắm nghiêng như máy thuỷ chuẩn tự động cân bằng.
Sự khác nhau ở đây là máy thuỷ chuẩn điện tử có thêm bộ phận đo và bộ phận chia ánh sáng. Khi đo, sau khi bắt mục tiêu là mia mã vạch, ảnh của mia được truyền đến bộ phận chia ánh sáng, phần ánh sáng thường đi đến kính mắt, phần ánh sáng hồng ngoại đem ảnh của mia cùng với hệ chỉ chuyển đến bộ phận đo; tại đây ảnh của mia mã vạch được chuyển thành ảnh số để so sánh với ảnh số của mia lưu giữ trong máy, từ đó đổi ra số đọc của tia ngắm trên mia. Máy thuỷ chuẩn laser có cấu tạo tương tự như máy thuỷ chuẩn điện tử, có tia laser trùng với trục ngắm. Loại máy này có khả năng tự điều quang, tự bắt mục tiêu và chụp ảnh số.
Bộ phận cơ bản của máy và mia thuỷ chuẩn a. Máy thủy chuẩn Máy thuỷ chuẩn cấu tạo bởi ba bộ phận chính: bộ phận ngắm, bộ phận cân bằng và bộ phận cố định. - Bộ phận ngắm máy thủy chuẩn được cấu tạo bởi nhiều bộ phận nhưng quan trọng nhất là ống kính. Nhìn chung ống kính máy thủy chuẩn có cấu tạo tương tự như ống kính máy kinh vĩ, tuy nhiên ống kính của máy thuỷ chuẩn có điểm khác với ống kính của máy kinh vĩ đó là: Ống kính máy thủy chuẩn không có bàn độ đứng và trục ngắm ống kính máy thủy chuẩn luôn được đưa về phương nằm ngang.
Máy thuỷ chuẩn cân bằng nhờ vít nghiêng 1- Vít nghiêng; 2- Ống kính; 3- Ống thuỷ dài; 4- Ống thuỷ tròn; 5- Ốc hãm ngang; 6- Ốc vi động ngang; 7- Ốc điều quang; 8- Đế máy; 9- Ốc cân bằng; 10- Ngắm khái lược. Thị trường ống ngắm và hình ảnh của bọt thuỷ Hình ảnh hai đầu bọt thuỷ được hệ thống lăng kính chiếu lên cạnh màng dây chữ thập thành hai nhánh parabol. - Bộ phận cân bằng: Tùy theo loại máy mà bộ phận cân bằng có thể là cân bằng thủ công nhờ vít nghiêng và ống thủy dài hoặc cân bằng tự động. - Bộ phận cố định.
Các trục của máy thuỷ chuẩn * Các trục hình học của máy thuỷ chuẩn CC’- Trục ngắm ống kính LL’- Trục ống thủy dài VV’- Trục quay của máy thủy chuẩn. Điều kiện hình học: CC’ ⁄⁄ LL’; CC’ ⊥ VV’. Mia thuỷ chuẩn Mia dùng trong đo thuỷ chuẩn hạng III, IV thường làm bằng gỗ tốt, nhẹ hoặc bằng hợp kim nhẹ ít giãn nở vì nhiệt, dài từ 3m đến 4m, liền hoặc gấp, rộng từ 8cm đến 10cm. Hai đầu mia có bịt sắt để chống mòn, đoạn giữa mia có tay nắm và ống thuỷ tròn để dựng mia thẳng đứng.
26 Trên mặt mia có thang chia vạch 1cm đều nhau để đọc số. Cứ 10 vạch lại đánh số dm. Người ta thường nhóm 5 hoặc 10 khoảng chia thành cụm có dạng hình chữ E để dễ đọc số. Để tăng cường độ tin cậy khi đọc số, có loại mia được khắc phân khoảng và ghi số ở cả hai mặt mia: "mặt đen" ứng với các vạch centimet màu đen, chữ số deximet màu đỏ; "mặt đỏ" có vạch centimet màu đỏ, chữ số deximet màu đen.
Đáy mia ở mặt đen ứng với vạch 0m, còn đáy mia ở mặt đỏ ứng với số ghi ở một khoảng bằng K nào đó tùy chọn. Tại vị trí bất kỳ của thân mia, số đọc ở mặt đỏ và số đọc ở mặt đen luôn chênh nhau là hằng số K (thường K có giá trị là một trong những số sau: 4475, 4575, 4675). Nhờ có hằng số chênh lệch này mà người đọc dể dàng kiểm tra số đọc. Giá trị chênh hằng số K của một cặp mia thường khoảng ∆K ≈ 100mm.
Ví dụ: Một cặp mia gồm 2 mia ký hiệu là mia A và mia B. Mia A có KA = 4475, mia B có KB = 4575. Tùy theo mia được khắc số ở một mặt hoặc Hình 1. Mia thuỷ chuẩn hai mặt mà người ta phân ra 2 loại mia: mia một mặt và mia hai mặt.