chương 1, ngưßi học có thể nắm bắt tổng quan về doanh nghiệp, các phương pháp kế toán mà doanh nghiệp sử dÿng. * Mÿc tiêu: + Tìm hiểu, thu thập thông tin chung về doanh nghiệp + Tìm hiểu tổ chăc bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, nhiệm vÿcác phòng ban,từng bộ phận kế toán tại doanh nghiệp + Tìm hiểu quy trình sản xuất kinh doanh + Tìm hiểu chế độ, chính sách kế toán áp dÿng tại doanh nghiệp * Nội dung: 1. Tìm hiÁu, thu thÁp các thông tin vÁ doanh nghißp 1. Tên, quá trình hình thành và phát triển cāa doanh nghiệp - Cơ sá kinh doanh phải ghi đầy đā các thông tin cơ bản cāa cơ sá kinh doanh theo đăng ký thuế với cơ quan thuế vào các mã sá trên tß khai như: - Mã sá thuế: Ghi mã sá thuế được cơ quan thuế cấp khi đăng ký nộp thuế.
- Tên Ngưßi nộp thuế: Khi ghi tên cơ sá kinh doanh phải ghi chính xác tên như tên đã đăng ký trong tß khai đăng ký thuế, không sử dÿng tên viết tắt hay tên thương mại. - Địa chỉ trÿ sá: Ghi đúng theo địa chỉ nơi đặt văn phòng trÿ sá đã đăng ký Với cơ quan thuế. - Sá điện thoại, sá Fax và địa chỉ E-mail cāa doanh nghiệp để cơ quan thuế có thể liên lạc khi cần thiết. - Ngành nghề kinh doanh chính, sá tài khoản ngân hàng và ngày bắt đầu năm tài chính đái với tß khai thu nhập doanh nghiệp và thu nhập cá nhân.
- Nếu cơ sá kinh doanh có Đại lý thuế thì ghi đầy đā các thông tin cơ bản cāa Đại lý thuế theo đăng ký với cơ quan thuế vào các mã sá trên tß khai như các thông tin cāa cơ sá kinh doanh - Nếu có sự thay đổi các thông tin trên, Ngưßi nộp thuế phải thực hiện đăng ký bổ sung với cơ quan thuế theo qui định hiện hành và kê khai theo các thông tin đã đăng ký bổ sung với cơ quan thuế. Chức năng, hoạt động chính cāa doanh nghiệp 1. Vốn kinh doanh 1. Tìm hiÃu tã chāc bß máy quÁn lý, chāc năng các phòng ban - Giám đác, tổng giám đác - Phó giám đác - Các phòng ban: tổ chăc, kỹ thuật, kế toán,… 1.
Tìm hiÃu tã chāc bß máy k¿ toán, nhißm vā tÿng bß phÁn k¿ toán 7 - Sơ đồ bộ máy quản lý - Chăc năng, nhiệm vÿ cāa từng bộ phận + Kế toán trưáng + Các kế toán viên từng phần hành 1. Tìm hiÃu quy trình sÁn xuÃt kinh doanh: Tuỳ thuộc vào loại hình sản xuất, kinh doanh cāa doanh nghiệp 1. Tìm hiÃu các ch¿ đß, chính sách k¿ toán áp dāng t¿i doanh nghißp 1. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng 1.
Phương pháp tính giá thực tế vật tư, thành phẩm, hàng hóa nhập, xuất kho 1. Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định 8 CH¯¡NG 2: THĄC TÀP K¾ TOÁN VÞN BẰNG TIÀN, CÁC KHOÀN PHÀI THU VÀ ĀNG TR¯àC Thời gian: 30 giờ * Giới thiệu: Thông qua chương 2, ngưßi học nắm bắt được chăng từ kế toán ván bằng tiền, các khoản phải thu và ăng trước từ đó tiến hành ghi các sổ kế toán có liên quan. * Mÿc tiêu: + Thu thập, kiểm tra, hoàn thiệnchăng từ về ván bằng tiền, các khoản phải thu và ăng trước + Lập, luân chuyển, lưu chăng từ kế toán ván bằng tiền, các khoản phải thu và ăng trước + Hạch toán vào sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp trên phần mềm kế toán doanh nghiệp hoặc thā công + Đái chiểu, điều chỉnh sá liệu * Nội dung: 2. Thu thÁp, kiÃm tra, hoàn thißn chāng tÿ k¿ toán 2.
Hóa đơn GTGT đầu vào và đầu ra a. Đßi vái hóa đ¢n GTGT đ¿u vào: - Ngưßi mua được sử dÿng hóa đơn hợp pháp theo quy định pháp luật để chăng minh, đăng ký quyền sử dÿng, quyền sá hữu hàng hóa, dịch vÿ; được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vÿ theo quy định cāa pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế… Hóa đơn được sử dÿng trong các trưßng hợp nêu trên là hóa đơn mua hàng hoá, dịch vÿ bản gác, liên 2 (liên giao khách hàng); Hóa đơn ghi đầy đā các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn. Sá liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đā, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa. - Việc sử dÿng hoá đơn giả, hoá đơn chưa có giá trị sử dÿng, hết giá trị sử dÿng là sā dāng hoá đ¢n bÃt hÿp pháp.
Hoá đơn giả là hoá đơn được in hoặc khái tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành cāa tổ chăc, cá nhân khác hoặc in, khái tạo trùng sá cāa cùng một ký hiệu hoá đơn. Hoá đơn chưa có giá trị sử dÿng là hoá đơn đã được tạo theo quy định, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành. Hoá đơn hết giá trị sử dÿng là hoá đơn đã làm đā thā tÿc phát hành nhưng tổ chăc, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tÿc sử dÿng nữa; các loại hoá đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành được tổ chăc, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hoá đơn cāa các tổ chăc, cá nhân đã ngừng sử dÿng mã sá thuế. - Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và khấu trừ chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì các hoá đơn phải hội đā các điều kiện sau: + Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp cāa hàng hóa, dịch vÿ mua vào hoặc chăng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chăng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn cāa Bộ Tài chính áp dÿng đái với các tổ chăc nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
9 + Có chăng từ thanh toán không dùng tiền mặt đái với hàng hóa, dịch vÿ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trá lên, trừ các trưßng hợp giá trị hàng hóa, dịch vÿ mua vào hoặc nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trưßng hợp cơ sá kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng cāa tổ chăc, cá nhân á nước ngoài. Đßi vái hoá đ¢n GTGT đ¿u ra - Nguyên tắc lập hóa đơn: +Doanh nghiệp chỉ được lập và giao cho ngưßi mua hàng hóa, dịch vÿ các loại hóa đơn theo quy định cāa văn bản pháp luật về hóa đơn + Ngưßi bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vÿ, bao gồm cả các trưßng hợp hàng hóa, dịch vÿ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vÿ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho ngưßi lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tÿc quá trình sản xuấ). + Hóa đơn được lập một lần thành nhiều liên. Nội dung lập trên hóa đơn phải được tháng nhất trên các liên hóa đơn có cùng một sá.
+ Hóa đơn được lập theo thă tự liên tÿc từ sá nhß đến sá lớn. - Cách lập một sá tiêu thăc cÿ thể trên hóa đơn + Ngày lập hóa đơn đái với bán hàng hóa là thßi điểm chuyển giao quyền sá hữu hoặc quyền sử dÿng hàng hóa cho ngưßi mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. + Ngày lập hóa đơn đái với cung ăng dịch vÿ là ngày hoàn thành việc cung ăng dịch vÿ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trưßng hợp tổ chăc cung ăng dịch vÿ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ăng dịch vÿ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
+ Ngày lập hóa đơn đái với xây dựng, lắp đặt là thßi điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mÿc công trình, khái lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. + Trưßng hợp khi bán hàng hóa, cung ăng dịch vÿ từ 200.000 đồng trá lên mỗi lần, ngưßi mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã sá thuế thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ <ngưßi mua không lấy hóa đơn= hoặc <ngưßi mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã sá thuế=. + Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam. - Trưßng hợp khi bán hàng hóa, dịch vÿ nếu danh mÿc hàng hóa, dịch vÿ nhiều hơn sá dòng cāa một sá hóa đơn, ngưßi bán hàng có thể lập thành nhiều hoá đơn hoặc lựa chọn một trong hai hình thăc: Ghi liên tiếp nhiều sá hoá đơn; Thông tin ngưßi bán, thông tin ngưßi mua được ghi đầy đā á sá hoá đơn đầu tiên.
Chữ ký và dấu ngưßi bán (nếu có), chữ ký ngưßi mua, giá thanh toán, phÿ thu, phí thu thêm, chiết khấu thương mại, thuế giá trị gia tăng được ghi trong hoá đơn cuái cùng và gạch chéo phần còn tráng (nếu có). Hoặc ngưßi bán hàng được sử dÿng bảng kê để liệt kê các loại hàng hoá, dịch vÿ đã bán kèm theo hoá đơn. - Trưßng hợp lập hóa đơn chưa giao cho ngưßi mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, ngưßi bán gạch chéo các liên và lưu giữ đấy đā 3 lên hóa đơn lập sai. 10 - Nếu phát hiện mất, cháy, hßng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hßng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu sá 3.8 Phÿ lÿc 3 Thông tư sá 39/2014/TT-BTC chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hßng hóa đơn - Việc lập kháng hoá đơn; cho hoặc bán hoá đơn chưa lập để tổ chăc, cá nhân khác lập khi bán hàng hoá, cung ăng dịch vÿ; cho hoặc bán hoá đơn đã lập để tổ chăc, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán ván ngân sách; lập hoá đơn không ghi đầy đā các nội dung bắt buộc; lập hoá đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hoá đơn cāa hàng hoá, dịch vÿ này để chăng minh cho hàng hoá, dịch vÿ khác là sử dÿng bất hợp pháp hoá đơn.
Chứng từ tiền gửi ngân hàng: a. Āy nhiệm chi: * Khái niệm: Āy nhiệm chi do khách hàng lập, ký và điền thông tin theo mẫu āy nhiệm chi mà ngân hàng quy định, làm căn că để ngân hàng trích tiền từ tài khoản khách hàng trả cho ngưßi thÿ hưáng. Uỷ nhiệm chi cāa ngân hàng là phương thăc thanh toán không dùng tiền mặt mà thông qua các tổ chăc cung ăng dịch vÿ thanh toán.