BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2 NGÀNH, NGHỀ: KẾ TOÁN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định Số:/QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày…tháng…… năm… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2017 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của đất nước, các chính sách, chế độ về tài chính không ngừng được hoàn thiện để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong nước và thích nghi với môi trường hợp tác, hội nhập kinh tế quốc tế. Nhằm đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa về nội dung với mục đích cung cấp những kiến thức về kỹ năng thực hành trong kế toán theo nhiều cách tiếp cận khác nhau, đáp ứng được yêu cầu của sinh viên trong học tập, nghiên cứu và quản lý thực tiễn ở các đơn vị.
Trong giáo trình là phần thực hành vận dụng vào thực tiễn một cách cụ thể, từ đó có thể hiểu rõ được ý nghĩa thực tiển của từng nghiệp vụ pháp sinh. Hy vọng giáo trình sẽ trở thành tài liệu hữu ích, thiết thực trong công tác nghiên cứu, giảng dạy, đào tạo bậc trung cấp và cao đẳng vê kinh tế, tài chính, kê toán Nhóm tác giả xin trân trọng giới thiệu đến quý thầy, cô cùng các bạn sinh viên “Giáo trình Thực hành nghề nghiệp 2” với bố cục như sau: * Bài 1: Thực hành công tác kế toán tại công ty thương mại * Bài 2: Thực hành công tác kế toán tại công ty dịch vụ Tác giả đã có nhiều cố gắng trong biên soạn, song không thể tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết. Vì vậy, chắc chắn còn nhiều điểm thiếu sót chưa thể thỏa mãn được yêu cầu của thực tế. Chúng tôi rất mong nhận được những ý đóng góp của bạn đọc, sinh viên và các giảng viên.
Đồng Tháp,ngày 20 tháng 05 năm 2017 Chủ biên Phan Thị Tuyết Nhung 3 CHƢƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên môn học: THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2 Mã môn học: CKT406 Thời gian thực hiện môn học: 135 giờ; (Lý thuyết: 0 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 130 giờ; Kiểm tra 5 giờ) I. Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Môn thực hành nghề nghiệp 2 thuộc nhóm các môn học chuyên ngành bắt buộc được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong môn kế toán doanh nghiệp 1 là cơ cở nền tảng cho viết báo cáo thực tập tốt nghiệp. - Tính chất: Môn thực hành nghề nghiệp 2 là môn học bắt buộc. Môn học này có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế theo từng phần hành kế toán cụ thể trong loại hình doanh nghiệp thương mại và dịch vụ.
Mục tiêu môn học: - Về kiến thức: + HIểu được các nghiệp vụ liên quan đến loại hình công ty thương mại và dịch vụ; quy trình xử lý nghiệp vụ phát sinh, cách ghi sổ sách và lập báo cáo tình chính cuối năm. + Vận dụng được các kiến thức kế toán đã học vào ứng dụng các phần mềm kế toán. - Về kỹ năng: + Kiểm soát được tính hợp lý của chứng từ kế toán. + Lập được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp.
+ Lập được báo cáo tình chính cuối năm và các sổ sách kế toán chi tiết theo qui định. + Lập được báo cáo thuế và các báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có ý thức tích cực, chủ động trong quá trình học tập; + Tuân thủ các chế độ kế toán tài chính do Nhà nước ban hành; + Có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật; III. Nội dung môn học: 1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: 4 Thời gian (giờ) Số Thực hành, Tên chƣơng, mục Lý TT Tổng thínghiệm, Kiểm thuyế số thảo luận, bài tra t tập 1 CHƢƠNG 1 THỰC HÀNH CÔNG 70 0 68 2 TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY THƢƠNG MẠI 2 CHƢƠNG 1 THỰC HÀNH CÔNG 65 0 62 3 TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ Cộng 135 0 130 5 5 BÀI 1 THỰC HÀNH CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY THƢƠNG MẠI Mã bài: MH21 - 01 Mục tiêu: - Viết hóa đơn cung cấp hàng hóa - Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh - Lập bảng lương, các sổ sách kế toán - Lập báo cáo tài chính và các báo cáo thuế 1.
Giới thiệu về công tác kế toán tại công ty thƣơng mại 1. Giới thiệu về qui định về công tác đăng ký kinh doanh Cách thức thực hiện: Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo phương thức sau đây: a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh; b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính; c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.vn) Số lƣợng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp a) Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. b) Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu.
6 c) Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp. d) Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
Nhiệm vụ của người làm kế toán Nhiệm vụ của kế toán cần bám sát theo chức năng cung cấp thông tin cho nhà quản trị nhằm điều hành hoạt động mang lại hiệu quả cao. Nhiệm vụ kế toán bao gồm: 1. Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán; 1. Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và năng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán; 1.
Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán; Nên học kế toán ở đâu 1. Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của Pháp luật. Giới thiệu hệ thống tài khoản áp dụng Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT- BTC ban hành ngày 26 tháng 8 năm 2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT- BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ trưởng Bộ Tài Chính có thể áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp.
Hạch toán kế toán các nghiệp vụ phát sinh tại công ty thương mại Mua hàng – Mua hàng hóa , văn phòng phẩm về nhập kho: các khoản chi phí khác liên quan để mang hàng hóa về nhập kho theo lý thuyết thì hạch toán vào TK 1562 nhưng thực tế kế toán thường cộng luôn vô tiền mua hàng rồi chia cho số lượng hàng hóa theo một tiêu thức nào đó. – Trường hợp mua hàng trả tiền ngay : Nợ TK 1561: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng mặt hàng Nợ TK 1331: VAT (10%) Có TK 111,112, 141: tổng số tiền phải trả/ đã trả NCC – Trường hợp mua hàng công nợ : Nợ TK 1561: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng mặt hàng Nợ TK 1331: VAT (10%) Có TK 331 :tổng số tiền phải trả nhà cung cấp.