ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI GIÁO TRÌNH THỰC TẬP BÀO CHẾ ( TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN NGÀNH CAO ĐẲNG DƯỢC ) Hà Nội - 2021 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI GIÁO TRÌNH THỰC TẬP BÀO CHẾ (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN NGÀNH CAO ĐẲNG DƯỢC) Chủ biên: Ths. Nghiêm Thị Minh Tham gia biên soạn: Ths. Ma Thị Hồng Nga Ds. Nguyễn Thị Lan Anh Ths.
Nguyễn Thị Thu Hằng Ths. Nguyễn Bích Ngọc Ds. Đặng Quang Hùng 2 LỜI NÓI ĐẦU Giáo trình Thực hành bào chế do tập thể giảng viên bộ môn Công nghệ dược phẩm thuộc khoa Dược trường Cao đẳng Y tế Hà Nội biên soạn bám sát với mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo Cao đẳng Dược do nhà trường ban hành. Giáo trình Thực hành bào chế bao gồm 11 bài thực hành trang bị cho sinh viên có khả năng phân tích được đặc điểm, vai trò của từng thành phần có trong công thức bào chế, phân tích được các kỹ thuật, thực hiện được các quy trình bào chế các dạng thuốc thông thường ở quy mô phòng thí nghiệm.
Đồng thời, cuốn giáo trình cũng giúp sinh viên hướng dẫn được cách dùng, cách bảo quản các dạng thuốc đã được bào chế. Giáo trình Thực hành bào chế là tài liệu chính thức để sử dụng cho việc giảng dạy và học môn thực hành bào chế cho sinh viên Dược trình độ cao đẳng trong nhà trường. Giáo trình biên soạn lần thứ 2, có bổ sung thay đổi một số công thức bào chế mới nên chắc còn nhiều thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp và các em sinh viên để giáo trình môn học được hoàn thiện hơn. Bộ môn Công nghệ dược phẩm thuộc khoa Dược trường cao đẳng Y tế Hà Nội xin trân trọng cảm ơn các chuyên gia đầu ngành, các bạn đồng nghiệp đã tham gia đóng góp ý kiến với các tác giả trong quá trình biên soạn.
NHÓM TÁC GIẢ 1 MỤC LỤC BÀI 1: BÀO CHẾ DUNG DỊCH THUỐC. 3 BÀI 2: BÀO CHẾ SIRO THUỐC – ELIXIR. 9 BÀI 3: BÀO CHẾ NHŨ TƯƠNG THUỐC. 14 BÀI 4: BÀO CHẾ HỖN DỊCH THUỐC.
20 BÀI 5: BÀO CHẾ THUỐC TIÊM. 25 BÀI 6: BÀO CHẾ THUỐC NHỎ MẮT. 31 BÀI 7: BÀO CHẾ THUỐC MỠ. 37 BÀI 8: BÀO CHẾ THUỐC ĐẶT.
48 BÀI 9: BÀO CHẾ THUỐC BỘT – THUỐC CỐM. 54 BÀI 10: BÀO CHẾ THUỐC NANG CỨNG. 59 BÀI 11: BÀO CHẾ THUỐC VIÊN NÉN. 62 PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 2 BÀI 1: BÀO CHẾ DUNG DỊCH THUỐC MỤC TIÊU * Kiến thức: 1.
Phân tích được đặc điểm của dược chất và vai trò của các thành phần trong công thức bài thực hành. Trình bày được phương pháp bào chế và yêu cầu chất lượng chế phẩm trong bài thực hành. Thực hiện đúng các thao tác kỹ thuật dùng trong bào chế dung dịch thuốc. Bào chế được 02 công thức dung dịch thuốc đúng quy trình kỹ thuật ở quy mô phòng thí nghiệm.
* Năng lực tự chủ và trách nhiệm: 5. Thể hiện thái độ thận trọng, trung thực, chính xác trong thực hành bào chế thuốc. Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ và đồ đựng: cho 01 nhóm (3-5 sinh viên) STT Dụng cụ Số lượng STT Dụng cụ Số lượng 1 Cốc chân 100ml 01 8 Cân kỹ thuật 01 2 Cốc mỏ 100ml 03 9 Máy đo pH 01 3 Ống đong 50 ml (100ml) 01 10 Màng lọc 01 4 Máy lọc hút chân không 01 11 Cối chày 01 5 Kính đồng hồ 04 12 Lọ đựng 02 6 Đũa thủy tinh 02 13 Nhãn thuốc 02 7 Ống hút thường 05 14 Giấy cân 20 3 1. Chuẩn bị hóa chất: cho 01 nhóm (3-5 sinh viên) STT Hóa chất Số lượng STT Hóa chất Số lượng 1 PVP - Iod 5,00g 7 Menthol 7,25g 2 Natri lauryl sulfat 0,01g 8 Methyl salicylat 15,00g 3 Natri dihydrophosphat 0,07g 9 Camphor 1,00g 4 Natri citrat 0,04g 10 Tinh dầu quế 1,00g 5 Glycerin 0,50g 11 Clorophyl 0,01g 6 Nước tinh khiết 50,00 ml 12 Dầu parafin 25,80g 2.
Thực hành bào chế 2. Bào chế dung dịch PVP – Iod 10% 2. Công thức PVP – Iod 10,00g Natri lauryl sulfat 0,02g Natri dihydrophosphat khan 0,14g Natri citrat dihydrat 0,04g Glycerin 1,00g Nước tinh khiết vđ 100,00ml 2. Phân tích công thức 2.1 Đặc điểm và vai trò của các thành phần trong công thức STT Thành phần Đặc điểm Vai trò 1 PVP – Iod 2 Natri lauryl sulfat 3 Natridihydrophosphat khan 4 Natri citrat dihydrat 5 Glycerin 6 Nước tinh khiết 4 2.2 Phương pháp bào chế Phương pháp hòa tan hoàn toàn.3 Yêu cầu chất lượng chế phẩm Dung dịch trong suốt, có màu nâu.
Quy trình bào chế STT Các bước tiến hành Ý nghĩa Tiêu chuẩn đạt được Làm sạch dụng cụ Dụng cụ được tiệt khuẩn 1 Tiệt khuẩn dụng cụ dùng cho bào chế sản đúng quy định. Các thành phần được cân Cân các thành phần Chuẩn bị đủ các thành chính xác, đúng kỹ thuật. 2 theo công thức. - Cân glycerin trên kính đồng hồ.
Dung dịch trong suốt, Hòa tan 0,02g natri Hòa tan natri lauryl không màu, không có 3 lauryl sulfat bằng 70 ml sulfat. tiểu phân quan sát được nước trong cốc chân. bằng mắt thường. Hòa tan tiếp 0,14g Dung dịch trong suốt, Hòa tan natri natri dihydrophosphat không màu, không có 4 dihydrophosphat và và 0,04g natri citrat vào tiểu phân quan sát được natri citrat.
cốc chân trên. bằng mắt thường. Thêm từ từ PVP - Iod Dung dịch trong suốt, vào dung dịch trên rồi màu nâu, không có tiểu 5 Hòa tan PVP - Iod. khuấy cho đến khi tan phân quan sát được bằng hết.
mắt thường. Thêm glycerin vào Dung dịch được hòa tan 6 dung dịch trên, khuấy Hòa tan glycerin. hoàn toàn, đúng kỹ thuật. Đo và điều chỉnh pH pH dung dịch có giá trị từ 7 dung dịch bằng dung Tạo pH thích hợp.
dịch: NaOH 10% hoặc 5 HCl 10%. Chuyển dung dịch trên sang ống đong, thêm Điều chỉnh đúng 100ml 8 Đạt thể tích yêu cầu. nước vừa đủ 100ml, trong ống đong. Lọc qua màng lọc có Làm trong dung dịch Dung dịch trong suốt, có 9 kích thước lỗ lọc 0,45- thuốc.
Đóng lọ màu, dán nhãn Lọ dán nhãn đúng quy 10 Hoàn chỉnh sản phẩm. đúng quy chế. Dụng cụ được rửa sạch 11 Vệ sinh dụng cụ. Làm sạch dụng cụ.
đúng quy định. Bào chế dung dịch dầu xoa 2. Công thức Menthol 14,50g Methyl salicylat 30,00g Camphor 2,00g Tinh dầu quế 2,00g Clorophyl 0,02g Dầu parafin vđ 100,00g 2. Phân tích công thức 2.1 Đặc điểm và vai trò của các thành phần trong công thức STT Thành phần Đặc điểm Vai trò 1 Menthol 2 Methyl salicylat 3 Camphor 4 Tinh dầu quế 5 Clorophyl 6 Dầu parafin 2.2 Phương pháp bào chế Phương pháp hòa tan hoàn toàn.3 Yêu cầu chất lượng chế phẩm Dung dịch trong suốt, màu xanh nhạt có mùi đặc trưng.
Quy trình bào chế STT Các bước tiến hành Ý nghĩa Tiêu chuẩn đạt được Dụng cụ được tiệt khuẩn 1 Tiệt khuẩn dụng cụ. Vô khuẩn dụng cụ. đúng quy định. - Các thành phần được cân chính xác, đúng kỹ thuật.
- Cân methyl salicylat, dầu Cân các thành phần Chuẩn bị đủ các 2 parafin trong cốc mỏ, cân trong công thức. menthol, tinh dầu quế, clorophyl trên kính đồng hồ). Cho 14,5g methol và Tạo hỗn hợp chảy 3 2,0g camphor vào cối Dung dịch trong suốt. Dung dịch trong suốt, Thêm 30,0g methyl Hòa tan methyl không màu, không có tiểu 4 salicylat vào hỗn hợp salicylat.
phân quan sát được bằng trong cối. mắt thường. Dung dịch trong suốt, Cho tinh dầu quế vào không màu, không có tiểu 5 Hòa tan tinh dầu quế. hỗn hợp trên, hòa tan.
phân quan sát được bằng mắt thường. Dung dịch trong suốt, Cho vừa đủ dầu parafin không màu, không có tiểu 6 vào hỗn hợp trên khuấy Hòa tan dung môi. phân quan sát được bằng đều. mắt thường.
Dung dịch trong suốt, màu Thêm 0,02g clorophyl xanh nhạt, không có tiểu 7 vào hỗn hợp trên, khuấy Hòa tan chất màu. phân quan sát được bằng đều. mắt thường. 7 Lọc dung dịch trên qua Dung dịch trong suốt, màu Làm trong dung dịch 8 màng lọc (kích thước lỗ xanh nhạt có mùi đặc thuốc.
Đóng dung dịch trên vào Hoàn chỉnh sản Lọ dán nhãn đúng quy 9 lọ thủy tinh, dán nhãn phẩm. đúng quy chế. 10 Vệ sinh dụng cụ. Làm sạch dụng cụ.
Dụng cụ được rửa sạch. Đánh giá Đánh giá theo bảng kiểm (Phụ lục 2.1 và phụ lục 2. 8 BÀI 2: BÀO CHẾ SIRO THUỐC – ELIXIR MỤC TIÊU * Kiến thức: 1. Phân tích được đặc điểm của dược chất và vai trò của các thành phần trong công thức bài thực hành.
Trình bày được phương pháp bào chế và yêu cầu chất lượng chế phẩm trong bài thực hành. Thực hiện đúng các thao tác kỹ thuật dùng trong bào chế siro thuốc. Bào chế được siro dextromethophan và elixir paracetamol đúng quy trình ở quy mô phòng thí nghiệm. * Năng lực tự chủ và trách nhiệm: 5.
Thể hiện thái độ thận trọng, trung thực, chính xác trong thực hành bào chế thuốc. Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ và đồ đựng: cho 01 nhóm (3-5 sinh viên) STT Dụng cụ Số lượng STT Dụng cụ Số lượng 1 Cốc chân 100ml 01 8 Cân kỹ thuật 01 2 Cốc mỏ 100ml 03 9 Máy đo pH 01 3 Ống đong 50 ml (100ml) 01 10 Màng lọc 01 4 Máy lọc hút chân không 01 11 Cối chày 01 5 Đũa thủy tinh 02 12 Lọ đựng 02 6 Ống hút thường 05 13 Nhãn thuốc 02 7 Nồi đun cách thủy 01 14 Giấy cân 20 9 1. Chuẩn bị hóa chất: cho 01 nhóm (3-5 sinh viên) STT Hóa chất Số lượng STT Hóa chất Số lượng 1 Dextromethophan HBr 0,30g 7 DD NaOH, HCl 10% 10,0ml 2 Natri benzoat 0,25g 8 Paracetamol 2,4g 3 Natri citrat dihydrat 0,25g 9 Ethanol 96% 10,0ml 4 Acid citric monohydrat 0,10g 10 Propylen glycol 10,0ml 5 Glucose 60,00g 11 Cồn cloroform 5% 2,0ml 6 Nước tinh khiết 100,00ml 12 Siro đơn 27,5ml 2. Thực hành bào chế 2.
Bào chế siro dextromethorphan 2. Công thức Dextromethophan HBr 0,30g Natri benzoat 0,25g Natri citrat dihydrat 0,25g Acid citric monohydrat 0,10g Glucose 60,00g Nước tinh khiết vđ 100,00ml 2. Phân tích công thức 2.1 Đặc điểm và vai trò của các thành phần trong công thức STT Thành phần Đặc điểm Vai trò 1 Dextromethophan hydrobromid 2 Natri benzoat 3 Natri citrat dihydrat 4 Acid citric monohydrat 5 Glucose 6 Nước tinh khiết 2.2 Phương pháp bào chế Phương pháp hòa tan hoàn toàn.3 Yêu cầu chất lượng chế phẩm Dung dịch trong suốt, có màu vàng nhạt. Quy trình bào chế STT Các bước tiến hành Ý nghĩa Tiêu chuẩn đạt được Dụng cụ được tiệt khuẩn 1 Tiệt khuẩn dụng cụ.
Vô khuẩn dụng cụ. đúng quy định.