Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun: Thanh tra, kiểm tra an toàn vệ sinh lao động (Mã mô đun: SAEN62122) là tài liệu đào tạo chuyên môn được ban hành kèm theo Quyết định số 752/QĐ-CĐDK ngày 07 tháng 06 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Tài liệu do ThS. Nguyễn Ngọc Thanh Trung làm Chủ biên, cùng sự tham gia biên soạn của các tác giả Nguyễn Ngọc Linh và Nguyễn Văn Buôn.

Mã mô đun: SAEN62122
Thời lượng: 45 giờ (14 LT, 29 TH, 2 KT)
Số tín chỉ: 02 tín chỉ
Chuyên ngành: Bảo hộ lao động (Cao đẳng)
Quyết định ban hành: 752/QĐ-CĐDK (07/06/2021)

Trong chương trình đào tạo nghề Bảo hộ lao động trình độ Cao đẳng (tổng khối lượng 72 tín chỉ với 1.680 giờ), mô đun SAEN62122 thuộc khối các môn học, mô đun chuyên môn ngành nghề (Khối II, gồm 51 tín chỉ/1.245 giờ). Mô đun có thời lượng 2 tín chỉ, tương đương 45 giờ học tập định mức (bao gồm 14 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 2 giờ kiểm tra).

Mục tiêu đào tạo của giáo trình được xác định cụ thể theo ba nhóm chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức (A1–A4): Trình bày quy trình, các bước và nội dung tiến hành thanh tra, kiểm tra an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ); phân tích chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan thanh tra nhà nước và bộ phận an toàn tại cơ sở.
  • Kỹ năng (B1): Tổ chức thực hiện một buổi kiểm tra ATVSLĐ thực tế tại phân xưởng, cơ sở sản xuất; soạn thảo và hoàn thiện biên bản kiểm tra ATVSLĐ theo đúng quy chuẩn pháp lý.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1, C2): Tuân thủ pháp luật lao động, chấp hành kỷ luật công nghiệp và rèn luyện kỹ năng quản lý, điều hành nhóm làm việc.

Cấu trúc giáo trình gồm 3 bài học được thiết kế theo hướng tiếp cận từ thể chế pháp lý chung đến nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành và quy trình tự kiểm tra thực tế tại doanh nghiệp, giúp hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành vốn mang tính khái quát trong các văn bản luật thành quy trình thực hành cụ thể.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bổ thành 3 bài học với tiến trình logic từ tổng quan pháp lý, nghiệp vụ quản lý nhà nước đến quy trình kỹ thuật nội bộ tại cơ sở sản xuất:

[Bài 1: Quy định chung] (6 giờ: 3 LT - 3 TH)
[Bài 2: Công tác thanh tra ATVSLĐ] (9 giờ: 3 LT - 6 TH)
[Bài 3: Công tác kiểm tra ATVSLĐ] (30 giờ: 8 LT - 20 TH - 2 KT)

Bài 1: Quy định chung về công tác thanh tra, kiểm tra ATVSLĐ (6 giờ: 3 LT, 3 TH)

Bài học cung cấp cơ sở pháp lý và các khái niệm căn bản theo Điều 3 Luật Thanh tra 2010, Điều 214 và Điều 216 Bộ luật Lao động 2019, cùng Điều 15 Nghị định 110/2017/NĐ-CP. Nội dung tập trung phân định rõ chức năng, thẩm quyền của hệ thống cơ quan thanh tra nhà nước (Thanh tra Bộ LĐ-TBXH, Thanh tra Sở LĐ-TBXH) và cơ quan thanh tra chuyên ngành (Cục An toàn lao động, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Cục Quản lý lao động ngoài nước).

Bài học đồng thời phân tích 6 tiêu chí cốt lõi nhằm phân biệt giữa "Thanh tra" và "Kiểm tra":

Tiêu chí phân biệt Hoạt động Thanh tra ATVSLĐ Hoạt động Kiểm tra ATVSLĐ
Chủ thể tiến hành Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Đoàn thanh tra, Thanh tra viên. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, người sử dụng lao động.
Mục đích thực hiện Phát hiện sơ hở quản lý, xử lý vi phạm pháp luật, bảo vệ quyền lợi nhà nước/người lao động. Đo lường tiến độ thực hiện kế hoạch, tự đánh giá, điều chỉnh quy trình nội bộ.
Phương pháp nghiệp vụ Xác minh, thu thập chứng cứ, đối thoại, chất vấn, niêm phong tài liệu, phong tỏa tài khoản. Xem xét hiện trường, đo đạc thông số, đối chiếu sổ sách, nhắc nhở, lập biên bản ghi nhận.
Thời hạn tiến hành Quy định chặt chẽ theo luật định (30, 45, 60 đến tối đa 150 ngày tùy cấp độ). Do người sử dụng lao động hoặc cấp kiểm tra chủ động quy định theo yêu cầu thực tế.
Phạm vi & Nội dung Giới hạn trong quyết định thanh tra; mang tính chuyên sâu, tính pháp lý cao. Rộng, bao trùm toàn bộ cơ sở sản xuất, diễn ra thường xuyên, mang tính quần chúng.
Trình độ nghiệp vụ Đòi hỏi thanh tra viên có chuyên môn sâu, được cấp thẻ thanh tra/công chức. Cán bộ quản lý, an toàn vệ sinh viên, người có hiểu biết về kỹ thuật an toàn.

Bài 2: Công tác thanh tra ATVSLĐ (9 giờ: 3 LT, 6 TH)

Tập trung vào tổ chức bộ máy và thẩm quyền thanh tra theo Điều 89 Luật ATVSLĐ 2015, Điều 51, 53, 55 Luật Thanh tra và Thông tư 06/2021/TT-TTCP. Nội dung chi tiết bao gồm:

  • Hình thức thanh tra: Thanh tra theo kế hoạch được phê duyệt, thanh tra thường xuyên theo chức năng và thanh tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm hoặc theo giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Nguyên tắc: Tuân thủ pháp luật, chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lặp phạm vi và không cản trở hoạt động bình thường của cơ sở; làm việc theo chế độ thủ trưởng.
  • Thẩm quyền và chức danh: Phân định quyền hạn của Người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra và Thanh tra viên độc lập (tạm giữ đồ vật, niêm phong tài liệu, kiến nghị đình chỉ hoạt động có nguy cơ mất an toàn, xử phạt vi phạm hành chính).
  • Quy chế Đoàn thanh tra: Tiêu chuẩn bổ nhiệm Trưởng đoàn (từ Thanh tra viên hoặc tương đương trở lên tùy cấp); quy định các trường hợp loại trừ không được tham gia đoàn thanh tra do xung đột lợi ích (khoản 1, khoản 2 Điều 11 Thông tư 06/2021/TT-TTCP); quy trình ban hành quyết định thay đổi hoặc bổ sung thành viên đoàn thanh tra.

Bài 3: Công tác kiểm tra ATVSLĐ (30 giờ: 8 LT, 20 TH, 2 KT)

Chiếm 66,7% tổng thời lượng mô đun, tập trung hướng dẫn quy trình tự kiểm tra ATVSLĐ của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 80 Luật ATVSLĐ 2015 và Điều 9, Phụ lục I Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH:

  • 13 nội dung kiểm tra trọng tâm: Khám sức khỏe định kỳ và bệnh nghề nghiệp; hồ sơ sổ sách và quy trình an toàn; kiểm tra kỹ thuật máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng, hệ thống che chắn nguy hiểm; phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE), PCCC, y tế cấp cứu; giám sát các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ; đánh giá năng lực xử lý tình huống của người lao động.
  • 7 hình thức kiểm tra: Kiểm tra tổng thể định kỳ; kiểm tra chuyên đề theo kế hoạch; kiểm tra sau kỳ nghỉ dài ngày; kiểm tra trước/sau mùa mưa bão; kiểm tra sau sự cố hoặc sau sửa chữa lớn; kiểm tra phục vụ thi đua. Tần suất quy định: đối với cơ sở có nguy cơ cao (thuộc Điều 8 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH) phải kiểm tra toàn diện cấp cơ sở ít nhất 01 lần/6 tháng và cấp phân xưởng 01 lần/3 tháng.
  • Quy trình 6 bước tự kiểm tra tại cơ sở:
[Bước 1: Thành lập đoàn kiểm tra cơ sở/phân xưởng]
[Bước 2: Họp đoàn phân công nhiệm vụ & xây dựng lịch trình]
[Bước 3: Thông báo kế hoạch kiểm tra tới các bộ phận sản xuất]
[Bước 4: Tiến hành kiểm tra thực tế hiện trường & đối chiếu hồ sơ]
[Bước 5: Lập và ký biên bản kiểm tra ATVSLĐ]
[Bước 6: Xử lý kết quả, lập kế hoạch khắc phục & phúc tra]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng khối kiến thức nền tảng dựa trên ba trụ cột:

  1. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Trang bị phương pháp tra cứu, viện dẫn và áp dụng các văn bản luật hiện hành trong quản lý lao động, bao gồm Luật ATVSLĐ 2015, Luật Thanh tra 2010, Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 110/2017/NĐ-CP, Nghị định 07/2012/NĐ-CP, Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH và Thông tư 06/2021/TT-TTCP.
  2. Nguyên lý kiểm soát và quản trị an toàn: Vận dụng nguyên lý quản lý chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act) thông qua ba phương thức kiểm tra: kiểm tra lường trước (trước sản xuất), kiểm tra đồng thời (trong quá trình vận hành) và kiểm tra phản hồi (sau sự cố/định kỳ).
  3. Phân định thẩm quyền và trách nhiệm pháp lý: Xác lập ranh giới pháp lý giữa thẩm quyền cưỡng chế nhà nước của thanh tra viên chuyên ngành và trách nhiệm tự kiểm tra, phòng ngừa rủi ro của người sử dụng lao động theo chuỗi quản lý HSEQ.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn kỹ thuật (Technical skills): Khảo sát hiện trường sản xuất; kiểm tra tình trạng vận hành của máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ; đánh giá hệ thống thông gió, chiếu sáng, che chắn an toàn; kiểm tra việc bảo quản và sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân, trang thiết bị cấp cứu y tế và PCCC.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích rủi ro môi trường lao động; đối chiếu hiện trạng mặt bằng với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN); thẩm định tính chính xác của hồ sơ lưu trữ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và nhật ký vận hành máy móc.
  • Kỹ năng thực hành nghiệp vụ (Practical competencies): Soạn thảo quyết định thành lập đoàn kiểm tra; điều hành buổi kiểm tra hiện trường; lập biên bản kiểm tra ATVSLĐ ghi nhận thiếu sót; xây dựng kế hoạch khắc phục và tổ chức phúc tra việc thực hiện kiến nghị tại cơ sở.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Mô đun áp dụng phương pháp dạy học tích cực, kết hợp chặt chẽ giữa trang bị lý thuyết (14 giờ) và thực hành, bài tập tình huống (29 giờ).

TỔNG THỜI LƯỢNG MÔ ĐUN: 45 GIỜ
  • Phương pháp của người dạy: Sử dụng kỹ thuật thuyết trình ngắn, nêu vấn đề, hướng dẫn nghiên cứu tài liệu quy phạm pháp luật; chia nhóm nhỏ để giải quyết bài tập tình huống mô phỏng một cuộc kiểm tra an toàn thực tế tại phân xưởng sản xuất.
  • Phương pháp của người học: Áp dụng phương pháp làm việc nhóm kết hợp nghiên cứu độc lập. Mỗi nhóm từ 8–10 sinh viên được phân công một chủ đề thảo luận hoặc tình huống kiểm tra hiện trường, các thành viên chịu trách nhiệm từng phần việc, tổng hợp báo cáo và thuyết trình trước lớp.
  • Yêu cầu chuyên cần: Sinh viên phải nghiên cứu giáo trình và tài liệu tham khảo trước giờ học; tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng lý thuyết trên lớp. Trường hợp vắng quá 30% số tiết lý thuyết, người học bắt buộc phải học lại mô đun mới đủ điều kiện dự thi.
  • Quy trình và phương pháp đánh giá: Căn cứ Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH quy định về đào tạo theo tích lũy mô đun/tín chỉ, kết quả học tập được đánh giá qua các cột điểm:
ĐIỂM TỔNG KẾT MÔ ĐUN = (Điểm quá trình × 40%) + (Điểm thi kết thúc × 60%)

Trong đó:
- Điểm quá trình (40%): 
  + 01 Cột kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1 - Sau 27 giờ): Hỏi miệng / Thuyết trình / Báo cáo
  + 01 Cột kiểm tra định kỳ (Hệ số 2 - Sau 36 giờ): Tự luận / Trắc nghiệm / Báo cáo thực hành
- Điểm thi kết thúc mô đun (60% - Sau 45 giờ): Bài thi kết hợp Tự luận và Trắc nghiệm

Điểm đánh giá thành phần và điểm tổng kết mô đun được chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), sau đó quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy chế đào tạo tín chỉ.


Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Cập nhật hệ thống văn bản pháp lý mới: Giáo trình đã tích hợp các văn bản quy phạm pháp luật về lao động và an toàn tại thời điểm ban hành (năm 2021), tiêu biểu như:
    • Các điều khoản thanh tra lao động tại Bộ luật Lao động 2019 (Điều 214, Điều 216).
    • Quy chế tổ chức và hoạt động của đoàn thanh tra theo Thông tư 06/2021/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ.
    • Các quy định về thanh tra chuyên ngành lao động theo Nghị định 110/2017/NĐ-CP và hướng dẫn tự kiểm tra ATVSLĐ theo Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH.
  2. Khắc phục tính tản mạn trong đào tạo chuyên ngành: Tài liệu đã chuẩn hóa và thống nhất hệ thống thuật ngữ chuyên môn về thanh tra, kiểm tra; chuyển giao kiến thức từ các tài liệu luật học thuần túy thành hệ thống bài giảng thực hành có cấu trúc phân cấp rõ ràng.
  3. Gắn kết thực tiễn kỹ thuật công nghiệp và dầu khí: Giáo trình phản ánh quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật ATVSLĐ về cơ chế phối hợp liên ngành giữa Thanh tra an toàn lao động với các cơ quan quản lý chuyên ngành trong các lĩnh vực đặc thù như thăm dò, khai thác dầu khí, bức xạ hạt nhân và phương tiện giao thông vận tải.
  4. Quy chuẩn hóa biểu mẫu và quy trình thao tác: Cung cấp đầy đủ các bước thực hiện tự kiểm tra, cách lập biên bản, phân loại sai phạm và thủ tục phúc tra, giúp người học có thể áp dụng trực tiếp vào công tác bảo hộ lao động tại nhà máy, xí nghiệp.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên theo học: Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên trình độ Cao đẳng nghề Bảo hộ lao động tại Trường Cao đẳng Dầu khí, đồng thời là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành kỹ thuật, quản lý công nghiệp và môi trường.
  • Kiến thức tiên quyết và bổ trợ: Người học cần học song hành hoặc hoàn thành các môn học chung và môn học chuyên môn trong chương trình đào tạo Cao đẳng Bảo hộ lao động:
    • Pháp luật đại cương (COMP62004) và Pháp luật bảo hộ lao động (SAEN62004).
    • Kỹ thuật an toàn điện (SAEN52109), Kỹ thuật an toàn cơ khí (SAEN62111), An toàn hóa chất (SAEN52113).
    • Đánh giá rủi ro (SAEN62118), Quản lý an toàn vệ sinh lao động - HSEQ-MS (SAEN62120), Điều tra tai nạn (SAEN62121).
  • Giảng viên và cán bộ giảng dạy: Tài liệu là căn cứ chuẩn hóa đề cương chi tiết, bài giảng lý thuyết, giáo án thực hành và ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra của nhà trường.
  • Cán bộ quản lý an toàn tại doanh nghiệp: Tài liệu phục vụ tra cứu nghiệp vụ cho cán bộ phụ trách an toàn (HSE Officer), cán bộ làm công tác thanh tra nội bộ, thành viên mạng lưới an toàn vệ sinh viên tại các cơ sở sản xuất kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Tài liệu được thiết kế theo chuẩn chương trình đào tạo nghề Bảo hộ lao động trình độ Cao đẳng. Tài liệu phù hợp cho sinh viên chuyên ngành bảo hộ lao động, cán bộ an toàn chuyên trách (HSE) tại các doanh nghiệp sản xuất và những người chuẩn bị tham gia các kỳ kiểm tra nghiệp vụ an toàn vệ sinh lao động.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận mô đun?

Người học cần nắm vững kiến thức cơ bản về Pháp luật lao động (SAEN62004), các quy chuẩn kỹ thuật an toàn cơ bản (điện, cơ khí, hóa chất, thiết bị áp lực) và phương pháp nhận diện mối nguy theo mô đun Đánh giá rủi ro (SAEN62118).

3. Điểm khác biệt cốt lõi giữa giáo trình này và các tài liệu pháp luật thông thường là gì?

Tài liệu không chỉ trích dẫn văn bản luật mà tập trung phân tích sự khác nhau giữa hoạt động thanh tra nhà nước và tự kiểm tra doanh nghiệp, đồng thời chuẩn hóa quy trình tự kiểm tra 6 bước, 13 nội dung và 7 hình thức kiểm tra cụ thể theo Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH để áp dụng vào thực tế xưởng sản xuất.

4. Phương pháp tự học giáo trình đạt hiệu quả cao nhất?

Người học cần đọc trước nội dung từng bài, liên hệ các điều khoản luật được trích dẫn (Luật ATVSLĐ 2015, Thông tư 06/2021/TT-TTCP, Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH), tham gia thảo luận nhóm theo mô hình 8–10 người và chủ động thực hành viết biên bản kiểm tra hiện trường dựa trên các tình huống giả định.

5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ và điều kiện học tập nào kèm theo?

Mô đun sử dụng hệ thống máy chiếu, máy vi tính, mô hình học tập trực quan tại phòng học chuẩn, kết hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Bộ luật Lao động, Luật Thanh tra, Luật ATVSLĐ, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn thi hành).


Kết luận

Giáo trình mô đun: Thanh tra, kiểm tra an toàn vệ sinh lao động (SAEN62122) cung cấp hệ thống kiến thức pháp lý và kỹ năng nghiệp vụ thực hành về công tác thanh tra nhà nước và tự kiểm tra ATVSLĐ tại doanh nghiệp.

Tiến trình học tập đề xuất:

[Nghiên cứu thể chế pháp lý chung - Bài 1]
[Nắm vững thẩm quyền, quy chế thanh tra chuyên ngành - Bài 2]
[Thực hành quy trình tự kiểm tra & lập biên bản tại hiện trường - Bài 3]
[Ứng dụng trong Thực tập sản xuất SAEN64225 & Khóa luận tốt nghiệp SAEN63224]

Để hoàn thiện khối kiến thức môn học, người học cần kết hợp nghiên cứu các văn bản pháp luật cập nhật, tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng với từng lĩnh vực sản xuất công nghiệp cụ thể.