Tổng quan về giáo trình

Giáo trình "Tâm lí học lứa tuổi tiểu học và Tâm lí học sư phạm" được biên soạn dưới dạng Tiểu môđun 2 với thời lượng chuẩn 80 tiết, giữ vị trí học phần nghiệp vụ chuyên ngành cốt lõi trong chương trình đào tạo giáo viên tiểu học tại các trường Đại học Sư phạm, Cao đẳng Sư phạm, hệ Trung học Sư phạm và Sư phạm 12+2. Học phần này được thiết kế tiếp nối trực tiếp sau Tiểu môđun 1 (Tâm lí học đại cương), đảm nhiệm vai trò cầu nối lí luận tâm lí học vào nghiệp vụ sư phạm chuyên biệt cho bậc tiểu học.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định đồng bộ trên ba phương diện:

  • Về kiến thức: Cung cấp hệ thống lí luận về sự phát triển tâm lí trẻ em lứa tuổi tiểu học (6–11 tuổi), đặc điểm các quá trình nhận thức, cấu trúc các hoạt động sống (học tập, vui chơi, giao tiếp), cùng các quy luật tâm lí học trong quá trình dạy học, giáo dục và sự hình thành nhân cách người giáo viên tiểu học.
  • Về kĩ năng: Rèn luyện năng lực vận dụng các phương pháp nghiên cứu tâm lí học sinh tiểu học, kĩ năng thiết kế và điều khiển hoạt động dạy học, phương pháp ứng xử sư phạm và giải quyết các tình huống giáo dục thực tế.
  • Về thái độ: Định hình lập trường nghề nghiệp, củng cố sự hiểu biết khoa học đối với đặc thù lứa tuổi tiểu học và phát triển ý thức tự hoàn thiện nhân cách sư phạm.

Cấu trúc giáo trình gồm 6 chủ đề được xây dựng theo phương pháp dạy học môđun hóa. Điểm đặc sắc về học thuật của giáo trình là sự tích hợp hữu cơ giữa Tâm lí học lứa tuổi và Tâm lí học sư phạm trên nền tảng duy vật biện chứng, kết hợp các công trình kinh điển của tâm lí học thế giới (L. Vưgôtxki, A. N. Lêônchiev, J. Piaget) với các kết quả nghiên cứu và thực nghiệm giáo dục tiểu học tại Việt Nam (Hồ Ngọc Đại, Phạm Minh Hạc, Trần Trọng Thủy).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình được phân bổ thành 6 chủ đề học tập với sự phát triển logic chặt chẽ từ lí luận phương pháp luận đến ứng dụng thực hành:

  1. Chủ đề 1: Khái quát về Tâm lí học lứa tuổi tiểu học và Tâm lí học sư phạm (6 tiết - Trang 165): Khái quát lịch sử hình thành từ các mốc 1879, học thuyết tiến hóa, phản xạ thần kinh của I. Sechenov; các công trình thực nghiệm của Weber, Fechner, Ebbinghaus, W. Wundt; tác phẩm mở đầu của P. Kapterev (1877) và W. James; làm rõ đối tượng, nhiệm vụ và hệ thống phương pháp nghiên cứu (quan sát, thực nghiệm nhận định, thực nghiệm hình thành, trắc nghiệm test).
  2. Chủ đề 2: Lí luận về sự phát triển tâm lí trẻ em (8 tiết - Trang 170): Khái niệm trẻ em; phê phán thuyết tiền định (E. Thorndike, K. Bühler, S. Freud), thuyết hoàn cảnh (C. Helvétius, trường phái Nhi đồng học), thuyết hội tụ hai yếu tố (V. Stern, A. Anastasi); khẳng định quan điểm duy vật biện chứng về sự phát triển tâm lí; các quy luật chung (tính không đều, tính toàn vẹn, tính nhất thể hóa, tính mềm dẻo và bù trừ); phân chia giai đoạn phát triển nhận thức (J. Piaget) và lứa tuổi (L. Vưgôtxki, A. N. Lêônchiev).
  3. Chủ đề 3: Các hoạt động cơ bản và các đặc điểm tâm lí cơ bản của học sinh tiểu học (17 tiết - Trang 188): Phân tích học sinh tiểu học là thực thể hồn nhiên tiềm tàng khả năng phát triển, nhân cách đang hình thành; cấu trúc hoạt động học (hoạt động chủ đạo); hoạt động giao tiếp (5 chức năng: thông tin, cảm xúc, nhận thức/đánh giá lẫn nhau, điều chỉnh hành vi, phối hợp hoạt động); hoạt động vui chơi; đặc điểm nhận thức (tri giác mang tính đại thể - trực quan, chú ý không chủ định chiếm ưu thế).
  4. Chủ đề 4: Tâm lí học dạy học ở Tiểu học (11 tiết - Trang 219): Bản chất tâm lí của việc lĩnh hội tri thức; quy luật hình thành khái niệm khoa học, kĩ năng, kĩ xảo; phương pháp nhà trường tiểu học với bộ đôi phạm trù "CÁI" và "CÁCH".
  5. Chủ đề 5: Tâm lí học giáo dục ở Tiểu học (11 tiết - Trang 236): Cơ sở tâm lí của việc hình thành chuẩn mực đạo đức, hành vi và nhân cách học sinh trong tập thể theo quan điểm N. Makarenko.
  6. Chủ đề 6: Tâm lí học nhân cách người giáo viên tiểu học (13 tiết - Trang 255): Đặc điểm lao động sư phạm, hệ thống phẩm chất chính trị - đạo đức, năng lực sư phạm chuyên biệt và quy trình tự rèn luyện nghề nghiệp.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Fundamental theories: Lí luận về sự phát triển các chức năng tâm lí bậc cao và khái niệm "vùng phát triển gần nhất" của L. Vưgôtxki; Lí luận hoạt động và giao tiếp của A. N. Lêônchiev; Thuyết phát triển trí tuệ qua 4 giai đoạn của J. Piaget (cảm giác vận động: 0–2 tuổi; tiền thao tác: 2–7 tuổi; thao tác cụ thể: 7/8–11/12 tuổi; thao tác hình thức: 11/12–14/15 tuổi).
  • Core principles: Nguyên lí bản chất xã hội - lịch sử của tâm lí người; Nguyên lí hoạt động tâm lí diễn ra theo quy luật nội tâm hóa; Nguyên lí trẻ em là một thực thể tự vận động phát triển theo quy luật riêng chứ không phải là "người lớn thu nhỏ lại" (J.J. Rousseau, Claparède, Hồ Ngọc Đại); Nguyên lí giáo dục giữ vai trò chủ đạo định hướng sự phát triển.
  • Essential frameworks: Khung cấu trúc hoạt động học gồm Động cơ (bên trong và bên ngoài) - Nhiệm vụ học tập (tình huống có vấn đề) - 4 Hành động học chuyên biệt (Hành động phân tích, Hành động mô hình hóa, Hành động cụ thể hóa, Hành động kiểm tra và đánh giá); Khung cấu trúc 2 loại hình tiết học sư phạm (Tiết hình thành và Tiết luyện tập).

Kỹ năng phát triển

  • Technical skills: Kĩ thuật thiết kế biên bản quan sát giờ dạy theo thang 12 tiêu chí tương tác của A. N. Lêônchiev; kĩ thuật đánh giá phong cách giao tiếp giáo viên theo thang đo phân cực 7 mức độ (+3 đến -3); kĩ thuật sử dụng các bộ trắc nghiệm chuẩn hóa (Test đo tâm vận động Denver; Test trí tuệ Binet-Simon, Raven, Wechsler; Test nhân cách Eysenck).
  • Analytical skills: Năng lực phân tích, chẩn đoán các biểu hiện tri giác đại thể, chú ý phân tán, mức độ tư duy cụ thể của học sinh các lớp 1, 2, 3 (Cấp độ I) so với lớp 4, 5 (Cấp độ II); phân tích nguyên nhân tâm lí của các hiện tượng học đường như "học ngược", "ngồi nhầm lớp" hay khủng hoảng "cửa ải lớp 1".
  • Practical competencies: Năng lực cụ thể hóa bài toán học tập thành hệ thống thao tác mẫu cho học sinh; năng lực điều khiển quá trình hình thành động cơ học tập bên trong; kĩ năng ứng xử khéo léo sư phạm và tổ chức hoạt động Đội/Sao, hoạt động vui chơi phù hợp đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai phương pháp tiếp cận dạy học dựa trên hoạt động (activity-based learning). Mỗi chủ đề được cấu trúc thành các chuỗi hoạt động học tập tường minh: cung cấp thông tin nguồn, xác định nhiệm vụ học tập của sinh viên, tổ chức thảo luận, tự nghiên cứu và đánh giá hoạt động qua câu hỏi nhận thức và bài tập thực hành.

Hệ thống bài tập tình huống và thực nghiệm được thiết kế trực diện từ thực tiễn tâm lí:

  • Bài tập phân tích thực nghiệm so sánh: Phân tích thực nghiệm xếp khối gỗ tạo ngôi nhà ở 3 nhóm tuổi (nhà trẻ, mẫu giáo lớn, học sinh lớp 2) để làm rõ mức độ phát triển của hành động trí tuệ trước khi hành động thực tiễn.
  • Bài tập nghiên cứu sản phẩm hoạt động: So sánh độ sai lệch giữa câu chuyện kể miệng và câu chuyện viết ra giấy từ tranh phóng tác của học sinh các lớp 3, 4, 5 để phân tích mối quan hệ giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
  • Bài tập quan sát và đo nghiệm sư phạm: Ghi chép và phân tích biên bản tương tác giao tiếp trên lớp học theo 12 hành vi (đặt câu hỏi, chỉ dẫn, sửa câu trả lời, đánh giá, pha trò giảm căng thẳng...); lập phiếu đánh giá phong cách giao tiếp (từ linh hoạt, mềm dẻo đến cứng nhắc, áp đặt).

Phương pháp đánh giá bao gồm đánh giá quá trình thông qua mức độ thực hiện các nhiệm vụ thảo luận, kĩ năng thao tác hóa bài tập thực hành và đánh giá tổng kết qua hệ thống câu hỏi lí luận gắn liền với kết luận sư phạm. Giáo trình cung cấp chỉ dẫn tự học thông qua việc sơ đồ hóa kiến thức, tra cứu tài liệu tham khảo đồng bộ và tự đối chiếu kết quả bài tập với hệ thống "Thông tin phản hồi".


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Hệ thống hóa và phê phán các quan điểm sai lầm: Giáo trình phân tích cặn kẽ các giới hạn siêu hình của thuyết tiền định (coi di truyền quyết định tuyệt đối nhận thức và đạo đức), thuyết hoàn cảnh (coi trẻ em là "tờ giấy trắng" thụ động theo quan điểm của thuyết môi trường và trường phái Nhi đồng học), và thuyết hội tụ hai yếu tố; từ đó xác lập phương pháp luận duy vật biện chứng nhìn nhận sự phát triển tâm lí là quá trình tự vận động thông qua hoạt động và giao tiếp.
  • Cập nhật các hiện tượng tâm lí hiện đại: Nhận diện và lí giải hiện tượng "gia tốc phát triển" ở trẻ em hiện đại do tác động của các phương tiện thông tin đại chúng và điều kiện dinh dưỡng, thể chất; tích hợp các yêu cầu từ Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em vào nguyên tắc xây dựng chương trình giáo dục tiểu học không quá tải.
  • Gắn kết thực tiễn giáo dục tiểu học Việt Nam: Nội dung giáo trình gắn bó trực tiếp với các mô hình dạy học tiểu học thực nghiệm, phân tích cụ thể bản chất của phương pháp nhà trường ("CÁI" và "CÁCH" theo Hồ Ngọc Đại), các khó khăn tâm lí trong "cửa ải lớp 1", và cơ sở tâm lí học để khắc phục triệt để tình trạng "học ngược", "ngồi nhầm lớp".
  • Định hình chuẩn lao động nghề nghiệp: Xác lập rõ ranh giới chuyên môn giữa tâm lí học đại cương với tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm, cung cấp cơ sở tâm lí trực tiếp cho các phương pháp dạy học chuyên ngành (Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên - Xã hội ở tiểu học).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên sư phạm: Sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai chuyên ngành Giáo dục Tiểu học tại các trường Đại học Sư phạm, Cao đẳng Sư phạm, Trung học Sư phạm và hệ đào tạo 12+2.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học bắt buộc phải hoàn thành học phần Tiểu môđun 1 (Tâm lí học đại cương), nắm vững các khái niệm cơ bản về các quá trình nhận thức (cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng), các hiện tượng tình cảm, ý chí và các thuộc tính tâm lí cá nhân.
  • Giảng viên: Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chính khóa học phần Tâm lí học lứa tuổi tiểu học và Tâm lí học sư phạm tiểu học (thời lượng 80 tiết); làm khung tài liệu để thiết kế đề cương chi tiết, hướng dẫn thảo luận chuyên đề và xây dựng ngân hàng đề thi đánh giá nghiệp vụ sư phạm.
  • Cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học: Dùng làm tài liệu tham khảo tự học, bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, phục vụ công tác nghiên cứu khoa học giáo dục, quan sát chẩn đoán học sinh cá biệt hoặc học sinh có năng khiếu tại các cơ sở giáo dục tiểu học.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên đang theo học ngành Giáo dục Tiểu học tại các hệ đào tạo sư phạm, đồng thời là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho giáo viên tiểu học, cán bộ quản lý giáo dục tiểu học và các nhà nghiên cứu tâm lí phát triển trẻ em từ 6 đến 11 tuổi.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học bắt buộc phải tích lũy khối kiến thức nền tảng từ học phần Tâm lí học đại cương (Tiểu môđun 1), bao gồm các quy luật cơ bản của hoạt động phản xạ thần kinh cấp cao, bản chất phản ánh tâm lí, các quá trình nhận thức và cấu trúc nhân cách.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Giáo trình tích hợp đồng bộ hai phân ngành Tâm lí học lứa tuổiTâm lí học sư phạm trong một thể thống nhất thay vì tách rời; nội dung phân tích chi tiết cấu trúc 4 hành động học tập (phân tích, mô hình hóa, cụ thể hóa, kiểm tra - đánh giá) và cung cấp trực tiếp các công cụ đo nghiệm, phiếu quan sát thực hành giao tiếp sư phạm.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần kết hợp đọc thông tin lí thuyết với việc thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học tập của từng hoạt động; giải quyết hệ thống bài tập tình huống thực nghiệm và đối chiếu với phần "Thông tin phản hồi"; tiến hành dự giờ quan sát thực tế tại các trường tiểu học theo mẫu biên bản được cung cấp trong giáo trình.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình gắn liền với hệ thống tài liệu tham khảo chỉ định gồm:

  • Tâm lí học (Giáo trình đào tạo giáo viên tiểu học hệ CĐSP và SP 12+2) – Trần Trọng Thủy (Chủ biên), Nguyễn Quang Uẩn, Lê Ngọc Lan (1998), Nxb Giáo dục.
  • Tâm lí học (Sách dùng trong các trường THSP) – Phạm Minh Hạc (Chủ biên), Nguyễn Kế Hào, Nguyễn Quang Uẩn (1991, 1993), Nxb Giáo dục.
  • Giáo trình Tâm lí học tiểu học – Bùi Văn Huệ (1991), Nxb Giáo dục.
  • Bài tập thực hành Tâm lí học – Trần Trọng Thủy (Chủ biên), Ngô Công Hoàn, Bùi Văn Huệ, Lê Ngọc Lan (1993), Nxb Giáo dục.

Kết luận

Giáo trình "Tâm lí học lứa tuổi tiểu học và Tâm lí học sư phạm" (Tiểu môđun 2) cung cấp hệ thống luận cứ khoa học chuẩn mực về quy luật phát triển tâm lí học sinh tiểu học và cơ sở tâm lí học của hoạt động dạy học, giáo dục ở trường tiểu học. Lộ trình học tập đề xuất cho người học là hoàn thành khối kiến thức Tâm lí học đại cương, tiếp thu có hệ thống 6 chủ đề của Tiểu môđun 2, kết hợp thực hành quan sát, phân tích tình huống sư phạm và áp dụng trực tiếp vào việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên và thực tập sư phạm tại các trường tiểu học. Các tài liệu học tập bổ trợ và hệ thống bài tập thực hành đi kèm tạo điều kiện tối ưu để người học củng cố năng lực chuyên môn và phương pháp luận nghiên cứu tâm lí học sinh tiểu học.