BẢN MÔ TẢ THƯ MỤC HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH TÂM LÍ HỌC ĐẠI CƯƠNG

  • Tác phẩm: Giáo trình Tâm lí học đại cương (Dùng cho các trường Đại học Sư phạm)
  • Lần xuất bản: In lần thứ sáu
  • Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Xuân Thức
  • Tập thể tác giả: TS. Nguyễn Quang Uẩn, TS. Nguyễn Văn Thạc, TS. Trần Quốc Thành, TS. Hoàng Anh, PGS. TS. Lê Thị Bừng, TS. Vũ Kim Thanh, TS. Nguyễn Kim Quý, TS. Nguyễn Thị Huệ, TS. Nguyễn Đức Sơn
  • Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
  • Mã số xuất bản: 01.588/1185 - ĐH 2010
  • Đơn vị biên soạn: Bộ môn Tâm lí học đại cương – Khoa Tâm lí giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Tâm lí học đại cương là tài liệu học tập nền tảng thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương trong chương trình đào tạo cử nhân sư phạm và các ngành khoa học xã hội - nhân văn tại các trường đại học, cao đẳng. Học phần cung cấp hệ thống tri thức cơ bản về các quy luật tâm lí của con người, đóng vai trò là môn học tiên quyết để sinh viên tiếp thu các học phần tâm lí học chuyên ngành (như Tâm lí học lứa tuổi, Tâm lí học sư phạm) và các phân ngành tâm lí học ứng dụng liên ngành (Tâm lí học lao động, Tâm lí học y học, Tâm lí học quản lí, Tâm lí học tư pháp).

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng tới việc trang bị cho người học:

  • Hệ thống khái niệm khoa học về bản chất, chức năng, phân loại các hiện tượng tâm lí người.
  • Cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và các phương pháp nghiên cứu tâm lí thực nghiệm.
  • Tri thức về quy luật vận hành của các quá trình nhận thức, tình cảm, ý chí và sự hình thành nhân cách.
  • Năng lực vận dụng các quy luật tâm lí vào thực tiễn tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục và giao tiếp xã hội.

Cấu trúc giáo trình gồm sáu chương được biên soạn theo nguyên tắc hệ thống, kế thừa thành tựu của khoa học tâm lí trong và ngoài nước. Điểm đặc sắc của ấn bản lần thứ sáu (Mã số: 01.588/1185 - ĐH 2010) là việc chọn lọc, tái sắp xếp các đơn vị kiến thức nhằm loại bỏ sự trùng lặp giữa các phần, phân định rành mạch giữa các hiện tượng tâm lí, đồng thời củng cố hệ thống bài tập thực hành gắn liền với các dẫn chứng thực nghiệm tâm lí học kinh điển.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             HỆ THỐNG HIỆN TƯỢNG TÂM LÍ
  CÁC QUÁ TRÌNH TÂM LÍ            CÁC TRẠNG THÁI TÂM LÍ            CÁC THUỘC TÍNH TÂM LÍ
  (Thời gian ngắn, có             (Thời gian tương đối dài,        (Ổn định, bền vững, tạo
   mở đầu - kết thúc rõ)           mở đầu/kết thúc không rõ)        thành nét riêng nhân cách)
  - Quá trình nhận thức:          - Chú ý                          - Xu hướng
    + Cảm tính: Cảm giác,         - Tâm trạng                      - Tính cách
      Tri giác                                                     - Khí chất
    + Lí tính: Tư duy,                                             - Năng lực
      Tưởng tượng
    + Trí nhớ, Ngôn ngữ
  - Quá trình cảm xúc
  - Quá trình hành động ý chí

Các chương và chủ đề chính

  • Chương một – Tâm lí học là một khoa học (TS. Nguyễn Quang Uẩn & PGS. TS. Nguyễn Xuân Thức biên soạn): Phân tích lịch sử tư tưởng tâm lí học từ thời cổ đại (quan niệm của Khổng Tử, Xôcrát, Arixtốt, Platông, Đêmôcrít, Thuyết ngũ hành), thời trung cổ, cận đại (thuyết nhị nguyên của R. Đêcác, quan niệm của Vôn Phơ, Phơbách) đến mốc ra đời của tâm lí học độc lập năm 1879 với phòng thí nghiệm của W. Vuntơ tại Laixic. Trình bày đối tượng, nhiệm vụ của tâm lí học; tổng quan các trường phái (Hành vi của J. Watson, Gestalt của Wertheimer/Köhler/Koffka, Phân tâm học của S. Freud, Tâm lí học nhân văn của C. Rogers/A. Maslow, Tâm lí học nhận thức, Tâm lí học hoạt động); bản chất phản ánh tâm lí dựa trên cơ chế phản xạ có điều kiện ba khâu; chức năng định hướng, thúc đẩy, điều khiển, điều chỉnh; 5 nguyên tắc phương pháp luận và 6 phương pháp nghiên cứu tâm lí (quan sát, thực nghiệm, phiếu hỏi, trắc nghiệm test, phân tích sản phẩm, đàm thoại).
  • Chương hai – Hoạt động, giao tiếp và sự hình thành, phát triển tâm lí (TS. Trần Quốc Thành biên soạn): Định nghĩa hoạt động là phương thức tồn tại của con người; phân tích hai quá trình diễn ra đồng thời: quá trình xuất tâm (đối tượng hóa) và quá trình nhập tâm (chủ thể hóa); làm rõ các đặc điểm của hoạt động (có đối tượng, do chủ thể tiến hành, có mục đích, vận hành theo nguyên tắc gián tiếp); cấu trúc hoạt động; khái niệm và phân loại giao tiếp; mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động và giao tiếp trong việc hình thành tâm lí.
  • Chương ba – Sự hình thành và phát triển tâm lí, ý thức (TS. Nguyễn Quang Uẩn & PGS. TS. Nguyễn Xuân Thức biên soạn): Trình bày sự nảy sinh và phát triển tâm lí theo phương diện loài người và phương diện cá thể; khái niệm, cấu trúc và các cấp độ ý thức (vô thức, tiềm thức, ý thức, tự ý thức); phân tích hiện tượng chú ý với tư cách là điều kiện tâm lí của hoạt động có ý thức.
  • Chương bốn – Hoạt động nhận thức (TS. Nguyễn Kim Quý, TS. Nguyễn Thị Huệ, TS. Nguyễn Đức Sơn biên soạn): Phân tích bản chất và các quy luật của nhận thức cảm tính (cảm giác, tri giác); nhận thức lí tính (tư duy, tưởng tượng); vai trò và các dạng hoạt động ngôn ngữ; bản chất của trí nhớ, các quá trình trí nhớ (ghi nhớ, gìn giữ, tái hiện), quy luật quên và các biện pháp chống quên, phân loại trí nhớ.
  • Chương năm – Tình cảm và ý chí (TS. Hoàng Anh & PGS. TS. Lê Thị Bừng biên soạn): Xác định đặc điểm, các mức độ và các quy luật của đời sống tình cảm (lây lan, thích ứng, tương phản, pha trộn, di chuyển, hình thành tình cảm); vai trò của tình cảm đối với nhân cách; phân tích cấu trúc hành động ý chí và các giai đoạn hình thành hành động tự động hóa (kĩ xảo, thói quen).
  • Chương sáu – Nhân cách và sự hình thành, phát triển (TS. Nguyễn Thạc & TS. Vũ Kim Thanh biên soạn): Trình bày định nghĩa, đặc điểm, cấu trúc tâm lí và các kiểu nhân cách; bốn nhóm thuộc tính tâm lí cơ bản cấu thành nhân cách (xu hướng, tính cách, khí chất, năng lực); các yếu tố chi phối sự hình thành và phát triển nhân cách gồm bẩm sinh - di truyền, môi trường xã hội, giáo dục (giữ vai trò chủ đạo), và hoạt động cá nhân (giữ vai trò quyết định).

Progression logic của giáo trình đi từ các vấn đề phương pháp luận chung và lịch sử khoa học, qua các cơ chế nảy sinh tâm lí ở cấp độ hoạt động - giao tiếp, đến các quá trình tâm lí cụ thể (nhận thức, xúc cảm, ý chí), và kết thúc ở sự tổng hòa các thuộc tính tâm lí trong cấu trúc nhân cách hoàn chỉnh.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết nền tảng (Fundamental theories): Lý thuyết phản ánh tâm lí của chủ nghĩa duy vật biện chứng (tâm lí là hình ảnh chủ quan của hiện thực khách quan thông qua hoạt động của hệ thần kinh và bộ não); Lý thuyết tâm lí học hoạt động mác-xít (tâm lí mang bản chất xã hội - lịch sử, được hình thành và bộc lộ thông qua hoạt động và giao tiếp).
  • Nguyên tắc cốt lõi (Core principles): Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan; Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng; Nguyên tắc thống nhất tâm lí, ý thức với hoạt động; Nguyên tắc nghiên cứu tâm lí trong mối liên hệ liên đới; Nguyên tắc nghiên cứu tâm lí trong sự vận động và phát triển.
  • Khung phân loại chuẩn mực (Essential frameworks): Hệ thống phân loại hiện tượng tâm lí thành 3 nhóm (Quá trình tâm lí, Trạng thái tâm lí, Thuộc tính tâm lí); Sơ đồ cơ chế phản xạ có điều kiện ba khâu (khâu tiếp nhận kích thích hướng tâm $\rightarrow$ khâu trung ương thần kinh xử lí tạo hình ảnh tâm lí $\rightarrow$ khâu trả lời li tâm); Thang phân bậc 5 mức độ nhu cầu của A. Maslow.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn (Technical skills): Kỹ năng thiết kế phiếu hỏi khảo sát tâm lí (câu hỏi đóng, câu hỏi mở); kỹ năng lập đề cương quan sát có chủ định; kỹ năng vận hành các bộ công cụ trắc nghiệm tâm lí tiêu chuẩn hóa (như trắc nghiệm trí tuệ Binet-Simon, Raven; trắc nghiệm nhân cách Eysenck, Rorschach, Murray); kỹ năng thiết kế thực nghiệm hình thành (thực nghiệm giáo dục gồm 3 giai đoạn: đo thực trạng, tác động sư phạm, đo biến đổi kiểm chứng).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Năng lực phân tích sản phẩm hoạt động để xác định đặc điểm tâm lí, tính cách của chủ thể; năng lực phân định ranh giới giữa các hiện tượng vật lí, sinh lí và tâm lí dựa trên các ca nghiên cứu thực tế; năng lực đánh giá các yếu tố chi phối hành vi cá nhân trong tập thể.
  • Năng lực thực tiễn (Practical competencies): Vận dụng quy luật nhận thức (từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng) để lựa chọn phương tiện dạy học; vận dụng các quy luật hình thành kĩ xảo (quy luật đỉnh, quy luật tiến bộ không đồng đều) để tổ chức rèn luyện kĩ năng đọc, viết, tính toán; vận dụng quy luật tình cảm để xây dựng môi trường tập thể học sinh.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo phương pháp sư phạm đại học kết hợp giữa truyền đạt lí luận khoa học và giải quyết bài tập tình huống thực tiễn. Nội dung lí thuyết được dẫn dắt từ các luận cứ triết học, giải phẫu sinh lí thần kinh đến các sự kiện thực nghiệm cụ thể.

                           TIẾN TRÌNH TIẾP CẬN TÀI LIỆU
BƯỚC 1: LÍ LUẬN & PHƯƠNG PHÁP           BƯỚC 2: PHÂN TÍCH QUY LUẬT              BƯỚC 3: GIẢI QUYẾT BÀI TẬP
- Đọc Chương 1, 2, 3                    - Đọc Chương 4, 5, 6                    - Trả lời câu hỏi ôn tập
- Nắm vững 5 nguyên tắc                 - Phân tích quy luật nhận thức,         - Giải bài tập tình huống lâm
  phương pháp luận                        tình cảm, ý chí, nhân cách              sàng, trắc nghiệm và văn học
- Nắm vững cơ chế phản xạ               - Đối chiếu sơ đồ phân loại             - Liên hệ ứng dụng sư phạm

Hệ thống bài tập và nghiên cứu tình huống (Case studies) được tích hợp trực tiếp sau mỗi chương bao gồm:

  • Tình huống tổn thương thần kinh thực thể: Phân tích ca bệnh tổn thương vùng chẩm phải và vùng đỉnh trái của não dẫn đến mất khả năng tưởng tượng không gian, mất định hướng chữ viết nhưng vẫn duy trì tri giác thị giác đơn thuần (theo tài liệu lâm sàng của A. Luria).
  • Thí nghiệm ám thị tâm - thể: Phân tích thực nghiệm y khoa năm 1902 tại Copenhagen (Đan Mạch) về tác động của niềm tin tâm lí dẫn đến hiện tượng tử vong do co thắt mạch máu não.
  • Thí nghiệm tri giác và tính chủ thể: Thực nghiệm phân tích vết mực loang đối xứng (Rorschach) chứng minh tính chủ quan trong phản ánh; hiện tượng thị giác "người trong tranh nhìn thẳng" ở các góc quan sát khác nhau.
  • Bài tập trích đoạn văn học: Phân tích ngữ liệu trích từ Tạp chí Văn nghệ quân đội (1983) để nhận diện các hiện tượng vật lí, sinh lí, tâm lí và phân loại các quá trình, trạng thái, thuộc tính tâm lí của nhân vật.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập bao gồm: kiểm tra khả năng tái hiện hệ thống khái niệm; đánh giá năng lực phân tích các sai lầm cơ học, sinh vật hóa của các trường phái tâm lí học phương Tây; và đánh giá kĩ năng xử lí các tình huống thực nghiệm giáo dục. Sinh viên tự học cần bám sát hệ thống câu hỏi định hướng cuối chương, vẽ sơ đồ khái niệm hóa các quy luật tâm lí và thực hành phân tích tình huống thực tế trước khi tham gia thảo luận trên lớp.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Kế thừa và chuẩn hóa cấu trúc: Ấn bản lần thứ sáu đã chọn lọc và cơ cấu lại các đơn vị tri thức, tránh sự trùng lắp nội dung với các giáo trình chuyên ngành, đồng thời chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ chuyên môn theo danh pháp tâm lí học hiện đại.
  • Tổng quan có hệ thống các trào lưu học thuyết: Phân tích, đánh giá khách quan các trường phái tâm lí học lớn của thế giới thế kỉ XIX - XX: chỉ ra đóng góp và phê phán các hạn chế cơ học, sinh vật hóa, phi lịch sử của Thuyết hành vi (J. Watson, B.F. Skinner), Phân tâm học (S. Freud), Tâm lí học Gestalt, Tâm lí học nhân văn (A. Maslow, C. Rogers), và Tâm lí học nhận thức; từ đó khẳng định tính đúng đắn của Tâm lí học hoạt động mác-xít (L. Vygotsky, A.N. Leontiev).
  • Gắn kết lý luận với thực tiễn xã hội: Cung cấp cơ sở khoa học cho các ứng dụng thực tế ngoài phạm vi giáo dục, bao gồm: tổ chức lao động và bảo hộ lao động (Tâm lí học lao động, Tâm lí học kĩ sư); quản trị nhân sự và xây dựng bầu không khí tâm lí tập thể (Tâm lí học xã hội); công tác điều tra, xét xử (Tâm lí học tư pháp); và can thiệp tâm lí trong y tế.
  • Phục vụ trực tiếp nghiệp vụ sư phạm: Hệ thống hóa các quy luật cảm giác - tri giác để ứng dụng vào việc thiết kế bài giảng và đồ dùng trực quan; chỉ ra quy luật trí nhớ phục vụ việc chống quên kiến thức; phân tích quy luật hình thành kĩ xảo giúp giáo viên tiểu học rèn luyện kĩ năng viết, đọc, tính toán cho học sinh.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Nhóm đối tượng Mục đích sử dụng Phạm vi nội dung trọng tâm
Sinh viên Đại học Sư phạm (Năm thứ 1 - 2) Học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương. Toàn bộ 6 chương, trọng tâm là cơ chế hoạt động nhận thức, tình cảm, ý chí và nhân cách sư phạm.
Sinh viên các trường ĐH, CĐ khác (Khoa học Xã hội, Quản lí, Y tế) Môn học cơ sở hoặc tài liệu tham khảo đại cương. Chương 1 (Phương pháp nghiên cứu), Chương 2 (Giao tiếp), Chương 6 (Nhân cách và tâm lí tập thể).
Giảng viên đại học Tài liệu chuẩn để thiết kế đề cương môn học, bài giảng và ngân hàng câu hỏi thi. Sử dụng khung phương pháp luận, các bài tập thực nghiệm và case study để tổ chức thảo luận, kiểm tra.
Học viên sau đại học & Nghiên cứu sinh Tài liệu tra cứu hệ thống thuật ngữ, nguyên tắc phương pháp luận và lịch sử phân phái. Chương 1 (Lịch sử, phương pháp luận nghiên cứu) và các mô hình thuộc tính nhân cách ở Chương 6.

Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành hoặc học song song các học phần: Triết học Mác - Lênin (đặc biệt là nội dung Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Lý luận nhận thức) và Sinh lí học người (đặc biệt là phần Sinh lí học hoạt động thần kinh cấp cao, cơ chế phản xạ có điều kiện).


Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên các trường Đại học Sư phạm, đồng thời là tài liệu học tập chuẩn mực cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng thuộc các nhóm ngành khác có giảng dạy học phần Tâm lí học đại cương. Cuốn sách cũng phục vụ công tác nghiên cứu, tra cứu của học viên cao học, nghiên cứu sinh và cán bộ giảng dạy.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Người học cần trang bị kiến thức cơ sở về Triết học duy vật biện chứng (bản chất của phản ánh, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức) và kiến thức Sinh lí học đại cương (cấu tạo hệ thần kinh, chức năng vỏ não, cơ chế dẫn truyền xung thần kinh và phản xạ có điều kiện).

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu khác là gì?

Giáo trình phân định cấu trúc 6 chương rõ ràng, hạn chế tối đa sự trùng lặp tri thức; phân tích toàn diện các trường phái tâm lí học thế giới trên lập trường phương pháp luận mác-xít; đồng thời tích hợp hệ thống bài tập tình huống thực nghiệm lâm sàng và trắc nghiệm thực hành phong phú.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học nên tiếp cận tuần tự theo logic: nắm chắc phương pháp luận và các quy luật chung (Chương 1, 2, 3), sau đó đi sâu vào từng hiện tượng tâm lí cụ thể (Chương 4, 5, 6). Quá trình đọc cần kết hợp đối chiếu các sơ đồ phân loại hiện tượng tâm lí và giải quyết toàn bộ hệ thống câu hỏi, bài tập cuối mỗi chương.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình không?

Giáo trình tích hợp sẵn danh mục câu hỏi ôn tập, hệ thống bài tập thực hành tình huống, các bảng sơ đồ đối chiếu quan hệ và danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành ở cuối sách để người học tự tra cứu và kiểm chứng kiến thức.


Kết luận

Giáo trình Tâm lí học đại cương (NXB Đại học Sư phạm, 2010) là tài liệu học thuật chuẩn mực, xác lập hệ thống tri thức cơ bản về bản chất, quy luật nảy sinh và phát triển của các hiện tượng tâm lí con người trên nền tảng tâm lí học hoạt động.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Nắm vững lịch sử, đối tượng và 5 nguyên tắc phương pháp luận nghiên cứu tâm lí (Chương 1).
  2. Khảo sát cơ chế hình thành tâm lí qua hoạt động, giao tiếp và các cấp độ ý thức (Chương 2, 3).
  3. Phân tích chi tiết quy luật của các quá trình nhận thức, tình cảm và ý chí (Chương 4, 5).
  4. Tổng hợp các thuộc tính tâm lí trong cấu trúc và các yếu tố hình thành nhân cách (Chương 6).

Tài liệu bổ trợ khuyến nghị bao gồm các công trình chuyên khảo về Tâm lí học hoạt động của L. Vygotsky, A.N. Leontiev, các tài liệu Sinh lí học thần kinh cấp cao và các giáo trình chuyên ngành tiếp nối: Tâm lí học lứa tuổi và Tâm lí học sư phạm.