Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Tài chính doanh nghiệp 1 (Mã số: CS-GT-03-17) là tài liệu học tập và giảng dạy chính khóa do Khoa Tài chính - Ngân hàng thuộc Trường Đại học Tài chính - Marketing (UFM) biên soạn và nghiệm thu vào tháng 12 năm 2017. Công trình do TS. Bùi Hữu Phước làm chủ biên, cùng ban biên soạn gồm ThS. Phạm Thị Thu Hồng, ThS. Nguyễn Phú Quốc, PGS. Hồ Thủy Tiên và ThS. Ngô Văn Toàn.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN XUẤT BẢN VÀ HỌC THUẬT                                               |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Tên tài liệu: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp 1                             |
| Mã số giáo trình: CS-GT-03-17                                                 |
| Đơn vị biên soạn: Khoa Tài chính - Ngân hàng, Đại học Tài chính - Marketing   |
| Chủ biên: TS. Bùi Hữu Phước                                                   |
| Thành viên tham gia: ThS. Phạm Thị Thu Hồng, ThS. Nguyễn Phú Quốc,            |
|                      PGS. Hồ Thủy Tiên, ThS. Ngô Văn Toàn                     |
| Thời gian hoàn thành: Tháng 12/2017                                           |
| Quy mô cấu trúc: 7 chương chuyên khảo kèm bài tập và phụ lục                  |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Trong chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Tài chính - Ngân hàng và các khối ngành kinh tế, học phần Tài chính doanh nghiệp 1 giữ vị trí môn học cơ sở ngành bắt buộc. Về mặt mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình trang bị cho người học:

  • Hệ thống lý thuyết nền tảng về bản chất, chức năng, mục tiêu và cơ chế vận hành của tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
  • Kỹ thuật tính toán thời giá tiền tệ, làm cơ sở định lượng cho các quyết định tài chính.
  • Phương pháp xác định chi phí sử dụng vốn và hoạch định các nguồn tài trợ ngắn hạn, dài hạn.
  • Nguyên lý định giá chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) và thẩm định hiệu quả dự án đầu tư vốn dài hạn.
  • Kỹ năng quản trị các thành phần vốn lưu động trong doanh nghiệp (tiền mặt, tồn kho, khoản phải thu).

Cấu trúc tài liệu gồm 7 chương được xây dựng theo trật tự logic: từ nhận thức tổng quan về môi trường tài chính doanh nghiệp, chuyển sang các công cụ tính toán định lượng nền tảng (thời giá tiền tệ), tiếp nối bằng các quyết định tài chính cụ thể (huy động vốn, định giá chứng khoán, chi phí vốn, đầu tư dài hạn) và kết thúc ở khâu quản trị vận hành tài sản ngắn hạn (vốn lưu động). Điểm đặc thù của giáo trình là sự kết hợp chặt chẽ giữa các mô hình tài chính doanh nghiệp chuẩn mực quốc tế với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam (như Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Đầu tư 2014, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 45/2013/TT-BTC).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua 7 chương cụ thể:

                  TIẾN TRÌNH CẤU TRÚC 7 CHƯƠNG HỌC PHẦN
                  
  [Chương 1: Tổng quan TCDN]
  [Chương 3: Nguồn tài trợ]      [Chương 4: Định giá CK]       [Chương 5: Chi phí vốn]
                             [Chương 6: Đầu tư dài hạn]
                             [Chương 7: Quản trị vốn lưu động]
  • Chương 1: Giới thiệu tổng quan về tài chính doanh nghiệp (Trang 1 - 25) Phân tích bản chất của tài chính doanh nghiệp thông qua 3 mối quan hệ kinh tế: giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước, giữa doanh nghiệp với đối tác bên ngoài (nhà đầu tư, chủ nợ, khách hàng), và trong nội bộ doanh nghiệp. Trình bày 3 chức năng: tổ chức vốn, phân phối thu nhập bằng tiền và chức năng giám đốc (kiểm tra). Xác định 3 mục tiêu quản trị tài chính (tối đa hóa lợi nhuận sau thuế, tối đa hóa lợi nhuận phân phối cho chủ sở hữu, tối đa hóa giá trị doanh nghiệp). Phân tích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng: chế độ sở hữu (DNNN, HTX, công ty cổ phần, TNHH, DNTN), đặc điểm kinh tế ngành (công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, thương mại - dịch vụ), chính sách của Nhà nước (thuế, khấu hao, lãi vay), và hệ thống tài chính (thị trường tài chính, tổ chức tài chính trung gian, công cụ tài chính và phái sinh). Xác lập 3 nguyên tắc tổ chức: tôn trọng pháp luật, quản lý có kế hoạch, hoạt động có hiệu quả; cùng 3 nội dung công tác tài chính gắn với 3 quyết định: quyết định đầu tư, quyết định tài trợ và quyết định phân phối.

  • Chương 2: Thời giá tiền tệ (Trang 26 - 40) Xây dựng các khái niệm về mệnh giá, thị giá và giá cả của tiền tệ (lãi suất). Phân biệt lãi đơn, lãi kép rời rạc và lãi kép liên tục ($V_n = V_0 \cdot e^{i \cdot n}$); lãi suất tương đương, lãi suất thực tế ($r_e$) và lãi suất danh nghĩa ($r_n$). Thiết lập công thức tính giá trị tương lai ($FV$) và hiện giá ($PV$) của một số tiền cũng như của các chuỗi tiền tệ biến đổi hoặc đồng đều, phát sinh đầu kỳ hoặc cuối kỳ: $$PV = a \cdot \frac{1 - (1 + i)^{-n}}{i}$$ $$FV = a \cdot \frac{(1 + i)^n - 1}{i}$$ Ứng dụng thời giá tiền tệ vào thẩm định dự án, xây dựng chính sách bán chịu, tính toán lá chắn thuế từ khấu hao TSCĐ, xác định lãi suất ngầm bằng phương pháp nội suy/hàm IRR, và định giá chứng khoán.

  • Chương 3: Nguồn tài trợ doanh nghiệp (Trang 41 - 55) Phân loại nguồn tài trợ theo tính chất sở hữu (Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu), phạm vi phát sinh (Nguồn nội sinh và Nguồn ngoại sinh), và thời hạn sử dụng (Ngắn hạn $\le 1$ năm và Dài hạn $> 1$ năm). Phân định nhu cầu tài sản thành tài sản thường xuyên và tài sản tạm thời để xây dựng 2 chiến lược tài trợ điển hình: chính sách tài trợ bảo thủ và chính sách tài trợ mạo hiểm. Phân tích chi tiết các công cụ huy động vốn: tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, thuê tài sản (thuê vận hành và thuê tài chính), phát hành trái phiếu doanh nghiệp, vốn cổ phần và lợi nhuận giữ lại.

  • Chương 4: Định giá chứng khoán (Trang 56 - 72) Trình bày các loại giá trị của chứng khoán (mệnh giá, giá trị sổ sách, giá trị thanh lý, giá trị thị trường, giá trị lý thuyết). Thiết lập mô hình định giá trái phiếu: trái phiếu vô hạn (Consols), trái phiếu có kỳ hạn trả lãi định kỳ hàng năm, trái phiếu trả lãi nửa năm một lần, và trái phiếu không hưởng lãi định kỳ (Zero-coupon bond). Xây dựng phương pháp định giá cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường thông qua mô hình chiết khấu cổ tức Gordon (mô hình tăng trưởng đều) và phương pháp định giá so sánh (chỉ số P/E, P/B).

  • Chương 5: Chi phí sử dụng vốn (Trang 73 - 99) Xác định chi phí sử dụng vốn vay trước thuế ($r_d$) và sau thuế ($r_d^* = r_d(1 - t)$); chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi ($r_p$); chi phí sử dụng vốn cổ phần thường ($r_e$) theo mô hình tăng trưởng cổ tức và mô hình định giá tài sản vốn (CAPM): $$r_e = R_f + \beta (R_m - R_f)$$ Tính toán chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) và chi phí sử dụng vốn biên tế (WMCC). Xử lý các tình huống thực tiễn theo quy định Việt Nam: trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ, và phần chi phí lãi vay vượt quá mức 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố không được tính trừ vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.

  • Chương 6: Đầu tư dài hạn trong doanh nghiệp (Trang 100 - 145) Xác định dòng tiền thuần của dự án đầu tư (dòng tiền ra ban đầu, dòng tiền hoạt động hàng năm OCF, dòng tiền thu hồi cuối kỳ). Phân tích các tiêu chuẩn thẩm định và lựa chọn dự án: Tỷ lệ sinh lời bình quân (ARR), Thời gian hoàn vốn không chiết khấu ($PP$) và có chiết khấu ($DPP$), Hiện giá thuần ($NPV$), Tỷ suất sinh lời nội bộ ($IRR$), Tỷ suất sinh lời nội bộ có điều chỉnh ($MIRR$), và Chỉ số sinh lời ($PI$). Xử lý các vấn đề chuyên sâu: mâu thuẫn giữa $NPV$ và $IRR$, hiện tượng đa tỷ suất $IRR$, lựa chọn dự án có tuổi thọ không bằng nhau (phương pháp nới rộng thời gian và chuỗi tiền tệ đều thay thế hàng năm - EAA), cùng kỹ thuật thẩm định dòng tiền trong điều kiện lạm phát.

  • Chương 7: Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp (Trang 146 - 176) Tổng quan về vốn lưu động, phân loại theo tính thanh khoản, hình thái biểu hiện và vai trò trong quá trình tái sản xuất. Phân tích chu chuyển và các chỉ tiêu hiệu suất luân chuyển vốn lưu động (vòng quay, kỳ luân chuyển). Thiết lập kỹ thuật quản trị 3 thành phần vốn lưu động cốt lõi:

    1. Quản trị hàng tồn kho: các mô hình tồn kho, kiểm soát chi phí tồn trữ và đặt hàng.
    2. Quản trị vốn bằng tiền: lập ngân sách tiền mặt, mô hình quản lý tiền mặt tối ưu.
    3. Quản trị khoản phải thu: các nhân tố ảnh hưởng, quy trình phân tích tín dụng khách hàng, chính sách bán chịu và thu hồi nợ.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP NỘI DUNG 7 CHƯƠNG VÀ CÔNG CỤ PHÂN TÍCH TƯƠNG ỨNG               |
+-------+----------------------------------+------------------------------------+
| Ch.   | Tên chương                       | Khái niệm / Công cụ định lượng     |
+-------+----------------------------------+------------------------------------+
| 1     | Tổng quan TCDN                   | 3 Chức năng, 3 Quyết định, EBIT    |
| 2     | Thời giá tiền tệ                 | PV, FV, Niên kim, Lãi kép liên tục |
| 3     | Nguồn tài trợ doanh nghiệp       | Nguồn nội/ngoại sinh, Thuê tài chính|
| 4     | Định giá chứng khoán             | Mô hình Gordon, P/E, Zero-coupon   |
| 5     | Chi phí sử dụng vốn              | CAPM, WACC, WMCC, Trần lãi vay 150%|
| 6     | Đầu tư dài hạn trong DN          | NPV, IRR, MIRR, PI, EAA, Lạm phát  |
| 7     | Quản trị vốn lưu động            | Vòng quay VLĐ, Tồn kho, Phải thu   |
+-------+----------------------------------+------------------------------------+

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý thuyết tài chính vi mô và vi mô ứng dụng:

  • Lý thuyết chiết khấu dòng tiền (DCF): Nguyên lý quy đổi giá trị dòng tiền tương lai về thời điểm hiện tại làm cơ sở định giá chứng khoán và dự án đầu tư.
  • Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM): Khung lý thuyết lượng hóa mối quan hệ giữa rủi ro hệ thống ($\beta$) và tỷ suất sinh lời kỳ vọng của vốn chủ sở hữu.
  • Lý thuyết cơ cấu vốn và đánh đổi rủi ro - lợi nhuận (Risk-Return Trade-off): Phân tích tương quan giữa việc sử dụng đòn bẩy nợ, chi phí sử dụng vốn và giá trị doanh nghiệp.
  • Hệ thống nguyên tắc kế toán - tài chính thực định: Tích hợp quy chuẩn kế toán và quy định pháp luật về thuế, tài sản cố định và vốn doanh nghiệp tại Việt Nam.

Kỹ năng phát triển

Thông qua nội dung các chương, người học phát triển các nhóm kỹ năng:

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Kỹ thuật tính toán các chỉ số tài chính, hiện giá thuần ($NPV$), tỷ suất sinh lời nội bộ ($IRR$), chi phí vốn bình quân ($WACC$); kỹ thuật chiết khấu chuỗi tiền tệ bằng bảng tính tài chính, máy tính cầm tay và phần mềm kế toán/bảng tính.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán; so sánh các phương án chào hàng và thanh toán trả chậm; đánh giá tác động của chính sách thuế và trích khấu hao đến dòng tiền ròng của doanh nghiệp.
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Lập kế hoạch tài chính ngắn hạn và ngân sách tiền mặt; xây dựng chính sách bán chịu và quản lý thu hồi nợ; lập tờ trình thẩm định tài chính dự án đầu tư dài hạn.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế phục vụ phương pháp giảng dạy kết hợp giữa trang bị lý thuyết chuẩn mực và giải quyết tình huống định lượng (quantitative problem-solving).

+-------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ CÔNG CỤ THỰC HÀNH                              |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Thành phần          | Phương thức triển khai trong giáo trình                 |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Câu hỏi thảo luận   | 5-10 câu hỏi lý thuyết mở cuối mỗi chương               |
| Bài toán mẫu        | Ví dụ minh họa kèm bước giải chi tiết từng chương       |
| Bài tập tự giải     | Hệ thống bài toán định lượng cuối chương                |
| Công cụ bổ trợ      | Bảng tra tài chính (Bảng 1, 4), MS Excel, Casio fx-570  |
| Đánh giá học phần   | Kiểm tra định kỳ (bài tập) và thi kết thúc (tự luận)   |
+---------------------+---------------------------------------------------------+

Hệ thống câu hỏi, bài tập và tình huống thực hành

Tại cuối mỗi chương, tài liệu bố trí cấu trúc gồm:

  • Tóm tắt chương: Cô đọng các nguyên tắc, công thức trọng tâm.
  • Câu hỏi thảo luận: Định hướng người học đào sâu bản chất kinh tế (ví dụ: phân biệt tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính; ảnh hưởng của loại hình sở hữu đến quản trị tài chính; phân tích mối quan hệ giữa tài chính doanh nghiệp và hệ thống tài chính).
  • Hệ thống bài tập tình huống: Đưa ra các dữ liệu thực tế đòi hỏi vận dụng công thức (ví dụ: bài toán phân bổ tiền gửi tiết kiệm theo cấp số nhân với các mức lãi suất khác nhau; bài toán lựa chọn giữa 3 đơn chào hàng thiết bị nhập khẩu CIF Sài Gòn của nhà cung cấp X, Y, Z với tiến độ thanh toán trả chậm khác nhau; bài toán xác định lãi suất ngầm trong hợp đồng mua bán máy móc trả góp).

Công cụ và phương pháp giải quyết bài toán

Giáo trình hướng dẫn đa dạng các công cụ hỗ trợ tính toán tài chính:

  • Sử dụng Bảng tra tài chính (Bảng tính số 1 tra hệ số $(1+i)^n$, Bảng số 4 tra hệ số giá trị hiện tại chuỗi tiền đều).
  • Ứng dụng phương pháp nội suy đại số để xác định lãi suất thực tế và lãi suất ngầm.
  • Ứng dụng hàm tài chính trên Microsoft Excel (hàm IRR, NPV, PV, FV).
  • Sử dụng máy tính bỏ túi chuyên dụng (như Casio fx-570 hoặc tương đương với chức năng SOLVE) để giải trực tiếp phương trình bậc cao của dòng tiền.

Đánh giá và hướng dẫn tự học

  • Phương pháp đánh giá: Kết hợp đánh giá thường xuyên (thảo luận nhóm, giải bài tập tình huống trên lớp) và đánh giá định kỳ/kết thúc học phần (kiểm tra tự luận kỹ năng lập dòng tiền, tính chi phí vốn và lựa chọn dự án đầu tư).
  • Chỉ dẫn tự học: Người học cần đọc trước nội dung lý thuyết, tự giải lại các bài toán ví dụ mẫu có sẵn đáp án chi tiết trong giáo trình, sau đó thực hiện các bài tập cuối chương và đối chiếu với tài liệu Tài chính doanh nghiệp - Hệ thống bài tập và bài giải của cùng nhóm tác giả.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các văn bản pháp quy và thực tiễn kinh tế tại thời điểm biên soạn:

+-------------------------------------------------------------------------------+
| CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CHUẨN MỰC TÍCH HỢP TRONG GIÁO TRÌNH                         |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Văn bản quy phạm         | Nội dung tích hợp vào chuyên môn                   |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Thông tư 45/2013/TT-BTC  | Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ     |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC | Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp               |
| Luật Doanh nghiệp 2014   | Quy chế pháp lý các loại hình doanh nghiệp, cổ phần|
| Luật Đầu tư 2014         | Quy định về hoạt động và dự án đầu tư              |
| Quy định Ngân hàng NN    | Khống chế trần chi phí lãi vay 150% lãi cơ bản     |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
  • Cập nhật hệ thống pháp luật Việt Nam: Giáo trình tích hợp trực tiếp các văn bản pháp lý ban hành giai đoạn 2013 - 2014, bao gồm:

    • Thông tư số 45/2013/TT-BTC (ngày 25/04/2013) hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, làm căn cứ xác định chi phí khấu hao và lá chắn thuế.
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC (ngày 22/12/2014) hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, chuẩn hóa hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính.
    • Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 (ngày 26/11/2014) về cơ cấu vốn, quyền phát hành cổ phiếu, trái phiếu của công ty cổ phần, công ty TNHH.
    • Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 (ngày 26/11/2014) điều chỉnh hoạt động đầu tư dự án.
  • Tích hợp các tình huống tài chính thực tế tại Việt Nam: Tại Chương 5, giáo trình đưa vào các tình huống thực tiễn điển hình của môi trường kinh doanh trong nước:

    • Xử lý chi phí sử dụng vốn khi doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ theo cam kết.
    • Quy định loại trừ khỏi chi phí hợp lý đối với phần chi phí lãi vay vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
    • Phân tích sự tác động của việc khấu trừ lãi vay và khấu hao nhanh đến số thuế thu nhập doanh nghiệp thực nộp.
  • Kết nối lý thuyết chuẩn mực và thị trường tài chính: Tài liệu vừa giới thiệu các công cụ thị trường vốn hiện đại (chứng khoán phái sinh: hợp đồng kỳ hạn, tương lai, hoán đổi, quyền chọn; định giá chứng khoán qua chỉ số thị trường), vừa minh họa bằng dữ liệu thực tế tại Việt Nam (mệnh giá tiền tệ phát hành, trái phiếu Ngân hàng Phát triển Việt Nam, cơ chế giao dịch tập trung và thị trường OTC).


Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình Tài chính doanh nghiệp 1 được biên soạn cho các nhóm đối tượng cụ thể:

+-------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH                          |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Nhóm người học      | - Sinh viên năm 2, năm 3 ngành Tài chính - Ngân hàng    |
|                     | - Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị, KDQT   |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Kiến thức tiên quyết| - Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ                         |
| (Prerequisites)     | - Nguyên lý Kế toán (đọc Bảng CĐKT, Báo cáo KQKD)       |
|                     | - Toán cao cấp / Toán kinh tế (Cấp số cộng, CSN, Đạo hàm)|
|                     | - Kinh tế học vi mô                                     |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Giảng viên & Nghiên | - Giáo trình chuẩn giảng dạy học phần TCDN 1             |
| cứu viên            | - Tài liệu khung xây dựng đề cương chi tiết và đề thi   |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp & Tự   | - Cán bộ kế toán, tài chính, kiểm soát nội bộ           |
| học                 | - Tài liệu tra cứu phương pháp thẩm định dòng tiền      |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
  1. Sinh viên bậc đại học: Tài liệu phục vụ sinh viên năm thứ hai và năm thứ ba theo học chương trình đào tạo cử nhân ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế tại Trường Đại học Tài chính - Marketing và các cơ sở giáo dục đại học khối ngành kinh tế.

  2. Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu tốt nội dung giáo trình, người học cần hoàn thành các học phần:

    • Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ: nắm vững cấu trúc hệ thống tài chính, vai trò của tiền tệ và lãi suất.
    • Nguyên lý Kế toán: hiểu rõ kết cấu Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và nguyên tắc ghi nhận doanh thu - chi phí.
    • Toán cao cấp và Toán kinh tế: sử dụng thành thạo các phép toán cấp số nhân, chuỗi số, lũy thừa và giải phương trình đại số.
    • Kinh tế học vi mô: nắm vững quy luật cung cầu, giá cả thị trường và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp.
  3. Giảng viên và chuyên gia đào tạo: Giảng viên sử dụng giáo trình làm tài liệu chuẩn để biên soạn bài giảng, thiết lập ngân hàng câu hỏi kiểm tra, xây dựng các bài tập thảo luận tình huống và đề thi học phần Tài chính doanh nghiệp 1.

  4. Học viên sau đại học và người hành nghề tài chính: Tài liệu có giá trị tham khảo cho học viên cao học, các chuyên viên phân tích tài chính, kế toán trưởng và nhà quản lý doanh nghiệp trong việc hệ thống hóa phương pháp luận về thẩm định dự án đầu tư và tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn.


Câu hỏi thường gặp

+-------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG GIẢI ĐÁP CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ HỌC PHẦN                              |
+---+---------------------------------------------------------------------------+
| 1 | Phù hợp cho sinh viên chuyên ngành và người làm công tác quản lý tài chính |
| 2 | Cần chuẩn bị trước kiến thức Kế toán, Toán kinh tế và Tiền tệ - Ngân hàng |
| 3 | Khác biệt nhờ tích hợp quy định pháp lý VN (Luật DN 2014, TT 200, TT 45)  |
| 4 | Phương pháp tự học: giải tuần tự ví dụ mẫu, dùng Excel/máy tính giải bài  |
| 5 | Tài liệu bổ trợ: Toán tài chính (2012) và Hệ thống bài tập & bài giải (2015)|
+---+---------------------------------------------------------------------------+

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên đại học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và các ngành thuộc khối kinh tế. Đồng thời, tài liệu phù hợp làm sách tham khảo cho giảng viên giảng dạy tài chính doanh nghiệp và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần nắm vững kiến thức từ các môn học tiên quyết: Nguyên lý Kế toán (đọc hiểu báo cáo tài chính), Toán kinh tế (phép tính cấp số nhân, lũy thừa, đại số giải phương trình), và Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Giáo trình kết hợp đồng thời mô hình lý thuyết tài chính hiện đại với việc xử lý trực tiếp các tình huống pháp lý và kế toán theo quy định Việt Nam (như trần lãi vay 150% lãi suất cơ bản NHNN, quy định góp vốn điều lệ, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 45/2013/TT-BTC). Ngoài ra, tài liệu cung cấp các bài toán tính toán kỹ thuật chi tiết về thời giá tiền tệ và định giá dự án.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần đọc kỹ phần lý thuyết và công thức trong từng mục, tự tính toán lại các ví dụ minh họa từng bước, sau đó thực hành toàn bộ bài tập cuối mỗi chương. Khuyến khích kết hợp sử dụng bảng số tài chính, máy tính bỏ túi có chức năng SOLVE và các hàm tài chính trong Microsoft Excel để kiểm tra kết quả.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình được hỗ trợ bởi hệ sinh thái tài liệu tham khảo đồng bộ từ cùng tác giả TS. Bùi Hữu Phước, bao gồm:

  • Toán tài chính (Lý thuyết - Bài tập - Bài giải), Tái bản lần thứ 3, NXB Phương Đông, 2012.
  • Tài chính doanh nghiệp - Hệ thống bài tập và bài giải, Tái bản lần 1, NXB Kinh tế TP.HCM, 2015.
  • Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Bùi Văn Vần & Vũ Văn Ninh (chủ biên), NXB Tài chính, Hà Nội, 2013.

Kết luận

Giáo trình Tài chính doanh nghiệp 1 (Mã số: CS-GT-03-17) của Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Tài chính - Marketing cung cấp hệ thống kiến thức nền tảng và phương pháp luận định lượng phục vụ các quyết định tài chính của doanh nghiệp. Giá trị của tài liệu thể hiện qua cấu trúc chương mục chuẩn mực, tính logic trong tiến trình xây dựng công cụ phân tích (thời giá tiền tệ, chi phí vốn, dòng tiền đầu tư, quản trị vốn lưu động), và sự tương thích với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam.

Lộ trình học tập đề xuất theo tuần tự: bắt đầu từ việc nắm vững môi trường và mục tiêu tài chính tại Chương 1; thành thạo công cụ Thời giá tiền tệ ở Chương 2; phân tích cấu trúc Nguồn tài trợ và Định giá chứng khoán tại Chương 3, 4; tính toán Chi phí sử dụng vốn ở Chương 5; thực hiện Thẩm định dự án đầu tư dài hạn tại Chương 6; và hoàn thiện năng lực Quản trị vốn lưu động tại Chương 7. Người học nên khai thác kết hợp với các sách bài tập bổ trợ chuyên khảo của chủ biên để hoàn thiện kỹ năng giải quyết tình huống định lượng trong thực tế quản trị tài chính.