Giáo trình sức khỏe nghề nghiệp của GS. Đỗ Hàm - Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên

Tài liệu giáo trình sức khỏe nghề nghiệp, vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp chi tiết. Cung cấp kiến thức nền tảng và biện pháp phòng ngừa rủi ro.

Trường đại học

Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên

Chuyên ngành

Y học dự phòng

Tác giả

Đỗ Hàm

Thể loại

Giáo trình

2011

124
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Sức khỏe Nghề nghiệp Thái Nguyên

Giáo trình Sức khỏe Nghề nghiệp của Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên là tài liệu chuyên môn quan trọng phục vụ đào tạo bác sỹ Y học dự phòng. Tài liệu được biên soạn bởi GS. Đỗ Hàm, xuất bản năm 2011, dựa trên mục tiêu và khung chương trình đang giảng dạy tại nhà trường. Nội dung bao gồm hai phần chính: lý thuyết và thực hành. Phần lý thuyết trình bày đại cương về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp, vi khí hậu trong sản xuất, độc chất môi trường lao động, bụi và các bệnh phổi do bụi, tai nạn lao động cùng sinh lý mệt mỏi trong lao động. Phần thực hành hướng dẫn kỹ thuật xác định yếu tố vi khí hậu, xét nghiệm hơi khí độc, đánh giá tiếng ồn và vệ sinh bụi tại môi trường làm việc. Tài liệu được cập nhật kiến thức mới theo phương pháp giảng dạy tích cực, giúp sinh viên chủ động tự học. Đây là nền tảng để sinh viên nhận diện các tác hại nghề nghiệp, từ đó áp dụng biện pháp phòng chống bệnh nghề nghiệp hiệu quả trong thực tiễn công tác y tế.

1.1. Mục tiêu và đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình hướng đến sinh viên đại học ngành Y Dược, đặc biệt là sinh viên Y học dự phòng. Mục tiêu cốt lõi gồm bốn điểm: nêu được khái niệm về tác hại nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp, trình bày được đặc điểm và nhóm bệnh nghề nghiệp, liệt kê phương hướng bảo vệ sức khỏe người lao động, nhận thức được tầm quan trọng của công tác bảo vệ sức khỏe trong thời kỳ công nghiệp hóa. Sau khóa học, sinh viên có khả năng phân tích nguy cơ môi trường lao động và đề xuất giải pháp phòng ngừa phù hợp.

1.2. Cấu trúc nội dung và phạm vi kiến thức

Giáo trình được chia thành phần lý thuyết và phần thực hành rõ ràng. Phần lý thuyết gồm chín chương, bao gồm: đại cương vệ sinh lao động, vi khí hậu nóng trong sản xuất, độc chất môi trường, nhiễm độc chì vô cơ, nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật, bụi và bệnh phổi, bệnh bụi phổi Silic, tai nạn an toàn lao động, sinh lý lao động và mệt mỏi. Phần thực hành gồm bốn bài thực tập đo lường trực tiếp tại môi trường làm việc. Cấu trúc này đảm bảo cân bằng giữa lý luận và ứng dụng thực tiễn.

II. Các yếu tố tác hại nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp phổ biến

Trong quá trình lao động sản xuất, nhiều yếu tố bất lợi phát sinh và tác động tiêu cực đến sức khỏe người lao động. Giáo trình phân tích ba nhóm tác hại chính. Thứ nhất là tác hại vật lý gồm vi khí hậu nóng, tiếng ồn và bụi công nghiệp. Vi khí hậu trong môi trường sản xuất bao gồm độ nóng, độ ẩm, tốc độ vận chuyển không khí và bức xạ nhiệt. Tiếng ồn được đo bằng đơn vị decibel (dB), tai người có thể tiếp thu âm thanh từ 16 đến 20.000 Hz. Nói chuyện bình thường đạt 30-40 dB, tiếng búa rèn lên tới 100-120 dB. Thứ hai là tác hại hóa học gồm nhiễm độc chì vô cơ và hóa chất bảo vệ thực vật. Thứ ba là tác hại sinh học phát sinh từ môi trường ô nhiễm. Nền sản xuất Việt Nam xuất phát từ điểm lạc hậu nên mức độ ô nhiễm môi trường còn nặng nề. Điều này đặt ra yêu cầu giám sát thường xuyên và kiểm soát chặt chẽ các tiêu chuẩn vệ sinh lao động để bảo vệ sức khỏe công nhân.

2.1. Tác hại vật lý vi khí hậu tiếng ồn và bụi

Vi khí hậu nóng trong sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình điều hoà nhiệt độ cơ thể, gây rối loạn sinh lý và bệnh lý nghề nghiệp. Bụi công nghiệp, đặc biệt là bụi Silic, gây bệnh bụi phổi nghiêm trọng và tiến triển mãn tính. Tiếng ồn vượt ngưỡng cho phép gây tổn thương thính giác không hồi phục. Các yếu tố này tác động tích lũy theo thời gian, biểu hiện lâm sàng thường xuất hiện muộn sau nhiều năm phơi nhiễm, khiến việc phát hiện và điều trị sớm gặp nhiều khó khăn.

2.2. Tác hại hóa học nhiễm độc chì và hóa chất bảo vệ thực vật

Nhiễm độc chì vô cơ xảy ra chủ yếu ở công nhân làm việc trong ngành luyện kim, sơn và ắc quy. Chì tích lũy trong xương và các cơ quan, gây tổn thương thần kinh, thận và hệ tạo máu. Hóa chất bảo vệ thực vật là nhóm độc chất phổ biến trong nông nghiệp, tiếp xúc qua da, hô hấp và đường tiêu hóa. Cả hai nhóm đều đòi hỏi biện pháp phòng hộ cá nhân nghiêm ngặt, kiểm tra sức khỏe định kỳ và giám sát nồng độ trong môi trường lao động để kiểm soát rủi ro hiệu quả.

III. Phương pháp phòng chống bệnh nghề nghiệp theo giáo trình

Giáo trình Sức khỏe Nghề nghiệp Đại học Y Dược Thái Nguyên đề xuất hệ thống phương pháp phòng chống bệnh nghề nghiệp toàn diện theo nguyên tắc chăm sóc sức khỏe ban đầu. Phương pháp đầu tiên là giám sát môi trường lao động thường xuyên. Cần đo lường định kỳ các yếu tố vi khí hậu, nồng độ bụi, hơi khí độc và tiếng ồn tại nơi làm việc. Kết quả giám sát làm cơ sở nhắc nhở nhà quản lý và công nhân thực hiện đúng quy định an toàn vệ sinh lao động. Phương pháp thứ hai là phát hiện sớm rối loạn bệnh lý. Khám sức khỏe định kỳ giúp phát hiện bệnh nghề nghiệp ở giai đoạn đầu khi điều trị còn hiệu quả. Phương pháp thứ ba là giáo dục ý thức tự bảo vệ cho người lao động. Công nhân hiểu rõ nguy cơ nghề nghiệp sẽ chủ động sử dụng phương tiện bảo hộ, tuân thủ quy trình an toàn và phối hợp tốt với cán bộ y tế. Kết hợp ba phương pháp này tạo ra hệ thống phòng chống bệnh nghề nghiệp đồng bộ và bền vững.

3.1. Giám sát môi trường và kỹ thuật đo lường thực hành

Phần thực hành của giáo trình trang bị kỹ năng đo lường trực tiếp tại môi trường làm việc. Bốn bài thực hành gồm: xác định yếu tố vi khí hậu nơi làm việc, xét nghiệm hơi khí độc trong không khí, đánh giá tiếng ồn trong môi trường lao động và đánh giá vệ sinh bụi tại nơi làm việc. Kỹ năng đo lường chuẩn xác giúp phát hiện kịp thời các yếu tố vượt ngưỡng cho phép, từ đó đề xuất biện pháp can thiệp kỹ thuật phù hợp như cải thiện thông gió, cách ly nguồn ô nhiễm hoặc trang bị phương tiện bảo hộ cá nhân.

3.2. Phát hiện sớm và quản lý bệnh nghề nghiệp tại tuyến y tế cơ sở

Phát hiện sớm rối loạn bệnh lý không chỉ giúp điều trị hiệu quả mà còn có tác dụng phòng bệnh chủ động. Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy công nhân mắc bệnh bụi phổi có tiến triển chậm hơn khi được phát hiện sớm, vì họ chủ động bảo vệ bản thân và phối hợp điều trị tốt hơn. Tuyến y tế cơ sở đóng vai trò then chốt trong sàng lọc ban đầu, quản lý hồ sơ sức khỏe nghề nghiệp và chuyển tuyến kịp thời những ca nghi ngờ bệnh nghề nghiệp để có chẩn đoán và điều trị chuyên sâu.

IV. Ứng dụng giáo trình trong đào tạo y tế và thực tiễn lâm sàng

Giáo trình Sức khỏe Nghề nghiệp của Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên có giá trị ứng dụng cao trong cả đào tạo học thuật lẫn thực hành y tế. Trong đào tạo, tài liệu theo hướng học tập tích cực giúp sinh viên chủ động nghiên cứu, không phụ thuộc hoàn toàn vào giảng viên. Kiến thức lý thuyết kết hợp kỹ năng thực hành đo lường tạo ra năng lực toàn diện cho bác sỹ Y học dự phòng tương lai. Trong thực tiễn, cán bộ y tế được trang bị từ giáo trình này có khả năng triển khai chương trình sức khỏe nghề nghiệp tại địa phương, tư vấn cho doanh nghiệp về quản lý rủi ro môi trường lao động và thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động. Đặc biệt trong bối cảnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, nhu cầu nhân lực y tế chuyên ngành sức khỏe nghề nghiệp ngày càng tăng cao. Giáo trình này đặt nền tảng vững chắc để đáp ứng yêu cầu thực tiễn, góp phần bảo vệ sức khỏe hàng triệu người lao động Việt Nam trong giai đoạn phát triển kinh tế mạnh mẽ.

4.1. Vai trò trong chương trình đào tạo bác sỹ Y học dự phòng

Môn Sức khỏe Nghề nghiệp là học phần bắt buộc trong chương trình đào tạo bác sỹ Y học dự phòng tại Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên. Giáo trình cung cấp nền tảng lý luận về tác hại nghề nghiệp, đồng thời rèn luyện kỹ năng điều tra và đánh giá môi trường lao động. Phương pháp giảng dạy tích cực khuyến khích sinh viên tự học, tư duy phản biện và vận dụng kiến thức vào tình huống thực tế, chuẩn bị tốt cho công tác y tế dự phòng tại cộng đồng và doanh nghiệp sau khi tốt nghiệp.

4.2. Đóng góp vào hệ thống y tế lao động Việt Nam

Tài liệu được biên soạn dựa trên các dự án đang thực hiện tại Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, phản ánh thực trạng sức khỏe nghề nghiệp của vùng công nghiệp phía Bắc. Kiến thức được cập nhật phù hợp với tiến bộ khoa học và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đây là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cho cán bộ y tế lao động, thanh tra an toàn vệ sinh lao động và nhà quản lý doanh nghiệp trong việc xây dựng và thực thi chính sách bảo vệ sức khỏe người lao động theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/10/2026
Giáo trình sức khỏe nghề nghiệp vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

T R Ư Ờ N G Ỡ Ạ Ĩ H Ọ C Y Dược B ộ M Ô N S Ứ C ĩ d ĩ O Ễ N G H Ề N G H IỆ P GIÁO TRÌNH SỨC KHOẺ NGHỀ NGHIỆP ( V Ệ S IN H L A O Đ Ộ N G VÀ BỆ N H N G H È N G H IỆ P ) (Đối tưọng: Sinh viên Đại học Y Dược) T h ai N íịuvèn 2011 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.vn L Ờ I N Ó I ĐẰƯ Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, lao động là yếu tố quyết định cho việc hình thành cũng như phát triển của các qiai đoạn tồn tại và tiến bộ xã hội. Lao động cải thiện sức khoẻ con người, tạo ra của cải vật chất song trong quá trình lao động cũng phát sinh ra nhiều yếu tố b ầ lợi, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con ngưòị gây nên các rối loạn bệnh lý, nghề nghiệp. Tuy nhiên hiện nay việc nghiên cứu và học tập môn học Sức khoẻ nghề nghiệp ( vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp) ở nước ta chưa thật sự theo kịp với các tiến bộ và sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Cuốn " Giáo trình Sức khoẻ nghề nghiệp1' là m ột tro n g n hững tài liệu ch u y ê n m ôn phục vụ cho các học viên trong chư ơng trinh đào tạo b á c sỹ Y h ọ c dự phòng.

Tài liệu biên soạn dựa trên m ục tiêu v à nội d u n g khung c h ư ơ n g trình hiện đang giảng dạy và các dự án đ ang th ự c hiện tại trường đ ại học Y D ư ợ c Thái N guyên, đư ợc cập nhật nhữ ng thông tin, kiến thứ c có đ ổ i m ới trên cơ sở p h ư ơ ng ph áp giảng dạy, học tập theo h ư ớ n g tích cực, có th ể giúp sinh viên tự học tập m ột cách chủ động. T ro n g q u á trìn h b iê n so ạn m ặc d ù rấ t cố g ắ n g so n g k h ô n g th ể trán h k h ỏ i th iế u sót, c h ú n g tô i rấ t m o n g nh ận đư ợ c sự cảm th ô n g v à n h ữ n g ý k iế n đ ó n g g ó p quy b áu củ a b ạn đọc v à h ọ c v iê n đ ể lần b iê n so ạ n sau, n ộ i d u n g tà i liệ u đ ư ợ c p h o n g p h ú v à h o àn ch ỉn h hơ n. X in trân trọ n g cảm ơn! TÁ C GIẢ GS. ĐỎ HÀM Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.vn MỤC LỤC Trang PHẢN LY THUYÉT i Đại cư ơng vê vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp 1 ủf Vi khí hậu trong sản xuất 10 -71 Đ ộc chất trong m ôi trường lao động 29 ^ Ị N hiễm độc chì vô cơ 36 ỵ N hiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật 47 jOL Bụi và các bệnh phổi do bụi 59 A ,B ệnh bụi phổi Silic 68 Tai nạn và an toàn lao động 75 ¡ỳ 9 inh 'v lan (lộng \ù m ệt mòi tron! lao động 82 PH À N THỰC H À N H X á c đ ịn h c á c y ế u tố v i k h í h ậ u n ơ i làm v iệ c 95 X é t n g h iệ m hơi k h í đ ộ c tro n g k h ô n g k h í 101 Đ á n h g iá tiế n g ồn tro n g m ô i trư ờ n g lao đ ộ n g 108 Đ á n h g iá v ệ sin h bụi ở m ô i trư ờ n g là m v iệ c 113 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.vn ĐẠI CƯONG VỀ VỆ SỊNH LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHÉ NGHIỆP MỤC TIÊU; 1.

Nêu được các khải niệm về lác hại nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp trong lao động sản xuất. Trình bày được các đặc điếm của bệnh nghề nghiệp và nhóm bệnh nghề nghiệp. Liệt kê được phương hướng bảo vệ sức khoẻ và phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động, 4. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bào vệ sức khoẻ người lao động trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.

Y học lao động bao gồm các nội dung về Vê sinh lao động và Bệnh nghề nghiệp, là môn học về các khoa học phuc vụ sức khoẻ cho đối tượng người lao động và các vấn đề có liên quan.về mặt Y tế người ta thường lấy tên là “Sức khoẻ nghề nghiệp” Thực chất nó là môn khoa học nghiên cứu về các tác hại nghề nghiệp sinh ra do lao động và điều kiện lao động trong mối quan hệ với các phản ứng sinh lý, sinh hoá của cơ thể cũng như các loại bệnh tật và sức khoẻ của những người chịu tác động của những điều kiện đó gây nên. Thông qua nghiên cứu thực trạng và phỏng doán, người ta có thể tìm kiếm các phưcmg pháp bảo vệ và tăng cường sức khoẻ người lao động, phòng chống các bệnh nghề nghiệp cũng như các bệnh có liên quan, trên cơ sờ tãng cường các biện pháp kỹ thuật tiến bộ, cải thiện điều kiện lao động, phòng chống độc hại và nâng cao năng suất lao động. Đ ối tượng nghiên cứu của khoa học vệ sinh lao động (VSLĐ) và bệnh nghề nghiệp (BNN) không nhũng chỉ quan lâm đến các quy trình công nghệ, điều kiện lao động, chế độ và tổ chức lao động, nhằm tìm ra những tác hại nghề nghiệp, các yếu tố phù hợp với con người và môi ừuờng lao động, mà còn phải phát hiện, điều trị và dự phòng các bệnh nghề nghiệp có thể xảy ra do hậu quả của môi trường lao động và các điều kiện có liên quan không hợp lý. Lịch sử phát triển ngành vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp.

T ừ thời kỳ sơ khai, người ta cũng đã biết tác hại nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp xảy ra do lao động. Tuy vậy, những khái niệm lúc bấy giờ hết sức đon giản, Vào thế kỷ thứ V, VI trước Công nguyên Aristot và Lukresi đã ghi nhận thấy những người lao động nặng nhọc, mang vác nhiều thường hay bị đau xương sưcm. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.vn Avigia và Pluta đã ghi nhân rằng có sự liên quan chặt chẽ giữa iao động nặng nhọc va tử vong sớm ờ một số nghề nặng nhọc như đào quặng, xây cât nhà cửa, lăng mộ. Thời Hypocrate (thế kỷ thứ IV trước Công nguyên) người ta đã th ây nhiêu thợ mỏ bị chết sớm so với các nghề khác.

Vào cuối đời. đa số những người thợ mỏ này bị khó thở, đặc biệt là khi làm các công việc nặng nên Hypocrate gọi là cơn khó thờ của những người thợ mò. Vào đầu thế kỷ XVI XVII, khi nền công nghiệp bắt đầu phát triển ở các nước Tây Âu, cũng là lúc người ta hiểu được bàn chất của nhiều hiện tượng, ví dụ như bản chất của các hơi khí độc, các loại bụi, các yếu tố vật lý, vi sinh vật. Hàng loạt các yếu tố tác hại nghề nghiệp được phát hiện, đồng thời với nó là các bệnh nghề nghiệp cũng được ghi nhận một cách rõ nét hơn.

Các thầy thuốc đã chú động quan sát những tác hại nghề nghiệp để phát hiện ra những ảnh hường và tác hại của nó cùng các mốí liên quan, trên cơ sở đó tìm ra các biện pháp phòng chống. Người ta gọi thời kỳ này là thời kỳ quan sát chủ động và dự phòng thụ động của các nhà y học lao động. Các tác giả như: Agricola, Paracelus. là những thầy thuốc phục v ạ cho các tập đoàn, các chủ mỏ của ngành luyện kim đã viết những dòng Y văn đầu tiên về tác hại nghề nghiệp và bệnh có liên quan đối với những người lao động ở các khụ mo, các nhà máy luyện kim.

Vào thế kỳ XX, khi nền công nghiệp phát triển mạnh, các môn khoa học tự nhiên và xã hội cũng dần đạt đến đỉnh cao, người ta không những hiểu biết về bản chất các tác hại nghề nghiệp (rong iao động mà người ta cũng hiều biết tương đối nhiều về các rối loạn bệnh lý cũng như các bệnh nghề nghiệp xảy ra do lao động. Khoa học vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp đã chuyển sang thời kỳ nghiên cứu mang tính chất tổng hợp và lấy xu hướng dự phòng là chính. Khoa bệnh nghề nghiệp đầu tiên được xây dựng vào năm 1910 ờ Milan Devoto. Sau đó có nhiều viện nghiên cứu về VSLĐ và BNN được hình thành ờ nhiều nirớc trên thế giới: Pháp, Anh, Nhật, Tây Ban Nha, Mỹ, Nga.

Đặc biệt vào những năm 50 của thế kỷ XX trở lại đây, những nghiên cứu sâu được tiến hành ngày một nhiều và khoa học hơn. Trước khi phóng những con tàu vũ trụ ra khỏi trái đất người ta đã biết được các phi công vũ trụ có thê tiếp xúc với các yếu tổ tác hại nào trong vũ trụ và nhũng rối loạn bệnh lý và bệnh gì có ứiể xảy ra, nên đã có những phương án dự phòng trước khi ứiực hiện các chuyến bay M ặc dù con người đã biết nhiều nhưng hàng trảm nghìn các hoá chất và dung môi độc hại được đưa vào sàn xuất và phục vụ đòi sổng cũng như hàng trăm các yếu tố tác hại vật ỉý, sinh học có ở trong các môi trường sống và !ao động vẫn hàng ngày tác động lên sức khoẻ con người có khả năng gây nên những rối loạn bệnh lý hoặc !àm mất cân bằng các phản ứng sinh lý, sinh hoá của cơ thể trong thời kỳ mơi tiếp xúc. còn nhiều điều chưa giải thích được và còn phải tiếp tục nghiên cứu 2 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.vn Trong thực te do những bí mật vê nghê nghiệp, kinh doanh hoặc nguờí ta chưa đủ kha năng nghien cứu, phát hiện nên còn nhiêu tác hại nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp chưa đưọ'c nghiên cứu và giải quyết. 0 Việt Nam khoa học nghiên cứu VSLĐ và BNN đã được đặt nền móng và phát triên từ những năm 60 của thê kỷ XX trở lại đây, song chủ yếu là những nghiên cứu phát hiện điêu kiện vệ sinh môi trường, các yếu tố ]ý hoá, vi sinh vật.

trong sản xuât.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Đỗ Hàm (2011), Sức khoẻ nghề nghiệp (vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp), Giáo trình, Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, Thái Nguyên.
APA 7
Đỗ, H. (2011). Sức khoẻ nghề nghiệp (vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp) [Giáo trình, Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-suc-khoe-nghe-nghiep-ve-sinh-lao-dong-va-benh-nghe-nghiep/9535463673
IEEE
H. Đỗ, "Sức khoẻ nghề nghiệp (vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp)," Giáo trình, Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, Thái Nguyên, 2011. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-suc-khoe-nghe-nghiep-ve-sinh-lao-dong-va-benh-nghe-nghiep/9535463673

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác