Giáo trình Sinh Lý II SINH LÝ HỆ SINH DỤC Với vai trò duy trì nòi giống, hệ sinh dục ở nam và nữ thực hiện hai chức năng chính là chức năng ngoại tiết tạo ra giao tử và chức năng nội tiết tạo ra hormon sinh dục. Hoạt động của hệ sinh dục gắn liền với hoạt động của trục vùng hạ đồi-tuyến yên-tuyến sinh dục (GnRH-FSH, LH-hormon sinh dục). Đời sống sinh sản được đánh dấu bằng các hiện tượng dậy thì và mãn dục. Quá trình mang thai và nuôi con cũng có nhiều thay đổi trong cơ thể để giúp người phụ nữ thực hiện thiên chức làm vợ và làm mẹ.
SINH LÝ SINH DỤC NAM Mục tiêu: 1. Trình bày được chức năng ngoại tiết và nội tiết của tinh hoàn. Phân tích được các hiện tượng trong hoạt động sinh dục nam. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CHỨC NĂNG Bộ máy sinh dục nam gồm 3 phần chính: - Dương vật: niệu đạo nằm trong thể xốp, mô cương gồm hai thể hang, thần kinh và mạch máu.
- Bìu: nằm ngoài khoang cơ thể. Trong bìu có tinh hoàn và mào tinh. + Tinh hoàn: nhiều thùy, mỗi thùy nhiều ống sinh tinh, giữa các ống sinh tinh có tế bào kẽ (tế bào Leydig). + Mào tinh: Dài 6m, tiếp nối các ống sinh tinh.
- Ống dẫn tinh và các tuyến phụ thuộc: ống dẫn tinh tiếp nối mào tinh hoàn, đổ vào niệu đạo. Các tuyến ngoại tiết đổ dịch vào đường sinh dục nam là túi tinh, tiền liệt tuyến, tuyến hành niệu đạo. CHỨC NĂNG CỦA TINH HOÀN 2. Chức năng tạo tinh trùng 2.
Quá trình hình thành và dự trữ tinh trùng - Sản sinh tinh trùng: xảy ra ở ống sinh tinh, tạo 120 triệu tinh trùng/ngày. Tiến trình này mất 74 ngày từ tế bào mầm nguyên thủy (2n nhiễm sắc thể) tinh bào bậc I (2n) tinh bào bậc II (n) tiền tinh trùng (n) tinh trùng (n). - Sự thành thục (trưởng thành) tinh trùng: xảy ra ở mào tinh làm tinh trùng bắt đầu có khả năng di động theo đường thẳng 4mm/phút. - Dự trữ tinh trùng: xảy ra ở ống dẫn tinh dưới dạng không hoạt động và có thể duy trì khả năng thụ tinh trong 1 tháng, nếu không phóng tinh tinh trùng sẽ tự tiêu hủy.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tinh trùng * Các hormon: 82 Giáo trình Sinh Lý II - GnRH (vùng hạ đồi) kích thích tuyến yên bài tiết FSH và LH. - FSH (tuyến yên) kích thích sản sinh tinh trùng. - LH (tuyến yên) kích thích tế bào Leydig bài tiết testosteron. - Testosteron (tinh hoàn) kích thích sản sinh tinh trùng.
- Inhibin (tinh hoàn) ức chế bài tiết FSH dẫn đến làm giảm sản sinh tinh trùng. - Somatomedin (gan), T3-T4 (tuyến giáp) kích thích sản sinh tinh trùng. * Các yếu tố khác: - Nhiệt độ: + Nhiệt độ thích hợp cho sản sinh tinh trùng là nhiệt độ thấp hơn thân nhiệt từ 1- 2 C. Để đảm bảo nhiệt độ này, tinh hoàn phải được đưa từ ở bụng xuống bìu trong thời 0 kỳ bào thai.
Bên cạnh đó khả năng thải nhiệt ở bìu rất tốt bằng cơ chế đối lưu và cơ Dartos của bìu còn có thể co dãn theo nhiệt độ môi trường. + Nhiệt độ thích hợp cho hoạt động tinh trùng là 37 0C và đây cũng chính là nhiệt độ của đường sinh dục nữ. Khi nhiệt độ giảm, Hoạt động của tinh trùng sẽ giảm. Người ta bảo quản tinh trùng ở -1750C.
- Độ pH: pH trung tính hoặc hơi kiềm, tinh trùng sẽ hoạt động mạnh. Khi pH acid, tinh trùng sẽ giảm hoạt động và có thể bị giết chết. pH âm đạo của phụ nữ tuổi sinh sản là pH acid, do vậy để bảo vệ tinh trùng thì tinh dịch phóng ra phải có pH kiềm. - Kháng thể: tinh trùng bị tiêu diệt bởi kháng thể có trong máu và dịch thể.
Ngoài ra, một số ít phụ nữ có kháng thể kháng tinh trùng ở đường sinh dục, những phụ nữ này sẽ bị vô sinh. - Rượu, thuốc lá, ma túy, tia X, tia phóng xạ, virus quai bị, căng thẳng kéo dài có thể làm giảm sản sinh và ảnh hưởng lên chất lượng tinh trùng. Chức năng nội tiết 2. Androgen Hormon sinh dục nam androgen gồm có testosteron, dihydrotestosteron và androstenedion trong đó chủ yếu là testosteron.
- Nguồn gốc: tế bào Leydig - Bản chất: steroid 19C - Tác dụng: + Thời kỳ bào thai: từ tuần thứ bảy tinh hoàn bào thai tiết testosteron làm biệt hóa đường sinh dục nam, ngăn cản sự hình thành đường sinh dục nữ. Trong 2-3 tháng cuối thai kỳ, testosteron còn có tác dụng đưa tinh hoàn từ ổ bụng xuống bìu. + Làm xuất hiện và bảo tồn các đặc tính sinh dục nam thứ phát từ tuổi dậy thì như tóc cứng và thô, mọc nhiều lông, râu; giọng nói trầm do dây thanh âm phì đại; da dày, thô, mụn trứng cá; phát triển cơ xương, phát triển cơ quan sinh dục; tâm lý mạnh mẽ, hướng ngoại, thích người khác giới. 83 Giáo trình Sinh Lý II + Kích thích sản sinh tinh trùng: kích thích sự hình thành tinh nguyên bào, sự phân chia giảm nhiễm từ tinh bào II thành tiền tinh trùng.
Testosteron cũng kích thích tế bào Sertoli tổng hợp và bài tiết protein nuôi dưỡng tinh trùng. + Đồng hóa prorein, phát triển hệ thống cơ xương: hệ thống cơ bắp phát triển mạnh, lắng đọng protein ở da làm da dày, ở thanh quản làm phì đại niêm mạc thanh quản, tăng tổng hợp protein của khung xương. Gây cốt hóa sụn liên hợp đầu xương, tăng hoạt động tạo xương, làm khung chậu phát triển theo hình ống. + Tăng số lượng hồng cầu.
+ Tái hấp thu Na+ và nước ở ống lượn xa. - Điều hòa bài tiết: + Bào thai: HCG kích thích bài tiết testosteron. + Trưởng thành: LH kích thích bài tiết testosteron. Inhibin - Nguồn gốc: tế bào Sertoli.
- Bản chất: glycoprotein, trọng lượng phân tử 10. - Tác dụng: ức chế bài tiết FSH dẫn đến giảm sản sinh tinh trùng. - Điều hňa: khi sản sinh tinh trůng quá nhiều sẽ kích thích bŕi tiết inhibin. HOẠT ĐỘNG SINH DỤC NAM 3.
Hiện tượng cương - Cương là một phản xạ tủy. Cung phản xạ: + Bộ phận nhận cảm: receptor xúc giác ở dương vật do kích thích cơ học và ở vỏ não do kích thích tâm lý. + Sợi hướng tâm: dây thần kinh thẹn trong. + Trung tâm: đoạn thắt lưng của tủy sống.
+ Sợi ly tâm: sợi phó giao cảm trong dây thần kinh tạng. + Đáp ứng: dãn các tiểu động mạch ở dương vật, tổ chức cương của dương vật chứa đầy máu, tĩnh mạch bị ép lại làm nghẽn dòng máu ra. Dương vật to, dài ra và rất cứng. - Các xung động giao cảm làm co các tiểu động mạch gây chấm dứt hiện tượng cương, dương vật nhỏ và mềm lại.
Hiện tượng phóng tinh Phóng tinh là một phản xạ tủy gồm 2 giai đoạn: 3. Tinh dịch di chuyển vào niệu đạo - Bộ phận nhận cảm: receptor xúc giác ở dương vật, da quanh bộ phận sinh dục, bụng, mặt trước đùi. - Sợi hướng tâm: dây thần kinh thẹn trong. - Trung tâm: đoạn thắt lưng trên của tủy sống.
- Sợi ly tâm: sợi giao cảm trong dây thần kinh hạ vị. 84 Giáo trình Sinh Lý II - Đáp ứng: co cơ trơn ống dẫn tinh, túi tinh, tiền liệt tuyến đẩy tinh trùng và dịch các tuyến vào niệu đạo. Xuất tinh - Trung tâm: đoạn thắt lưng dưới và cùng trên của tủy sống. - Sợi ly tâm: dây thần kinh cùng 1-3 và dây thần kinh thẹn trong.
- Đáp ứng: co các cơ hành hang đẩy tinh dịch ra khỏi niệu đạo vào lúc cực khoái (orgasm). Vai trò của các tuyến phụ thuộc 3. Dịch túi tinh - Chiếm 60% thể tích tinh dịch. - Thành phần: dịch có tính kiềm.
- Thành phần: fructose, fibrinogen, prostaglandin. - Chức năng: + Đẩy tinh trùng ra khỏi niệu đạo. + Dinh dưỡng cho tinh trùng. + Tăng tiếp nhận tinh trùng và giúp tinh trùng di chuyển về phía loa vòi trứng.
+ Bảo vệ tinh trùng trong đường sinh dục nữ. Dịch tiền liệt tuyến - Chiếm 30% thể tích tinh dịch. - Tính chất: Dịch trắng, đục, pH = 6,5 - Thành phần: acid citric, Ca++, enzym đông đặc, tiền fibrinolysin, prostaglandin. - Chức năng: + Đông nhẹ tinh dịch ngay sau phóng tinh, tăng tiếp nhận tinh trùng.
+ Loãng tinh dịch trở lại sau 15-30 phút giúp tinh trùng hoạt động trở lại. + Giúp tinh trùng di chuyển về phía loa vòi trứng. Tinh dịch - Tinh dịch là dịch được phóng ra vào lúc cực khoái. Đây là một hỗn dịch: 10% dịch ống dẫn tinh (có tinh trùng), 60% dịch túi tinh, 30% dịch tiền liệt tuyến, một lượng nhỏ từ các tuyến khác.
- Tiêu chuẩn tinh dịch bình thường theo WHO 2010: + Tính chất: Màu: trắng đục. Mùi: tanh nồng. Trọng lượng riêng: 1. pH7,2 Thể tích1,5mL/lần phóng tinh.
Thời gian ly giải: 15-60 phút. + Tinh trùng: Tổng số tinh trùng 39 triệu 85 Giáo trình Sinh Lý II Mật độ tinh trùng 15triệu/mL Di động tiến tới (PR) ≥ 32% hoặc PR+NP (không tiến tới) ≥ 40% Hình dạng bình thường ≥ 4% Tỉ lệ tinh trùng sống ≥ 58% + Khác: Tế bào lạ ≤ 1 triệu/mL Thành phần khác: fructose, prostaglandin. SINH LÝ SINH DỤC NỮ Mục tiêu: 1. Trình bày được chức năng nội tiết và ngoại tiết của buồng trứng.
Phân tích được các thay đổi sinh học trong chu kỳ kinh nguyệt. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CHỨC NĂNG Bộ máy sinh dục nữ bao gồm 2 phần chính: - Cơ quan sinh dục ngoài: âm hộ, âm đạo và tầng sinh môn. - Cơ quan sinh dục trong: + Tử cung: cổ tử cung, thân tử cung và đáy tử cung. + Vòi trứng: tiếp nối từ đáy tử cung ra ngoài và tạo thành loa vòi bao phủ buồng trứng.
+ Buồng trứng: ở phụ nữ trưởng thành, buồng trứng có hình trứng, chắc và đặc, màu hơi hồng, kích thước nhỏ và thay đổi trong chu kỳ kinh nguyệt. Trong buồng trứng có nhiều nang trứng nguyên thủy, trong quá trình phát triển cơ thể phần lớn nang trứng sẽ tự thoái hóa: ở thời kỳ bào thai có khoảng 6 triệu nang, sau khi sinh còn khoảng 2 triệu nang, đến tuổi dậy thì chỉ còn khoảng 300.000 nang và đến tuổi mãn kinh tất cả các nang trứng đều thoái hóa. Đời sống sinh sản của người phụ nữ bắt đầu từ tuổi dậy thì đến mãn kinh, có hai hiện tượng quan trọng nhất diễn tiến theo chu kỳ là chu kỳ buồng trứng và chu kỳ nội mạc tử cung. CHỨC NĂNG CỦA BUỒNG TRỨNG 2.1 Chức năng tạo trứng và hoàng thể Quá trình tạo trứng và hoàng thể lập đi lập lại trong đời sống sinh sản tạo thành chu kỳ buồng trứng.