BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ XÂY DỰNG GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: SINH LÝ DINH DƯỠNG NGHỀ: CHẾ BIẾN MÓN ĂN TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP 1 Do trình độ và nguồn tài liệu tham khảo còn có hạn, nên chắc chắn còn nhiều hạn chế. Chúng tôi mong được sự đóng góp ý kiến của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! 2 BÀI MỞ ĐẦU 1. Vị trí, tính chất môn học: - Vị trí: Môn học được bố trí giảng dạy ở học kỳ I năm thứ nhất, cùng với các môn học cơ sở khác của nghề. Tính chất: Là môn học chuyên môn của nghề 2. Mục tiêu môn học: Mục tiêu: Sau khi học xong môn học, người học có khả năng: - Về kiến thức: + Trình bày được các chất dinh dưỡng cơ bản có trong thực phẩm, tầm quan trọng của các chất dinh dưỡng đối với cuộc sống; + Giảng giải được nhu cầu hàng ngày, nguồn cung cấp của các chất dinh dưỡng từ đó thấy được chức năng, hậu quả khi thiếu. - Về kỹ năng: + Điều chỉnh thức ăn phù hợp với quá trình tiêu hoá, hấp thụ của mỗi người + Lập được thực đơn cho các bữa ăn thường và liên hoan. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Tính toán được khẩu phần ăn cho mọi đối tượng. + Có thái độ nghiêm túc, say mê học tập Nội dung môn học: 2. Vị trí của môn học Giáo trình sinh lý dinh dưỡng được trình bày một cách logic từ khái quát chung về mục đích của ăn uống, đến ăn uống khoa học Vị trí: Môn học được bố trí giảng dạy ở học kỳ I năm thứ nhất, cùng với các môn học cơ sở khác của nghề. Tác dụng của môn học Ở nước ta hiện nay bên cạnh các bệnh do thiếu dinh dưỡng còn phổ Ăn uống là một trong những nhu cầu cơ bản của con người. Khoa học dinh dưỡng giúp chúng ta hiểu được con người cần ăn gì và từ đó tìm ra cách ăn hợp lý cho từng người theo lứa tuổi, theo hoạt động. Nhưng không phải chỉ cần ăn no đủ, thỏa thích là không còn vấn đề dinh dưỡng gì đáng lo nữa. Thực tế cho thấy thừa ăn cũng nguy hiểm không kém thiếu ăn. Thừa ăn nghĩa là ăn quá nhu cầu gây tăng cân dẫn tới béo phì. Trẻ em thừa cân khi lớn lên dễ trở thành người béo. Những người béo dễ mắc các bệnh mãn tính như tăng huyết áp, tiểu đường và nhiều bệnh khácbiến, đã bắt đầu có sự gia tăng các bệnh béo phì, tăng huyết áp, tiểu đường. Chăm sóc y tế cho các bệnh này rất tốn kém, do đó cần thực hiện chiến lược dự phòng trước hết thông qua chế độ ăn hợp lý. Dinh dưỡng hợp lý, hợp vệ sinh cần được mọi người thực hiện, trước hết ở các hộ gia đình. Ðó là một trong các chiến lược dự phòng chủ động nhất nhằm bảo vệ và nâng cao sức khoẻ toàn dân. Ðây cũng là kế hoạch xây dựng thế 3 hệ con người Việt Nam mới: khoẻ mạnh, bền bỉ, có đầu óc sáng tạo để xây dựng đất nước phồn vinh, gia đình hạnh phúc. Phương pháp nghiên cứu môn học Môn sinh lý sinh dưỡng là môn khoa học cung cấp kiến thức cơ bản cho học sinh học trình độ trung cấp có quan tâm đến vấn đề dinh dưỡng 4 CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM DINH DƯỠNG Giới thiệu: Trang bị cho người học những kiến thức chung về mục đích của ăn uống, các vấn đề dinh dưỡng hiện nay, ăn uống có khoa học và nhu cầu năng lượng trong ngày. Mục tiêu: - Trình bày được mục đích và phương pháp xác định nhu cầu năng lượng trong ngày; - Xây dựng được khẩu phẩn ăn đảm bảo dinh dưỡng; - Rèn luyện tính tư duy và khả năng sáng tạo cho người học; - Hình thành thái độ nghiêm túc và tinh thần trách nhiệm cho người học. Nội dung chính: 1. Tầm quan trọng của các chất dinh dưỡng Các quá trình cơ lý hóa xảy ra hàng ngày trong cơ thể như tuần hoàn, hô hấp, bài tiết… cần rất nhiều năng lượng. Do vậy, cần cung cấp cho chúng nguồn năng lượng để các hoạt, chất bột, chất béo… Vì đây là nguồn dinh dưỡng quan trọng giúp tăng cường hoạt động, sức bền. Với người lao động trí óc, nhu cầu năng lượng có phần thấp hơn nhưng vẫn cần đảm bảo những dưỡng chất quan trọng trên, chú ý ưu tiên bổ sung các chất dinh dưỡng giúp tăng cường trí nhớ, giảm stress.1 Để lao động Ngoài mục đích ăn để duy trì sự sống và phát triển cơ thể. Ăn uống còn để giữ gìn sức khỏe, để học tập, để lao động. Vì vậy, mỗi người phải biết duy trì một chế độ ăn uống hợp lý, lành mạnh. Như đối với người lao động chân tay, lao động nặng chế độ ăn cần đảm bảo giàu năng lượng, đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu là protein, chất bột, chất béo, sắt… Vì đây là nguồn dinh dưỡng quan trọng giúp tăng cường hoạt động, sức bền. Với người lao động trí óc nhu cầu năng lượng có phần thấp hơn so với lao động chân tay. Tuy nhiên vẫn cần đảm bảo những dưỡng chất quan trọng trên, chú ý ưu tiên bổ sung các chất dinh dưỡng giúp tăng cường cho trí não, tăng cường trí nhớ, giảm stress như: acid folic có trong sữa, gan, cà rốt, ngũ cốc… , chất béo Omega-3 có nhiều trong cá hồi, cá trích… , vitamin B có trong rau, trái cây tươi… , glucose… 5 Ngoài ra, chế độ ăn uống tốt thì năng suất lao động cao, ít nghỉ ngơi. Còn chế độ ăn uống không tốt sẽ giảm năng suất lao động, kéo dài thời gian nghỉ ngơi. Ví dụ: Một người thợ mộc nặng 60kg làm việc trong điều kiện nặng nhọc, nếu ăn 3000Kcal/ngày sẽ làm ra được 1 sản phẩm. Nếu ăn 4000Kcal/ngày sẽ làm được 2 sản phẩm. Như vậy, trong trường hợp này, cùng một người lao động ở cùng một điều kiện, chỉ cần tăng thêm lượng calo cung cấp 25% có thể đẩy năng suất lao động thêm tới 100%.3 Để chống bệnh tật Nếu được ăn uống đầy đủ, có sức khỏe tốt dẫn đến sức đề kháng tốt. Ngược lại, chế độ ăn uống không hợp lý, các thành phần dinh dưỡng được cung cấp không đầy đủ thì mắc nhiều bệnh tật. Để duy trì sự sống, nâng cao sức khỏe và tăng tuổi thọ. Mỗi chúng ta cần nâng cao kiến thức về dinh dưỡng, thực hiện khẩu phần ăn cân đối, hợp lý để nâng cao sức đề kháng của cơ thể, chống lại bệnh tật, đảm bảo sự phát triển của cơ thể và nâng cao hiệu suất lao động. Để có được “một tinh thần minh mẫn trong một cơ thể tráng kiện” cần phải: - Ăn uống đủ nhu cầu năng lượng. - Ăn uống đủ chất dinh dưỡng. - Ăn uống đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. - Đảm bảo nguồn nước sạch và môi trường thanh khiết. - Cuộc sống tinh thần lành mạnh yên vui. Tầm quan trọng của các chất dinh dưỡng 2. Vấn đề thiếu dinh dưỡng ở các nước kém phát triển Những kết quả nghiên cứa của khoa học dinh dưỡng đã chỉ trong thức ăn có chứa các thành phần dinh dưỡng cần thiết đối với cơ thể, đó là các chất protein, lipid, gluxid, các vitamin, các chất khoáng và nước. Sự thiếu một trong các chất này có thể gây ra nhiều bệnh tật thậm chí chết người. Theo tổ chức y tế thế giới có 4 loại bệnh thiếu dinh dưỡng hiện nay là: - Thiếu dinh dưỡng Protein năng lượng - Bệnh khô mắt do thiếu vitamin A - Thiếu máu dinh dưỡng do thiếu sắt - Bệnh bướu cổ địa phương và bệnh kém phát triển do thiếu Iot 6 Tình trạng thiếu dinh dưỡng phổ biến ở các nước đang phát triển và các tầng lớp nghèo. Riêng bệnh bướu cổ có tính chất địa phương. Bệnh thiếu máu dinh dưỡng cũng gặp ở cả các nước phát triển. Đặc biệt thiếu dinh dưỡng protein ăng lượng ở trẻ em các nước đang phát triển là vấn đề nghiêm trọng đang được quan tâm giải quyết bởi dinh dưỡng không hợp lý ở độ tuổi này sẽ làm giảm khả năng học tập và hạn chế sự phát triển thể lực ở trẻ. Thế giới hiện nay đang sống ở hai thái cực trái ngược nhau, hoặc bên bờ vực thẳm của sự thiếu ăn hoặc là sự dư thừa các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày. Trên thế giới hiện nay vẫn còn gần 780 triệu người tức là 20% dân số của các nước đang phát triển không có đủ lương thực, thực phẩm để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cơ bản hàng ngày. 192 triệu trẻ em bị suy dinh dưỡng protein năng lượng và phần lớn nhân dân các nước đang phát triển bị thiếu vi chất; 40 triệu trẻ em bị thiếu vitamin A gây khô mắt và có thể dẫn tới mù lòa, 2000 triệu người thiếu sắt gây thiếu máu và 1000 triệu người thiếu I ốt trong đó có 200 triệu người bị bướu cổ, 26 triệu người bị thiểu năng trí tuệ và rối loạn thần kinh và 6 triệu người bị đần độn. Tỷ lệ trẻ sơ sinh có cân nặng dưới 2,5 kg ở các nước phát triển là 6% trong khi ở các nước đang phát triển lên tới 19%. Tỷ lệ tử vong có liên quan nhiều đến suy dinh dưỡng ở các nước phát triển chỉ có 2% trong khi đó ở các nước đang phát triển là 12% và các nước kém phát triển tỷ lệ này lên tới 20%.3 Vấn đề thừa dinh dưỡng ở các nước phát triển Ngược lại với tình trạng trên, ở các nước công nghiệp phát triển lại đứng bên bờ vực thẳm của sự thừa ăn, nổi lên sự chênh lệch quá đáng so với các nước đang phát triển. Ví dụ: Mức tiêu thụ thịt bình quân đầu người hàng ngày ở các nước đang phát triển là 53 gam thì ở Mỹ là 248 gam. Mức tiêu thụ sữa ở các quốc gia Đông Á là 51gam sữa tươi thì ở Châu Âu là 491 gam, Úc là 574 gam, Mỹ là 850 gam. Ở các quốc gia Đông Á tiêu thụ trứng chỉ có 3 gam thì ở Úc là 31 gam, Mỹ là 35 gam, dầu mỡ ở Đông Á là 9 gam thì ở Châu Âu là 44 gam, Mỹ 56 gam. Về nhiệt lượng ở Ðông Á là 2300 Kcalo, ở Châu Âu 3000 Kcalo, Mỹ 3100 Kcalo, Úc 3200 Kcalo. Nếu nhìn vào mức tiêu thụ thịt cá thì sự chênh lệch càng lớn, 25% dân số thế giới ở các nước phát triển đã sử dụng 41% tổng protein và 60% thịt.
Giáo Trình Sinh Lý Dinh Dưỡng Nghề Chế Biến Món Ăn Trung Cấp
Giáo trình sinh lý dinh dưỡng nghề chế biến món ăn trung cấp cung cấp kiến thức cần thiết cho việc chế biến món ăn khoa học và hợp lý.
Trường đại học
Trường Cao Đẳng Nghề Xây DựngChuyên ngành
Chế Biến Món ĂnNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Giáo TrìnhPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Tổng Quan Về Giáo Trình Sinh Lý Dinh Dưỡng Nghề Chế Biến Món Ăn
Giáo trình sinh lý dinh dưỡng cho nghề chế biến món ăn trung cấp là tài liệu quan trọng giúp người học nắm vững kiến thức về dinh dưỡng và ứng dụng trong thực tiễn. Môn học này không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản về các chất dinh dưỡng mà còn giúp người học hiểu rõ tầm quan trọng của dinh dưỡng trong chế biến món ăn. Việc hiểu rõ về dinh dưỡng sẽ giúp nâng cao chất lượng bữa ăn và đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng.
1.1. Mục Tiêu Của Giáo Trình Sinh Lý Dinh Dưỡng
Mục tiêu của giáo trình là trang bị cho người học kiến thức về các chất dinh dưỡng cơ bản, nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày và cách lập thực đơn hợp lý. Người học sẽ có khả năng điều chỉnh khẩu phần ăn phù hợp với từng đối tượng và tình huống cụ thể.
1.2. Tầm Quan Trọng Của Dinh Dưỡng Trong Chế Biến Món Ăn
Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sức khỏe và phát triển thể chất. Việc hiểu rõ về dinh dưỡng giúp người chế biến món ăn tạo ra những bữa ăn không chỉ ngon miệng mà còn đầy đủ chất dinh dưỡng, từ đó nâng cao sức khỏe cho người tiêu dùng.
II. Vấn Đề Thiếu Dinh Dưỡng Trong Nghề Chế Biến Món Ăn
Thiếu dinh dưỡng là một vấn đề nghiêm trọng, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Nhiều người vẫn chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cá nhân mà còn tác động đến năng suất lao động và chất lượng cuộc sống.
2.1. Nguyên Nhân Gây Thiếu Dinh Dưỡng
Thiếu dinh dưỡng thường do chế độ ăn uống không hợp lý, thiếu hiểu biết về dinh dưỡng và điều kiện kinh tế khó khăn. Nhiều người không biết cách lựa chọn thực phẩm giàu dinh dưỡng, dẫn đến tình trạng thiếu hụt các vitamin và khoáng chất cần thiết.
2.2. Hệ Lụy Của Thiếu Dinh Dưỡng
Thiếu dinh dưỡng có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như suy dinh dưỡng, bệnh tật và giảm khả năng lao động. Đặc biệt, trẻ em thiếu dinh dưỡng sẽ bị ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và trí tuệ, gây ra những hệ lụy lâu dài cho xã hội.
III. Phương Pháp Nâng Cao Kiến Thức Dinh Dưỡng Trong Nghề Chế Biến Món Ăn
Để nâng cao kiến thức về dinh dưỡng, cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp người học hiểu rõ hơn về vai trò của dinh dưỡng trong chế biến món ăn. Các hoạt động như thảo luận nhóm, thực hành chế biến món ăn sẽ giúp củng cố kiến thức.
3.1. Học Tập Thông Qua Thực Hành
Thực hành chế biến món ăn là cách hiệu quả để người học áp dụng kiến thức dinh dưỡng vào thực tế. Qua đó, người học có thể nhận biết được sự ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng đến sức khỏe và chất lượng món ăn.
3.2. Tổ Chức Các Buổi Hội Thảo Về Dinh Dưỡng
Tổ chức các buổi hội thảo về dinh dưỡng sẽ giúp người học cập nhật thông tin mới nhất về dinh dưỡng và chế biến món ăn. Đây cũng là cơ hội để chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi từ các chuyên gia trong lĩnh vực này.
IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Dinh Dưỡng Trong Chế Biến Món Ăn
Việc áp dụng kiến thức dinh dưỡng vào thực tiễn chế biến món ăn không chỉ giúp nâng cao chất lượng bữa ăn mà còn đảm bảo an toàn thực phẩm. Người chế biến món ăn cần biết cách lựa chọn nguyên liệu và kết hợp các chất dinh dưỡng một cách hợp lý để tạo ra những món ăn ngon và bổ dưỡng.
4.1. Lập Thực Đơn Cân Đối
Lập thực đơn cân đối là một trong những kỹ năng quan trọng trong nghề chế biến món ăn. Thực đơn cần đảm bảo đầy đủ các nhóm thực phẩm và chất dinh dưỡng cần thiết cho sức khỏe.
4.2. Đảm Bảo An Toàn Thực Phẩm
An toàn thực phẩm là yếu tố không thể thiếu trong chế biến món ăn. Người chế biến cần nắm rõ các quy định về an toàn thực phẩm và thực hiện đúng để bảo vệ sức khỏe cho người tiêu dùng.
V. Kết Luận Về Giáo Trình Sinh Lý Dinh Dưỡng Nghề Chế Biến Món Ăn
Giáo trình sinh lý dinh dưỡng cho nghề chế biến món ăn trung cấp là tài liệu thiết yếu giúp người học nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết. Việc hiểu rõ về dinh dưỡng không chỉ giúp nâng cao chất lượng món ăn mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Tương lai của nghề chế biến món ăn sẽ ngày càng phát triển khi người làm nghề có kiến thức vững vàng về dinh dưỡng.
5.1. Tương Lai Của Nghề Chế Biến Món Ăn
Nghề chế biến món ăn sẽ ngày càng phát triển khi nhu cầu về thực phẩm an toàn và dinh dưỡng tăng cao. Người làm nghề cần không ngừng học hỏi và cập nhật kiến thức mới để đáp ứng nhu cầu thị trường.
5.2. Khuyến Khích Nghiên Cứu Về Dinh Dưỡng
Khuyến khích nghiên cứu về dinh dưỡng sẽ giúp phát triển các phương pháp chế biến món ăn mới, đảm bảo an toàn và dinh dưỡng. Các nghiên cứu này sẽ đóng góp vào việc nâng cao chất lượng bữa ăn cho cộng đồng.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Giáo trình sinh lý dinh dưỡng nghề chế biến món ăn trung cấp
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Trường Cao Đẳng Nghề Xây Dựng
Chuyên ngành: Chế Biến Món Ăn
Đề tài: Giáo Trình Sinh Lý Dinh Dưỡng
Loại tài liệu: Giáo Trình
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ