ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CĐXD GVHD: THS. PHẠM HỮU PHƯỚC CÔNG TRÌNH: CHUNG CƯ THỦ ĐỨC KS. TRẦN VĂN LÒNG PHẦN II KẾT CẤU - NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 2) TÍNH TOÁN KẾT CẤU CẦU THANG BỘ TRỤC 9 – 10 THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 5 GVHD: THS. PHẠM HỮU PHƯỚC SVTH: NGUYỄN QUỐC ĐẠI LỚP: 16CX1 TRANG: 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CĐXD GVHD: THS.
PHẠM HỮU PHƯỚC CÔNG TRÌNH: CHUNG CƯ THỦ ĐỨC KS. TRẦN VĂN LÒNG TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 1. CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN Hình 1.1: Mặt bằng xác định loại ô sàn tầng điển hình SVTH: NGUYỄN QUỐC ĐẠI LỚP: 16CX1 TRANG: 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CĐXD GVHD: THS. PHẠM HỮU PHƯỚC CÔNG TRÌNH: CHUNG CƯ THỦ ĐỨC KS.
VẬT LIỆU SỬ DỤNG VÀ CƯỜNG ĐỘ + Sàn dung Bê tông cấp bền B20 có Rb = 11.9 + Cốt thép AI ( < 10) có Rs = Rsc = 225 MPa; Rsw = 175 MPa; Es = 210x103 MPa. + Cốt thép A II ( ≥ 10) có Rs = Rsc = 280 MPa; Rsw = 225 MPa 1. CHIỀU DÀY BẢN SÀN - Chiều dày bản sàn chọn dựa trên các yêu cầu: + Về mặt truyền lực: đảm bảo cho giả thiết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó (để truyền ngang, chuyển vị,…). Sàn không bị rung động, không bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang.
+Yêu cầu cấu tạo: Trong tính toán không xét việc sàn bị giảm yếu do các lỗ khoan treo móc các thiết bị kĩ thuật (ống điện, nước, thông gió,…). Ngoài ra còn xét đến yêu cầu chống cháy khi sử dụng. - Có thể sơ bộ xác định chiều dày sàn theo cách sau: + Sàn 1 hb = ( 301 ÷ 351 ) L = 1200 1 30 ÷ 1200 35 = 34.43 ÷ 60 ( mm ) SVTH: NGUYỄN QUỐC ĐẠI LỚP: 16CX1 TRANG: 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CĐXD GVHD: THS. PHẠM HỮU PHƯỚC CÔNG TRÌNH: CHUNG CƯ THỦ ĐỨC KS.
TRẦN VĂN LÒNG + Sàn 4 hb = ( 401 ÷ 451 ) L = 4200 1 40 ÷ 4200 45 = 93.1÷ 125 ( mm ) => Chọn: hb = 100 (mm) cho tất cả các ô sàn. KÍCH THƯỚC SƠ BỘ DẦM - Với dầm chính hd = ( 81 ÷ 121 ) L ; b = ( 12 ÷ 41 ) h ; có khi b = ( 32 ) h ; với L là nhịp dầm. d d d d ● Nhịp 9m: hd = ( 81 ÷ 121 ) L = 9000 8 ÷ 9000 12 = 750 ÷ 1125 ( mm ) Chọn dầm bxh = 300 x 800 (mm) SVTH: NGUYỄN QUỐC ĐẠI LỚP: 16CX1 TRANG: 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CĐXD GVHD: THS. PHẠM HỮU PHƯỚC CÔNG TRÌNH: CHUNG CƯ THỦ ĐỨC KS.
TRẦN VĂN LÒNG ● Nhịp 6m: hd = ( 81 ÷ 121 ) L = 6000 8 ÷ 6000 12 = 500 ÷ 750 ( mm ) Chọn dầm bxh = 300 x 600 (mm) ● Nhịp 5m: hd = ( 81 ÷ 121 ) L = 5000 8 ÷ 5000 12 = 416.6 ÷ 625 ( mm ) Chọn dầm bxh = 300 x 600 (mm) - Với dầm phụ ● Nhịp 9m: hd = ( 121 ÷ 201 ) L = 9000 12 ÷ 9000 20 = 450 ÷ 750 ( mm ) Chọn dầm bxh = 300 x 400 (mm) ● Nhịp 6m: hd = ( 121 ÷ 201 ) L = 6000 12 ÷ 6000 20 = 300 ÷ 500 ( mm ) Chọn dầm bxh = 200 x 300 (mm) ● Nhịp 5m: hd = ( 121 ÷ 201 ) L = 5000 12 ÷ 5000 20 = 250 ÷ 416 ( mm ) Chọn dầm bxh = 300 x 400 (mm) ● Nhịp 4,5m: hd = ( 121 ÷ 201 ) L = 4500 12 ÷ 4500 20 = 225 ÷ 375 ( mm ) Chọn dầm bxh = 200 x 300 (mm) SVTH: NGUYỄN QUỐC ĐẠI LỚP: 16CX1 TRANG: 9 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CĐXD GVHD: THS. PHẠM HỮU PHƯỚC CÔNG TRÌNH: CHUNG CƯ THỦ ĐỨC KS. TRẦN VĂN LÒNG ● Nhịp 4,2m: hd = ( 121 ÷ 201 ) L = 4200 12 ÷ 4200 20 = 210 ÷ 350 ( mm ) Chọn dầm bxh = 200 x 300 (mm) ● Nhịp 1,8m: hd = ( 121 ÷ 201 ) L = 1800 12 ÷ 1800 20 = 90 ÷ 150 ( mm ) Chọn dầm bxh = 200 x 300 (mm) ● Nhịp 1,5m: hd = ( 121 ÷ 201 ) L = 1500 12 ÷ 1500 20 = 75 ÷ 125 ( mm ) Chọn dầm bxh = 200 x 300 (mm) 2. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÁC SÀN 2.
TĨNH TẢI Hình 2.1: Các lớp cấu tạo sàn SVTH: NGUYỄN QUỐC ĐẠI LỚP: 16CX1 TRANG: 10 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CĐXD GVHD: THS. PHẠM HỮU PHƯỚC CÔNG TRÌNH: CHUNG CƯ THỦ ĐỨC KS. TRẦN VĂN LÒNG SVTH: NGUYỄN QUỐC ĐẠI LỚP: 16CX1 TRANG: 11 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CĐXD GVHD: THS. PHẠM HỮU PHƯỚC CÔNG TRÌNH: CHUNG CƯ THỦ ĐỨC KS.
TRẦN VĂN LÒNG ● CẤU TẠO SÀN THƯỜNG HỆ SỐ TẢI TRỌNG CHIỀU DÀY γ THÀNH PHẦN VƯỢT TẢI TÍNH TOÁN (m) (daN/m3) (n) (daN/m2) GẠCH CERAMIC 0.7 ĐƯỜNG ỐNG, TH.BỊ 50 TỔNG CỘNG 438.1 ● CẤU TẠO SÀN VỆ SINH γ HỆ SỐ TẢI TRỌNG CHIỀU DÀY THÀNH PHẦN (daN/m3 VƯỢT TẢI TÍNH TOÁN (m) ) (n) (daN/m2) GẠCH CERAMIC 0.4 KEO COMPOSIT CÓ 5 SỢI CHỐNG THẤM SÀN BTCT 0.7 ĐƯỜNG ỐNG, TH.BỊ 50 TỔNG CỘNG 443.1 Nhận xét: Các phương án xử lí Sàn Vệ Sinh: 1. Dùng sàn âm để thi công đường ống thoát nước + chống thấm, các đường ống thoát nước đi trên sàn 2. Thiết kế code sàn cao hơn code các sàn xung quanh, để khi thi công xây tường xung quanh nhà vệ sinh đảm bảo chống thấm tại chân tường 3. Thiết kế 2 sàn cùng code, nhưng khi thi công thì để thép chờ lên, sau đó đổ lớp bê tông mỏng để xây tường trên đó (đảm bảo chống thấm).
Với phường án 2 & 3 thì thi công đường ống, thiết bị thi công dưới sàn… SVTH: NGUYỄN QUỐC ĐẠI LỚP: 16CX1 TRANG: 12 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CĐXD GVHD: THS. PHẠM HỮU PHƯỚC CÔNG TRÌNH: CHUNG CƯ THỦ ĐỨC KS. TRẦN VĂN LÒNG Tĩnh tải do sàn vệ sinh gây ra gần bằng sàn thường (chênh lệch 1% tải trọng), nên khi tính tải trọng cho các ô sàn, tại các ô sàn có sàn vệ sinh (chiếm 1 phẩn) thì lấy tĩnh tải là sàn vệ sinh ngoài ra thì lấy tĩnh tải là sàn thường. ● CẤU TẠO SÀN MÁI HỆ SỐ TẢI TRỌNG CHIỀU DÀY γ THÀNH PHẦN VƯỢT TẢI TÍNH TOÁN (m) (daN/m3) (n) (daN/m2) TẤM ĐAN BÊ TÔNG CÁCH NHIỆT, 0.1 138 CHỐNG THẤM LỚP GẠCH KÊ 5 CÁCH NHAU 600 VỮA TẠO DỐC 1,5% 0.1 165 VỮA TRÁT TRẦN 0.7 ĐƯỜNG ỐNG, TH.BỊ 50 TỔNG CỘNG 427 2.
TẢI PHÂN BỐ DO TƯỜNG GÂY RA TRÊN SÀN Tải trọng của vách tường được qui về tải phân bố đều theo diện tích ô sàn Các vách ngăn là tường gạch ống dày 100, gt = 180 daN/m2 Các vách ngăn là tường gạch ống dày 200, gt = 360 daN/m2 TRỌNG TỔNG LƯỢNG TỔNG TRỌNG C.DÀI TƯỜNG KÍ DIỆN C.CAO TRỌNG LƯỢNG TƯỜN TÁC HIỆU TÍCH TƯỜNG TƯỜN LƯỢNG DO G 100 DỤNG SÀN (m2) 200 (m) G (m) TƯỜNG TĨNH (m) LÊN (daN) TẢI SÀN (daN/m2) (daN/m2) 1 5.49 SVTH: NGUYỄN QUỐC ĐẠI LỚP: 16CX1 TRANG: 13 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CĐXD GVHD: THS. PHẠM HỮU PHƯỚC CÔNG TRÌNH: CHUNG CƯ THỦ ĐỨC KS.3 HOẠT TẢI Dựa vào công năng của các ô sàn, tra trong tiêu chuẩn 2737 – 1995 ta có Ptc ứng với các ô sàn, sau đó nhân thêm với hệ số giảm tải ô sàn KÍ DIỆN HOẠT HOẠT HỆ HIỆU CÔNG NĂNG TÍCH TẢI TC n TẢI TT SỐ SÀN (m2) (daN/m2) (daN/m2) 1 LÔ GIA 5.2 480 2 PHÒNG NGỦ, VỆ SINH 13.55 3 PHÒNG NGỦ, VỆ SINH 8.3 195 4 PHÒNG NGỦ, VỆ SINH 18.2 480 6 PHÒNG KHÁCH 30. SƠ ĐỒ TÍNH VÀ NỘI LỰC Sau khi đã bố trí hệ dầm và các dầm phụ, các ô sàn có kích thước nhỏ hơn 6m, các ô sàn này thuộc loại bản kê 4 cạch, có thể tính theo bản độc lập hoặc bản liên tục - Ở dây các ô bản kê được tính như bản liên tục - Tính bản theo sơ đồ đàn hồi – các kích thước ô bản lấy từ trục dầm đến trục dầm - Cắt ô bản theo cạnh ngắn và dài với các dải có bề rộng 1m để tính SVTH: NGUYỄN QUỐC ĐẠI LỚP: 16CX1 TRANG: 14 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CĐXD GVHD: THS. PHẠM HỮU PHƯỚC CÔNG TRÌNH: CHUNG CƯ THỦ ĐỨC KS.
BẢN SÀN LÀM VIỆC HAI PHƯƠNG Tính toán theo sơ đồ đàn hồi. Ta xét tỉ số h d/hs để xác định liên kết giữa cạnh bản sàn với dầm. Do đó các ô bản có cùng một sơ đồ tính là ngàm 4 cạnh như hình SVTH: NGUYỄN QUỐC ĐẠI LỚP: 16CX1 TRANG: 15 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CĐXD GVHD: THS. PHẠM HỮU PHƯỚC CÔNG TRÌNH: CHUNG CƯ THỦ ĐỨC KS.
TRẦN VĂN LÒNG - Để xét sự làm việc đồng thời của các ô bản sát nhau, tính nội lực trong bản theo sơ đồ bản liên tục: Trong đó: - P = (gs + ps)l1l2 là tổng tải trọng trên 1 ô bản - (gs, ps là tỉnh tải, hoạt tải phân bố đều trên ô bản có kích thước l1xl2 ) - qs = gs + ps - I = 1, 2… là chỉ số loại bản - Chỉ số 1, 2 – chỉ phương đang xét là phương cạnh ngắn l1 hay phương cạnh dài l2. - Các hệ số mi1, mi2, ki1, ki2 được tra bảng phụ thuộc tỷ số và loại bản. - Các công thức tính thép cho ô sàn bản kê 4 cạnh: α m = ; ζ = 1 - √ 1 - 2 α m ; As = (cm2); µ= (%) Với h0 = h – a = 100 – 20 = 80(mm) M1 = m91.P - Theo TCVN µmin = 0,05%, thường lấy µmin = 0,1%. Hợp lí nhất khi µ = 0,3% : 0,9% đối với sàn.
(Sàn BTCT toàn khối. Trường Đại Học Xây Dựng. PTS Nguyễn Đình Cống. Hà Nội 1996) - Mặt bằng bố trí cốt thép sàn được thể hiện trên bản vẽ KC 01 Ghi chú: Khi thi công, thép chịu moment âm ở 2 ô bản kề nhau sẽ lấy giá trị lớn để bố trí.
Kết quả tính cốt thép được trình bày ở bảng sau: SVTH: NGUYỄN QUỐC ĐẠI LỚP: 16CX1 TRANG: 16 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CĐXD GVHD: THS. PHẠM HỮU PHƯỚC CÔNG TRÌNH: CHUNG CƯ THỦ ĐỨC KS. TRẦN VĂN LÒNG SVTH: NGUYỄN QUỐC ĐẠI LỚP: 16CX1 TRANG: 17 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CĐXD GVHD: THS. PHẠM HỮU PHƯỚC CÔNG TRÌNH: CHUNG CƯ THỦ ĐỨC KS.
BẢN SÀN LÀM VIỆC MỘT PHƯƠNG - Bản sàn làm việc theo một phương, bản ngàm hai cạnh.