Giáo Trình Quản Trị Sản Xuất Nghề Quản Trị Kinh Doanh Cao Đẳng

Giáo trình quản trị sản xuất cung cấp kiến thức cần thiết cho sinh viên ngành quản trị kinh doanh cao đẳng, giúp nâng cao kỹ năng quản lý hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

119
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời giới thiệu

1. CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm

1.2. Khái niệm về sản xuất

1.3. Sản xuất bậc 1

1.4. Sản xuất bậc 2

1.5. Sản xuất bậc 3

1.6. Đặc điểm của sản xuất hiện đại

1.7. Khái niệm về quản trị sản xuất và tác nghiệp

1.8. Vấn đề năng suất trong quản trị sản xuất

1.9. Khái niệm và ý nghĩa

1.10. Những nhân tố tác động đến năng suất

1.11. Mục tiêu của quản trị sản xuất và tác nghiệp

1.12. Quản trị tác nghiệp trong doanh nghiệp

1.13. Thỏa mãn nhu cầu dài hạn

1.14. Thỏa mãn nhu cầu ngắn hạn

1.15. Kiểm soát tồn kho

1.16. Tài chính và kế toán

1.17. Nghiên cứu và phát triển

1.18. Quá trình thông tin và điện toán

1.19. Các quyết định trong quản trị sản xuất và tác nghiệp

1.20. Các quyết định về chiến lược

1.21. Các quyết định về hoạt động

1.22. Các quyết định về quản lý

1.23. Nội dung của quản trị sản xuất và tác nghiệp

1.24. Quyết định về dự báo

1.25. Quyết định về sản phẩm và qui trình công nghệ

1.26. Quyết định về địa điểm của doanh nghiệp

1.27. Quyết định về tồn kho

1.28. Quyết định về nhu cầu vật liệu

1.29. Quyết định về lịch trình sản xuất

2. CHƢƠNG 2: DỰ BÁO NHU CẦU

2.1. Khái niệm về dự báo

2.2. Khái niệm về dự báo

2.3. Tính khoa học và nghệ thuật của dự báo

2.4. Phương pháp dự báo định tính

2.5. Lấy ý kiến của ban quản trị

2.6. Phương pháp chuyên gia

2.7. Lấy ý kiến của người bán hàng

2.8. Phương pháp điều tra người tiêu dùng

2.9. Phương pháp dự báo định lượng

2.10. Các hình thức dự báo

2.11. Căn cứ vào thời đoạn dự báo

2.12. Căn cứ vào lĩnh vực dự báo

2.13. Trình tự tiến trình dự báo

2.14. Các nhân tố tác động đến dự báo nhu cầu

2.15. Các nhân tố chủ quan

2.16. Các nhân tố khách quan

2.17. Tác động của chu kỳ sống sản phẩm đối với dự báo

2.18. Các phương pháp dự báo nhu cầu

2.19. Dự báo nhu cầu theo dãy số thời gian

2.20. Phương pháp dự báo bình quân đơn giản

2.21. Phương pháp dự báo bình quân di động

2.22. Phương pháp dự báo bình quân di động có trọng số

2.23. Phương pháp san bằng số mũ

2.24. Phương pháp dự báo theo xu hướng

2.25. Phương pháp dự báo theo nguyên nhân

2.26. Kiểm soát dự báo

3. CHƢƠNG 3: HOẠCH ĐỊNH SẢN PHẨM, QUI TRÌNH VÀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

3.1. Thiết kế, phát triển sản phẩm và qui trình công nghệ

3.2. Thiết kế, phát triển sản phẩm, dịch vụ

3.3. Nguồn phát minh sản phẩm

3.4. Phát triển sản phẩm mới

3.5. Đưa sản phẩm mới ra thị trường nhanh hơn

3.6. Cải tiến bản thiết kế sản phẩm hiện có

3.7. Thiết kế thuận tiện cho sản xuất

3.8. Thiết kế hướng về chất lượng

3.9. Thiết kế qui trình sản xuất

3.10. Tính chất của nhu cầu sản phẩm hay dịch vụ

3.11. Mức độ kết hợp theo chiều dọc

3.12. Sự linh hoạt của sản xuất

3.13. Mức độ tự động hóa

3.14. Chất lượng sản phẩm hay dịch vụ

3.15. Mối quan hệ giữa thiết kế sản phẩm, thiết kế qui trình sản xuất và chính sách tồn kho

3.16. Quyết định về công nghệ

3.17. Công nghệ được sử dụng khi số lượng thấp và sản phẩm có biến đổi lớn

3.18. Công nghệ được sử dụng khi số lượng cao và sản phẩm ít biến đổi

3.19. Công nghệ được dử dụng khi chế tạo hàng loạt

3.20. Quyết định về công suất

3.21. Các loại công suất

3.22. Công suất lý thuyết

3.23. Công suất thiết kế

3.24. Công suất mong đợi

3.25. Công suất thực tế

3.26. Công suất tối thiểu

3.27. Lựa chọn công suất

3.28. Điều chỉnh công suất

3.29. Khi thị trường biến động

3.30. Khi sản phẩm có tính thời vụ

3.31. Quyết định về thiết bị

3.32. Nguyên tắc lựa chọn thiết bị

3.33. Các dạng toán chọn thiết bị

3.34. Xác định giá trị hiện tại ròng

3.35. Phương thức mua máy nhập khẩu

4. CHƢƠNG 4: XÁC ĐỊNH ĐỊA ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP

4.1. Các bước tiến hành chọn địa điểm

4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn địa điểm

4.3. Các điều kiện tự nhiên

4.4. Các điều kiện xã hội

4.5. Các nhân tố kinh tế

4.6. Gần thị trường tiêu thụ

4.7. Gần nguồn nguyên vật liệu

4.8. Nhân tố vận chuyển

4.9. Gần nguồn nhân công

4.10. Các phương pháp xác định địa điểm

4.11. Phương pháp cho điểm có trọng số

4.12. Phương pháp điểm hòa vốn

4.13. Phương pháp tọa độ 1 chiều

4.14. Phương pháp tọa độ 2 chiều

5. CHƢƠNG 5: QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO

5.1. Các quan điểm đối lập nhau về tồn kho

5.2. Tại sao chúng ta phải giữ hàng tồn kho

5.3. Tại sao chúng ta không giữ hàng tồn kho

5.4. Bản chất của tồn kho

5.5. Một số khái niệm liên quan đến tồn kho

5.6. Chức năng của tồn kho

5.7. Chức năng liên kết

5.8. Chức năng ngăn ngừa của lạm phát

5.9. Chức năng khấu trừ theo số lượng

5.10. Sử dụng kỹ thuật phân tích ABC để phân loại hàng tồn kho

5.11. Các yêu cầu trong ghi chép tồn kho

5.12. Tồn kho đúng thời điểm

5.13. Các mô hình tồn kho

5.14. Xác định đơn hàng tối ưu ( Mô hình EOQ)

5.15. Mô hình sản lượng đơn hàng theo sản xuất ( Mô hình POQ)

5.16. Mô hình tồn kho có sản lượng để lại nơi cung ứng

5.17. Mô hình khấu trừ theo số lượng

5.18. Xác định điểm đặt hàng lại

5.19. Đánh giá hiệu quả tồn kho

5.20. Chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư cho hàng tồn kho

5.21. Chỉ tiêu đánh giá trình độ quản trị tồn kho

6. CHƢƠNG 6: HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT LIỆU

6.1. Mục tiêu của hoạch định nhu cầu vật liệu

6.2. Các thành phần của hoạch định nhu cầu vật liệu

6.3. Lịch trình sản xuất chính

6.4. Dữ liệu tình trạng tồn kho

6.5. Kích thước lô hàng trong hoạch định nhu cầu vật liệu

6.6. Sự đổi mới và sự thay đổi trong hệ thống hoạch định nhu cầu vật liệu

7. CHƢƠNG 7: LẬP LỊCH TRÌNH SẢN XUẤT

7.1. Lập lịch trình cho các hệ thống sản xuất hướng về qui trình

7.2. Phương pháp sắp xếp thứ tự ưu tiên trong sản xuất và tác nghiệp

7.3. Trường hợp chỉ có 1 máy hoặc 1 dây chuyền sản xuất

7.4. Lập lịch trình cho N công việc trên 2 máy

7.5. Lập lịch trình N công việc trên 3 máy

7.6. Trường hợp tổng quát (N công việc trên M máy)

7.7. Phương pháp phân công công việc

7.8. Bài toán cực tiểu

7.9. Bài toán cực đại

7.10. Bài toán khống chế thời gian

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Quản Trị Sản Xuất Ngành Quản Trị Kinh Doanh

Giáo trình Quản trị sản xuất là tài liệu quan trọng trong ngành Quản trị kinh doanh, cung cấp kiến thức cơ bản về quản lý sản xuất và các hoạt động liên quan. Mục tiêu của giáo trình là giúp sinh viên hiểu rõ về quy trình sản xuất, từ việc lập kế hoạch đến kiểm soát chất lượng sản phẩm. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên các tài liệu hiện hành và kinh nghiệm thực tiễn từ các chuyên gia trong lĩnh vực.

1.1. Khái niệm về Quản Trị Sản Xuất

Quản trị sản xuất là quá trình quản lý các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ. Nó bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát các hoạt động sản xuất nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.

1.2. Vai trò của Quản Trị Sản Xuất trong Doanh Nghiệp

Quản trị sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm. Điều này giúp doanh nghiệp duy trì tính cạnh tranh trên thị trường.

II. Những Thách Thức trong Quản Trị Sản Xuất Hiện Nay

Trong bối cảnh kinh tế hiện đại, quản trị sản xuất đối mặt với nhiều thách thức như biến động thị trường, yêu cầu về chất lượng ngày càng cao và áp lực giảm chi phí. Các nhà quản trị cần phải linh hoạt và sáng tạo trong việc áp dụng các phương pháp quản lý mới để giải quyết những vấn đề này.

2.1. Biến Động Thị Trường và Nhu Cầu Khách Hàng

Sự thay đổi nhanh chóng trong nhu cầu của khách hàng yêu cầu doanh nghiệp phải có khả năng dự báo và điều chỉnh sản xuất kịp thời. Việc này đòi hỏi các phương pháp dự báo chính xác và hiệu quả.

2.2. Áp Lực Về Chi Phí và Chất Lượng

Doanh nghiệp cần phải cân bằng giữa việc giảm chi phí sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Điều này có thể đạt được thông qua việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và áp dụng công nghệ mới.

III. Phương Pháp Quản Trị Sản Xuất Hiệu Quả

Để quản trị sản xuất hiệu quả, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Các phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất mà còn nâng cao năng suất lao động.

3.1. Hoạch Định Sản Phẩm và Quy Trình Sản Xuất

Hoạch định sản phẩm và quy trình sản xuất là bước quan trọng trong quản trị sản xuất. Doanh nghiệp cần xác định rõ các yêu cầu về sản phẩm và thiết kế quy trình sản xuất phù hợp để đáp ứng nhu cầu thị trường.

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin trong Quản Trị

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và theo dõi quy trình sản xuất. Việc sử dụng phần mềm quản lý sản xuất giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Quản Trị Sản Xuất

Quản trị sản xuất không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong các doanh nghiệp. Việc áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

4.1. Các Mô Hình Quản Trị Sản Xuất Thành Công

Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng thành công các mô hình quản trị sản xuất như Lean Manufacturing và Six Sigma để cải tiến quy trình và giảm thiểu lãng phí.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu và Phân Tích Sản Xuất

Các nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp quản trị sản xuất hiện đại giúp doanh nghiệp tăng trưởng bền vững và cải thiện khả năng cạnh tranh trên thị trường.

V. Kết Luận và Tương Lai của Quản Trị Sản Xuất

Quản trị sản xuất sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp. Với sự phát triển của công nghệ và thị trường, các nhà quản trị cần phải không ngừng học hỏi và cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.1. Xu Hướng Tương Lai trong Quản Trị Sản Xuất

Xu hướng tự động hóa và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản trị sản xuất sẽ ngày càng trở nên phổ biến, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí.

5.2. Tầm Quan Trọng của Đào Tạo và Phát Triển Nguồn Nhân Lực

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quyết định trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Doanh nghiệp cần đầu tư vào đào tạo để nâng cao kỹ năng cho nhân viên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Giáo trình quản trị sản xuất nghề quản trị kinh doanh cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu về quản 1 4 2 2 trị sản xuất và tác nghiệp 2 Chương 2: Dự báo nhu cầu 7 3 4 Kiểm tra 1 1 Chương 3: Hoạch định sản 3 phẩm, quy trình và công nghệ 4 2 2 sản xuất Chương 4: Xác định địa điểm 4 5 2 3 doanh nghiệp Kiểm tra 1 1 Chương 5: Quản trị hàng tồn 5 6 2 4 kho Kiểm tra 1 1 Chương 6: Hoạch định nhu 6 5 2 3 cầu vật liệu Chương 7: Lập lịch trình sản 7 10 2 8 xuất Kiểm tra 1 1 Cộng 45 15 26 4 xi CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP Một trong các yếu tố quyết định đến sự thành bại trong kinh doanh của một doanh nghiệp là quản trị tốt doanh nghiệp, nhưng muốn làm tốt công tác này thì nhà quản trị cần phải làm tốt công tác quản trị sản xuất cũng như những hoạt động tác nghiệp của nó. Đầu tiên, chúng ta cần tìm hiểu về hoạt động sản xuất, quản trị sản xuất và các hoạt động tác nghiệp có liên quan đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp nhằm nâng cao năng suất sản xuất và có giảm được các chi phí đầu vào của sản phẩm với hiệu quả cao nhất có thể. * Mục tiêu bài học: Sau khi học xong chương này, người học có khả năng: - Kiến thức: Trình bày được về quản trị quá trình sản xuất và các hoạt động tác nghiệp liên quan, nhằm nâng cao năng suất lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Kỹ năng: Vận dụng được lý thuyết và liên hệ thực tiễn để có tầm nhìn bao quát về hoạt động sản xuất và quản trị sản xuất.

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: tập trung chú ý và tích cực, chủ động trong quá trình học cũng như việc tìm tài liệu tham khảo có liên quan để tăng thêm kiến thức và áp dụng trong quản lý doanh nghiệp. Một số khái niệm: 1. Khái niệm về sản xuất: Theo quan niệm phổ biến trên Thế giới thì sản xuất được hiểu là quá trình tạo ra sản phẩm hay dịch vụ. Ở nước ta lâu nay có một số người thường cho rằng chỉ có những doanh nghiệp chế tạo sản xuất ra các sản phẩm vật chất có hình thái cụ thể thì mới gọi là các đơn vị sản xuất.

Những đơn vị khác không sản xuất ra các sản phẩm vật chất đều xếp vào loại các đơn vị phi sản xuất. Ngày nay trong nền kinh tế thị trường, quan niệm như vậy không còn phù hợp nữa. Một hệ thống sản xuất nhận đầu vào là nguyên vật liệu thô, con người, máy móc, nhà xưởng, kỹ thuật công nghệ, tiền mặt và các nguồn tài nguyên khác,… chuyển đổi nó thành sản phẩm hay dịch vụ. Quá trình chuyển đổi này là trọng tâm cái gọi là sản xuất và là hoạt động phổ biến của một hệ thống sản xuất.

Mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị trong quản trị sản xuất và tác nghiệp, những người mà chúng ta sẽ gọi là nhà quản trị hệ thống là các hoạt động chuyển hóa sản xuất. 1 Như vậy về thực chất: Sản xuất chính là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành các sản phẩm hay dịch vụ ở đầu ra. Các yếu tố đầu vào Chuyển hóa ( Sản xuất ) Các yếu tố đầu ra - Nguồn nhân lực - Làm biến đổi Sản phẩm hàng hóa - Nguyên vật liệu - Làm tăng giá trị hay dịch vụ. - Kỹ thuật, công nghệ - Máy móc thiết bị - Vốn - Khoa học và nghệ thuật quản trị Theo nghĩa rộng: Sản xuất bao hàm bất kỳ hoạt động nào nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người.

Nó có thể được phân thành: Sản xuất bậc 1, Sản xuất bậc 2, Sản xuất bậc 3. Sản xuất bậc 1: Sản xuất sơ chế: Là hình thức sản xuất dựa vào việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên hoặc là các hoạt động sử dụng các nguồn tài nguyên có sẵn còn ở dạng tự nhiên như khai thác quặng mỏ, khai thác lâm sản, đánh bắt thủy hải sản, trồng trọt, chăn nuôi hay các hoạt động sơ chế,… 1. Sản xuất bậc 2: Công nghiệp chế tạo Là hình thức sản xuất chế tạo, chế biến các loại nguyên liệu thô hay nguồn tài nguyên thiên nhiên thành hàng hóa. Sản xuất bậc 2 còn bao gồm cả việc chế tạo các bộ phận cấu thành được dùng để lắp ráp thành sản phẩm tiêu dùng hay sản phẩm công nghiệp.

Sản xuất bậc 3: Công nghiệp dịch vụ: Là hình thức cung cấp các hệ thống dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người. Trong nền sản xuất bậc 3 dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn các loại hàng hóa hữu hình. Các nhà sản xuất công nghiệp được cung cấp những điều kiện thuận lợi và dịch vụ trong phạm vi rộng lớn. Các công ty vận tải chuyên chở các sản phẩm của các nhà sản xuất từ nhà máy đến các nhà bán lẻ.

Các nhà buôn và bán lẻ cung cấp các dịch vụ đến người tiêu dùng cuối cùng hay người sử dụng công nghiệp. Ngoài ra còn nhiều loại dịch vụ khác như: bốc dỡ hàng hóa, dịch vụ bưu chính viễn thông, ngân hàng, bảo hiểm, y tế, giáo dục,… 2 1. Đặc điểm của sản xuất hiện đại: - Sản xuất phải có kế hoạch hợp lý, khoa học - Chú trọng đến chất lượng sản phẩm - Nhận thức rõ con người là tài sản quí nhất của công ty - Kiểm soát tốt về chi phí - Những nhà máy lớn, cũ là trở ngại của sự cải tiến - Ứng dụng ý tưởng cơ giới hóa và tự động hóa - Ngày càng ứng dụng nhiều thành tựu của công nghệ tin học. - Mô phỏng toán học để hỗ trợ cho việc ra quyết định.

Khái niệm về quản trị sản xuất và tác nghiệp: Quản trị sản xuất và tác nghiệp bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến việc quản trị các yếu tố đầu vào, tổ chức phối hợp các yếu tố đó nhằm chuyển hóa chúng thành các sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ với hiệu quả cao nhất. Để tạo ra sản phẩm hay dịch vụ, các doanh nghiệp đều phải thực hiện ba chức năng cơ bản: marketing, sản xuất, tài chính. Các nhà quản trị marketing chịu trách nhiệm tạo ra một nhu cầu cho sản phẩm và dịch vụ của tổ chức. Các nhà quản trị tài chính chịu trách nhiệm về việc đạt được mục tiêu tài chính của doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp không thể thành công khi không thực hiện đồng bộ các chức năng tài chính, marketing và sản xuất. Không quản trị sản xuất tốt tthì không có sản phẩm tốt, không có marketing tốt tthì sản phẩm và dịch vụ cung ứng không nhiều, không có quản trị tài chính tốt thì các thất bại về tài chính là không thể tránh khỏi. Mỗi chức năng hoạt động một cách độc lập để đạt được mục tiêu riêng của mình, nhưng đồng thời cũng phải làm việc cùng nhau để đạt được mục tiêu chung cho doanh nghiệp về lợi ích, sự tồn tại và tăng trưởng trong một điều kiện kinh doanh năng động. Do đó có thể nói rằng quản trị sản xuất và tác nghiệp có tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động của doanh nghiệp.

Nếu quản trị tốt, ứng dụng các phương pháp quản trị khoa học thì sẽ tạo khả năng sinh lợi lớn cho doanh nghiệp và ngược lại nếu quản trị xấu sẽ làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ, thậm chí có thể bị phá sản. Vấn đề năng suất trong quản trị sản xuất: 2. Khái niệm và ý nghĩa: Năng suất phản ảnh sự gia tăng (sản phẩm hay giá trị) của quá trình sản xuất. 3 Năng suất được tính toán bằng cách so sánh kết quả đạt được với nguồn lực bỏ ra.

Số lượng sản phẩm đã làm ra Năng suất = ------------------------------------ Lượng đầu vào đã sử dụng Ví dụ: sản phẩm đã làm được là 1000 sản phẩm, số giờ công đã sử dụng là 4 giờ. Vậy năng suất lao động đã bỏ ra là 250 sản phẩm/ giờ lao động. Nếu bây giờ số giờ công không đổi ( 4 giờ) mà số lượng sản phẩm làm tăng lên 1200 sản phẩm, thì năng suất sẽ tăng lên 300 sản phẩm/giờ. Điều này có ý nghĩa rất quan trọng đối với từng doanh nghiệp cũng như đối với một quốc gia.

Rõ ràng nếu có sự tăng trưởng về năng suất thì mức sống của người dân mới được cải thiện do có nhiều sản phẩm và dịch vụ thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng của người dân. Mặt khác do sự tăng trưởng về năng suất nên các yếu tố đầu vào như: lao động, vốn, quản lý,…mới có thể nhận được một khoản chi trả lớn hơn. Ngược lại, các yếu tố đầu vào được chi trả lớn hơn trong khi năng suất không tăng thì giá cả sản phẩm và dịch vụ phải tăng lên để bù trừ, tức là khi số lượng sản phẩm, dịch vụ được làm ra phải nhiều hơn với cùng số lượng đầu vào đã sử dụng. Như vậy nhiệm vụ của các nhà quản trị là phải làm sao cho năng suất không ngừng tăng lên.

Khoa học quản trị sản xuất và tác nghiệp sẽ giúp họ tìm được các giải pháp thích hợp để giải quyết các vấn đề này. Những nhân tố tác động đến năng suất: Qua khảo sát thực tế, người ta nhận thấy rằng 3 yếu tố chủ yếu sau đây tác động trực tiếp đến năng suất: - Nhân tố lao động - Nhân tố vốn - Nhân tố khoa học và nghệ thuật quản trị : có một vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động. Cần phải xem quản trị là một yếu tố sản xuất, là một nguồn lực, là một tiềm năng về kinh tế. Khoa học và nghệ thuật quản trị sẽ tạo ra những điều kiện tốt nhất để có thể tăng năng suất thông qua những cải tiến, đề xuất được rút ra từ sự vận dụng những kiến thức về kinh tế xã hội và kỹ thuật.

4 Những cải tiến nêu trên trong hoạt động quản trị có thể được thực hiện trọn vẹn, mang lại kết quả tốt thông qua nền tảng giáo dục và đào tạo không những đối với nhà quản trị mà còn đối với cả người lao động, nâng cao hàm lượng khoa học trong hoạt động của họ. Vì vậy những quốc gia nào càng chú trọng nâng cao dân trí, chú trọng đầu tư phát triển con người thì họ càng thành công trong việc năng cao năng suất. Do điều kiện xã hội và giao lưu quốc tế luôn thay đổi nên việc giáo dục và đào tạo cũng phải được phát triển liên tục và nhanh chóng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ