Giáo Trình Quản Trị Sản Xuất và Tác Nghiệp Ngành Công Nghệ May

Giáo trình quản trị sản xuất và tác nghiệp ngành công nghệ may trình độ cao đẳng cung cấp kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực tiễn cho sinh viên.

Chuyên ngành

Công Nghệ May

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

58
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Chương 1: GIỚI THIỆU NỘI DUNG VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP NGÀNH MAY

1.1. Thực chất của quản trị sản xuất và tác nghiệp

1.2. Khái niệm về quản trị sản xuất và tác nghiệp

1.3. Vai trò của quản trị sản xuất ngành may

1.4. Mục tiêu của quản trị sản xuất

1.5. Vai trò và mối quan hệ của quản trị sản xuất tác nghiệp với các chức năng quản trị chính khác

1.6. Những nội dung chủ yếu của quản trị sản xuất

1.6.1. Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm

1.6.2. Thiết kế sản phẩm và xây dựng qui trình công nghệ

1.6.3. Bố trí sản xuất trong doanh nghiệp

1.6.4. Hoạch định công suất và hoạch định tổng hợp (lập kế hoạch các nguồn lực)

1.6.5. Điều độ sản xuất

1.6.6. Kiểm soát hệ thống sản xuất

1.7. Xu hướng vận động của quản trị sản xuất

2. Chương 2: DỰ BÁO NHU CẦU SẢN XUẤT CỦA SẢN PHẨM

2.1. Khái niệm – vai trò của dự báo trong quản trị sản xuất

2.1.1. Khái niệm dự báo

2.1.2. Dự báo ngắn hạn

2.1.3. Dự báo trung hạn

2.1.4. Dự báo dài hạn

2.2. Phương pháp dự báo định tính

2.2.1. Lấy ý kiến của ban quản lý điều hành

2.2.2. Phương pháp lấy ý kiến của các nhân viên bán hàng ở các khu vực

2.2.3. Phương pháp lấy ý kiến khách hàng (nghiên cứu thị trường người tiêu dùng)

2.2.4. Phương pháp Delphi

2.3. Phương pháp dự báo định lượng

2.3.1. Phương pháp bình quân giản đơn

2.3.2. Phương pháp bình quân di động

2.3.3. Dự báo nhu cầu biến đổi theo mùa

3. Chương 3: THIẾT KẾ SẢN PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ

3.1. Khái niệm và bản chất của thiết kế sản phẩm và công nghệ

3.2. Qui trình tổ chức công tác thiết kế sản phẩm và công nghệ

4. Chương 4: BỐ TRÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP

4.1. Vị trí, vai trò của bố trí sản xuất trong doanh nghiệp

4.2. Khái niệm và ý nghĩa của bố trí sản xuất

4.3. Các yêu cầu trong bố trí sản xuất

4.4. Các loại hình bố trí sản xuất

4.4.1. Bố trí theo quá trình (Công nghệ gián đoạn)

4.4.2. Bố trí theo sản phẩm (công nghệ liên tục - dây chuyền sản xuất)

4.4.3. Hình thức bố trí hỗn hợp (vừa liên tục vừa gián đoạn)

4.5. Nguyên tắc sắp xếp nơi làm việc

5. Chương 5: HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT VÀ HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP

5.1. Khái niệm chung

5.2. Hoạch định công suất

5.2.1. Khái niệm về công suất

5.2.2. Khái niệm về hoạch định công suất

5.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạch định công suất

5.2.4. Trình tự và nội dung hoạch định công suất

5.2.5. Một số chính sách trong hoạch định công suất

5.2.5.1. Công suất vượt trước nhu cầu (Công suất gia tăng theo dự báo nhu cầu gia tăng)
5.2.5.2. Công suất theo nhu cầu (nhu cầu đã tăng thì mới mở rộng sản xuất)
5.2.5.3. Công suất trung bình

5.3. Hoạch định tổng hợp

5.3.1. Thực chất và nhiệm vụ của hoạch định tổng hợp

5.3.2. Một số chiến lược đáp ứng nhu cầu trong hoạch định tổng hợp

5.3.2.1. Chiến lược sản xuất ổn định, thay đổi tồn kho
5.3.2.2. Chiến lược thay đổi nhân sự theo mức cầu
5.3.2.3. Chiến lược tăng, giãn ca
5.3.2.4. Chiến lược thuê gia công ngoài hoặc làm gia công cho bên ngoài
5.3.2.5. Chiến lược sử dụng công nhân thời vụ, làm việc bán thời gian

5.3.3. Thông tin đầu vào và đầu ra trong hoạch định tổng hợp

5.3.3.1. Thông tin đầu vào
5.3.3.2. Thông tin đầu ra

6. Chương 6: ĐIỀU ĐỘ SẢN XUẤT

6.1. Khái niệm về điều độ sản xuất

6.2. Nội dung điều độ sản xuất

6.3. Khái niệm về bài toán điều độ trong ngành may

6.4. Các thông số đặc trưng của đơn hàng

6.5. Xếp thứ tự đơn hàng trên một máy

6.5.1. Xếp thứ tự các đơn hàng theo nguyên tắc FCFS

6.5.2. Xếp thứ tự các công việc theo nguyên tắc SPT

6.5.3. Xếp thứ tự các công việc theo nguyên tắc EDD

6.6. Mở rộng mô hình điều độ

6.6.1. Thời điểm sẵn sàng của các đơn hàng khác nhau

6.6.2. Bài toán điều độ song song

7. Chương 7: HOẠCH ĐỊNH VÀ KIỂM SOÁT SẢN XUẤT

7.1. Vị trí, vai trò của quản lý chất lượng trong sản xuất

7.2. Quan niệm về chất lượng sản phẩm và dịch vụ

7.3. Thực chất và đặc điểm của quản lý chất lượng

7.4. Vai trò của chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm

7.5. Các chức năng của quản lý chất lượng

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Quản Trị Sản Xuất Ngành Công Nghệ May

Giáo trình Quản trị sản xuất ngành công nghệ may cao đẳng cung cấp kiến thức cơ bản về quản lý sản xuất, từ thiết kế sản phẩm đến quy trình công nghệ. Nội dung giáo trình được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo cho sinh viên và cán bộ quản lý trong ngành may. Các chương trong giáo trình bao gồm những nội dung thiết yếu như dự báo nhu cầu sản xuất, thiết kế sản phẩm, và điều độ sản xuất.

1.1. Mục tiêu của Giáo Trình Quản Trị Sản Xuất

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cần thiết để quản lý hiệu quả quy trình sản xuất trong ngành công nghệ may. Điều này bao gồm việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và cách tối ưu hóa quy trình.

1.2. Nội dung chính của Giáo Trình

Giáo trình bao gồm các chương như dự báo nhu cầu sản xuất, thiết kế sản phẩm, bố trí sản xuất, và kiểm soát chất lượng. Mỗi chương đều có những nội dung cụ thể giúp sinh viên nắm vững kiến thức cần thiết.

II. Những Thách Thức Trong Quản Trị Sản Xuất Ngành May

Ngành công nghệ may đang đối mặt với nhiều thách thức như sự cạnh tranh gay gắt, yêu cầu về chất lượng sản phẩm ngày càng cao và sự thay đổi nhanh chóng của nhu cầu thị trường. Những thách thức này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chiến lược quản trị sản xuất hiệu quả.

2.1. Cạnh Tranh Trong Ngành Công Nghệ May

Sự cạnh tranh trong ngành may ngày càng gia tăng, đặc biệt là từ các doanh nghiệp nước ngoài. Điều này yêu cầu các doanh nghiệp trong nước phải cải thiện chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất để duy trì vị thế trên thị trường.

2.2. Yêu Cầu Về Chất Lượng Sản Phẩm

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng sản phẩm. Do đó, các doanh nghiệp cần phải đầu tư vào công nghệ và quy trình sản xuất để đảm bảo sản phẩm đáp ứng được yêu cầu này.

III. Phương Pháp Quản Trị Sản Xuất Hiệu Quả Trong Ngành May

Để quản trị sản xuất hiệu quả, các doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp như hoạch định công suất, bố trí sản xuất hợp lý và kiểm soát chất lượng. Những phương pháp này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

3.1. Hoạch Định Công Suất Trong Ngành May

Hoạch định công suất là quá trình xác định nhu cầu sản xuất và khả năng cung ứng. Việc này giúp doanh nghiệp có kế hoạch sản xuất hợp lý, đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị trường mà không gây lãng phí tài nguyên.

3.2. Bố Trí Sản Xuất Hợp Lý

Bố trí sản xuất hợp lý giúp tối ưu hóa không gian làm việc và quy trình sản xuất. Doanh nghiệp cần xem xét các yếu tố như dòng chảy nguyên liệu và thời gian di chuyển của công nhân để thiết kế bố trí sản xuất hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Quản Trị Sản Xuất Ngành May

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản trị sản xuất. Việc áp dụng công nghệ mới không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn giảm chi phí sản xuất và thời gian giao hàng.

4.1. Công Nghệ Thông Tin Trong Quản Trị Sản Xuất

Công nghệ thông tin giúp doanh nghiệp theo dõi và quản lý quy trình sản xuất một cách hiệu quả. Việc sử dụng phần mềm quản lý sản xuất giúp tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu sai sót.

4.2. Tự Động Hóa Trong Ngành May

Tự động hóa quy trình sản xuất giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào lao động thủ công, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ tự động hóa để cải thiện hiệu quả sản xuất.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Về Quản Trị Sản Xuất Ngành May

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp quản trị sản xuất hiện đại có thể giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Các doanh nghiệp đã áp dụng thành công các phương pháp này và đạt được kết quả tích cực.

5.1. Nghiên Cứu Trường Hợp Thành Công

Nhiều doanh nghiệp trong ngành may đã áp dụng thành công các phương pháp quản trị sản xuất hiện đại, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

5.2. Đánh Giá Hiệu Quả Quản Trị Sản Xuất

Đánh giá hiệu quả quản trị sản xuất là cần thiết để xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong quy trình sản xuất. Việc này giúp doanh nghiệp có kế hoạch cải tiến và phát triển bền vững.

VI. Tương Lai Của Quản Trị Sản Xuất Ngành Công Nghệ May

Tương lai của quản trị sản xuất trong ngành công nghệ may sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ mới và các phương pháp quản lý hiện đại. Doanh nghiệp cần chuẩn bị sẵn sàng để thích ứng với những thay đổi này.

6.1. Xu Hướng Phát Triển Công Nghệ

Công nghệ sẽ tiếp tục phát triển và ảnh hưởng đến quy trình sản xuất. Doanh nghiệp cần theo dõi các xu hướng công nghệ mới để áp dụng kịp thời.

6.2. Tầm Quan Trọng Của Đào Tạo Nhân Lực

Đào tạo nhân lực là yếu tố quan trọng để đảm bảo rằng nhân viên có đủ kỹ năng và kiến thức để làm việc hiệu quả trong môi trường sản xuất hiện đại. Doanh nghiệp cần đầu tư vào đào tạo để nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên.

24/07/2025
Giáo trình quản trị sản xuất và tác nghiệp ngành công nghệ may trình độ cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I GIỚI THIỆU N I DUNG VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP NGÀNH MA I. THỰC CHẤT CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP Nền kinh tế - văn hóa – xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu đối với sản phẩm may của con ngƣời ngày càng đa dạng, gia tăng cả số lƣợng lẫn chủng loại, mẫu mã…, đồng thời yêu cầu về chất lƣợng ngày càng cao dần. Do đó, ngành may luôn có nhiều cơ hội để phát triển sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu mong muốn của khách hàng trong và ngoài nƣớc Doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp may nói riêng là tế bào của nền kinh tế, cần hoàn thiện các chức năng và nội dung quản trị doanh nghiệp dệt may Việt nam nhằm hoàn thiện việc thực hiện các chức năng quản trị trong các công việc. Có nhƣ vậy, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh mới đạt nhƣ mong muốn.

Kiến thức về quản trị sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xây dựng khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hiệu quả trong quản lý sản xuất sẽ góp phần làm giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, tăng vị thế cạnh tranh của ngành dệt may Việt nam. Nhà xƣởng, máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu, công nhân là những yếu tố cần thiết trong quá trình sản xuất – kinh doanh, các yếu tố này đƣợc sử dụng có hiệu quả hay không phụ thuộc hoàn toàn vào vai trò của nhà quản trị.Khái niệm về quản trị sản xuất và tác nghiệp Quản trị sản xuất bao gồm các hoạt động tổ chức phối hợp sử dụng các yếu tố đầu vào nhằm chuyển hóa thành kết quả ở đầu ra là sản phẩm và dịch vụ với chi phí sản xuất thấp nhất và hiệu quả cao nhất. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp thì quá trình sản xuất có khả năng tạo ra hiệu quả lớn nhất, vì quá trình sản xuất trực tiếp sử dụng các yếu tố sản xuất, do đó quản trị sản xuất có tầm quan trọng đặc biệt đối với doanh nghiệp. Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của thị trƣờng nhằm thu về cho mình một khoản lợi nhuận nhất định.

Mỗi doanh nghiệp là một hệ thống có mối quan hệ chặt chẽ với môi trƣờng bên ngoài và có cấu trúc bên trong bao gồm nhiều phân hệ khác nhau. Để thực hiện mục tiêu của mình, mỗi doanh nghiệp phải tổ chức tốt các bộ phận cấu thành nhằm thực hiện những chức năng cơ bản. sản xuất là một trong những phân hệ chính có ý nghĩa quyết định đến việc tạo ra sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho xã hội. Quản lý hệ thống sản xuất sản phẩm, dịch vụ là chức năng, nhiệm vụ cơ bản của từng doanh nghiệp.

Hình thành, phát triển và tổ chức điều hành tốt hoạt động Chƣơng I: Giới thiệu nội dung về quản trị sản xuất và tác nghiệp ngành may 2 sản xuất là cơ sở và yêu cầu thiết yếu để mỗi doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trên thị trƣờng. Quản trị sản xuất chính là quá trình thiết kế, hoạch định, tổ chức điều hành và kiểm tra theo dõi hệ thống sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu sản xuất đã đề ra. Nhiệm vụ của quản trị sản xuất và dịch vụ thiết kế là thiết kế và tổ chức hệ thống sản xuất nhằm biến đổi đầu vào thành các yếu tố đầu ra sau mỗi quá trình biến đổi, nhƣng với một lƣợng lớn hơn số lƣợng đầu tƣ ban đầu. giá trị gia tăng là yếu tố quan trọng nhất, là động cơ hoạt động của các doanh nghiệp và mọi tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Giá trị gia tăng là nguồn gốc tăng của cải và mức sống của toàn xã hội; tạo ra nguồn thu nhập cho tất cả các đối tƣợng có tham gia đóng góp vào hoạt động của doanh nghiệp nhƣ những ngƣời lao động, chủ sở hữu, cán bộ quản lý và là nguồn tái đầu tƣ sản xuất mở rộng, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp.Vai trò của quản trị sản xuất ngành may Hệ thống sản xuất lấy nguyên liệu đầu vào, nhân sự, máy móc, nhà xƣởng, công nghệ, tiền, thông tin và các tài nguyên khác và chuyển chúng thành đầu ra – sản phẩm (vải mộc, vải thành phẩm, quần áo may sẵn…) .Ngƣời quản trị hệ thống sản xuất, họ tham gia chủ yếu vào quá trình chuyển đổi này, nhiệm vụ làm cho quá trình chuyển đổi này có hiệu quả. Trong doanh nghiệp sản xuất, khu vực sản xuất sử dụng hầu hết nguồn lực trong doanh nghiệp (vốn, nguyên phụ liệu, thiết bị, quản lý, công nhân, nhà xƣởng,…) Điều này càng nhấn mạnh vai trò quan trọng của quản trị sản xuất trong các doanh nghiệp dệt may. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là sản phẩm phụ thuộc vào khách hàng, đây lại là vai trò của bộ phận tiếp thị, kinh doanh, do vậy, quản lý sản xuất nên kết hợp với các chức năng khác nhƣ tiếp thị, tài chính qua đó đạt mục tiêu của doanh nghiệp. Đối với ngƣời quản lý sản xuất, qui trình rất quan trọng (vì các công việc kỹ thuật có thể thực hiện tốt khi đã thiết lập đƣợc qui trình), qua đó giảm những tình huống khẩn cấp.

Tuy nhiên, trong sản xuất ngành may có nhiều nhân viên, tình huống khẩn cấp hay xảy ra, vai trò của ngƣời quản trị càng trở nên quan trọng. Mục tiêu của quản trị sản xuất Các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời. Lợi nhuận tối đa là mục tiêu chung nhất, mục tiêu cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào khi đầu tƣ tiền của và sức lực vào các hoạt động kinh doanh trên thị trƣờng. Quản trị sản xuất đồng thời với tƣ cách là tổ chức quản lý sử dụng các yếu tố đầu vào và cung cấp sản phẩm đầu ra phục vụ nhu cầu của thị trƣờng.

Vì vậy, mục tiêu tổng quát là đặt ra là bảo đảm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách Chƣơng I: Giới thiệu nội dung về quản trị sản xuất và tác nghiệp ngành may 3 hàng trên cơ sở sử dụng hiệu quả nhất các yếu tố sản xuất. Nhằm thực hiện mục tiêu này, quản trị sản xuất có các mục tiêu cụ thể sau: - Bảo đảm chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ theo đúng yêu cầu của khách hàng. - Giảm chi phí sản xuất tới mức thấp nhất để tạo ra một đơn vị đầu ra. - Rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ.

- Xây dựng hệ thống sản xuất của doanh nghiệp có độ linh hoạt cao Các mục tiêu cụ thể này gắn bó chặt chẽ với nhau, tạo ra sức mạnh tổng hợp, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trƣờng 4. Vai trò và mối quan hệ của quản trị sản xuất tác nghiệp với các chức năng quản trị chính khác Doanh nghiệp là một hệ thống thống nhất bao gồm ba phân hệ cơ bản là quản trị tài chính, quản trị sản xuất và quản trị marketing. Trong các hoạt động trên, sản xuất đƣợc coi là khâu quan trọng quyết định tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ và giá trị gia tăng. Sự phát triển sản xuất và dịch vụ là cơ sở làm tăng giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, tăng trƣởng kinh tế cho nền kinh tế quốc dân tạo ra cơ sở vật chất thúc đẩy xã hội phát triển.

Quá trình sản xuất đƣợc quản lý tốt góp phần tiết kiệm đƣợc các nguồn lực cần thiết trong sản xuất, giảm giá thành, tăng năng suất và hiệu quả của doanh nghiệp nói chung. Hoàn thiện quản trị sản xuất tạo tiềm năng to lớn cho nâng cao năng suất, chất lƣợng và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. Quản trị sản xuất có mối quan hệ ràng buộc với các chức năng chính nhƣ quản trị tài chính, quản trị marketing và với chức năng hổ trợ khác trong doanh nghiệp. Mối quan hệ này vừa thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy nhau cùng phát triển.

Sự thống nhất, phối hợp cùng phát triển dựa trên cơ sở chung là thực hiện mục tiêu tổng quát của doanh nghiệp. Marketing cung cấp thông tin về thị trƣờng cho hoạch định sản xuất và tác nghiệp, tạo điều kiện đáp ứng tốt nhất nhu cầu trên thị trƣờng với chi phí thấp nhất. Ngƣợc lại, sản xuất là cơ sở duy nhất tạo ra hàng hóa dịch vụ cung cấp cho chức năng marketing. Sự phối hợp giữa quản trị sản xuất và marketing sẽ tạo ra hiệu quả cao trong quá trình hoạt động, giảm lãng phí về nguồn lực và thời gian.

Chức năng tài chính đầu tƣ đảm bảo đầy đủ, kịp thời tài chính cần thiết cho hoạt động sản xuất và tác nghiệp, phân tích, đánh giá phƣơng án đầu tƣ mua sắm máy, công nghệ mới, cung cấp các số liệu về chi phí cho hoạt động tác nghiệp. Kết quả của quản trị sản xuất là tạo ra và làm tăng nguồn đảm bảo thực hiện các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp đặt ra. Tuy nhiên, giữa các phân hệ trên có những mâu thuẫn với nhau. Chẳng hạn, chức năng sản xuất và marketing có những mục tiêu mâu thuẫn với nhau về thời Chƣơng I: Giới thiệu nội dung về quản trị sản xuất và tác nghiệp ngành may 4 gian, về chất lƣợng và giá cả.

Trong khi bộ phận marketing đòi hỏi sản phẩm chất lƣợng cao, giá thành hạ và thời gian giao hàng nhanh thì quá trình sản xuất lại có những giới hạn về công nghệ, chu kỳ sản xuất, khả năng tiết kiệm chi phí nhất định. Cũng do những giới hạn trên mà không phải sản xuất lúc nào cũng đảm bảo thực hiện đúng những chỉ tiêu tài chính đặt ra và ngƣợc lại, nhiều khi những nhu cầu về đầu tƣ đổi mới công nghệ hoặc tổ chức thiết kế, sắp xếp lại sản xuất không đƣợc bộ phận tài chính cung cấp kịp thời. Những mâu thuẫn đôi khi là khách quan, song cũng có khi do yếu tố chủ quan gây ra. Vì vậy, nhiệm vụ cơ bản là phải tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động của các chức năng trên nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp đề ra.

NHỮNG N I DUNG CHỦ ẾU CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 1. Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm Đây là nội dung quan trọng đầu tiên. Tìm hiểu, nghiên cứu tình hình thị trƣờng dự báo nhu cầu sản phẩm để trả lời câu hỏi cần sản xuất sản phẩm gì? Bao nhiêu? Vào thời gian nào?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ