Giáo trình Quản trị học - Đại học Thái Nguyên (2021): Tổng quan và Ứng dụng

Tài liệu giảng dạy Quản trị học 2021: tổng quan & phân tích hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao ngành trong thời kỳ mới

Chuyên ngành

Quản trị học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

312
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ

1.1. Các vấn đề cơ bản về tổ chức

1.2. Khái niệm và phân loại tổ chức

1.3. Đặc điểm chung của các loại hình tổ chức

1.4. Các hoạt động cơ bản của tổ chức

1.5. Quản trị các tổ chức

1.6. Quản trị và các dạng quản trị

1.7. Quản trị tổ chức

1.8. Các chức năng quản trị

1.9. Vai trò của quản trị tổ chức

1.10. Quy luật và nguyên tắc trong quản trị

1.11. Nhà quản trị tổ chức

1.12. Khái niệm nhà quản trị và các cấp quản trị

1.13. Vai trò của nhà quản trị

1.14. Yêu cầu đối với nhà quản trị

1.15. Phong cách làm việc của nhà quản trị

1.16. Đối tượng, phạm vi, phương pháp và nội dung nghiên cứu Quản trị học

1.17. Đối tượng nghiên cứu

1.18. Phạm vi nghiên cứu

1.19. Phương pháp nghiên cứu

1.20. Nội dung nghiên cứu

2. Chương 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ

2.1. Môi trường quản trị

2.2. Phân loại môi trường quản trị

2.3. Môi trường bên trong

2.4. Môi trường bên ngoài

2.5. Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến quản trị tổ chức

2.6. Môi trường bên ngoài

2.7. Môi trường bên trong

3. Chương 3: THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG QUẢN TRỊ

3.1. Thông tin và hệ thống thông tin trong quản trị

3.2. Hệ thống thông tin quản trị

3.3. Quyết định quản trị

3.4. Khái niệm, đặc điểm và chức năng của quyết định quản trị

3.5. Phân loại quyết định quản trị

3.6. Yêu cầu đối với một quyết định quản trị

3.7. Các căn cứ đề ra quyết định quản trị

3.8. Các nguyên tắc ra quyết định quản trị

3.9. Phương pháp ra quyết định quản trị

3.10. Các yếu tố cản trở việc ra quyết định quản trị

3.11. Quá trình đề ra quyết định quản trị

3.12. Tổ chức thực hiện quyết định

4. Chương 4: CHỨC NĂNG LẬP KẾ HOẠCH

4.1. Khái niệm lập kế hoạch

4.2. Phân loại kế hoạch

4.3. Theo cấp kế hoạch

4.4. Theo hình thức thể hiện

4.5. Theo thời gian thực hiện kế hoạch

4.6. Vai trò của chức năng lập kế hoạch

4.7. Tạo ra tư duy có hệ thống để tiên liệu các tình huống quản trị

4.8. Phối hợp mọi nỗ lực của tổ chức trong quá trình thực hiện mục tiêu

4.9. Tập trung vào các mục tiêu tránh sự lãng phí

4.10. Tạo sự hợp tác và phối hợp giữa các cá nhân và bộ phận trong tổ chức

4.11. Tăng độ linh hoạt và thích nghi với những thay đổi của môi trường bên ngoài

4.12. Phát triển các tiêu chuẩn kiểm tra hữu hiệu

4.13. Các bước lập kế hoạch

4.14. Nghiên cứu và dự báo

4.15. Thiết lập các mục tiêu

4.16. Phát triển các tiền đề

4.17. Xây dựng các phương án

4.18. Đánh giá các phương án

4.19. Lựa chọn phương án và ra quyết định

4.20. Lập kế hoạch phụ trợ

4.21. Lượng hóa kế hoạch bằng ngân quỹ

4.22. Một số nội dung cơ bản về lập kế hoạch chiến lược

4.23. Khái niệm lập kế hoạch chiến lược

4.24. Các cấp chiến lược

4.25. Hình thành chiến lược cấp tổ chức

4.26. Hình thành chiến lược cấp ngành

5. Chương 5: CHỨC NĂNG TỔ CHỨC

5.1. Chức năng tổ chức và cơ cấu tổ chức

5.2. Tổ chức và chức năng tổ chức

5.3. Cơ cấu tổ chức

5.4. Các thuộc tính của cơ cấu tổ chức

5.5. Chuyên môn hoá công việc

5.6. Phân chia tổ chức thành các bộ phận và các mô hình tổ chức bộ phận

5.7. Mối quan hệ quyền hạn trong tổ chức

5.8. Cấp quản trị, tầm quản trị và các mô hình cơ cấu tổ chức xét theo số cấp quản trị

5.9. Phân bổ quyền hạn giữa các cấp quản trị, tập trung và phân quyền trong quản trị tổ chức

5.10. Phối hợp các bộ phận của tổ chức

5.11. Thiết kế cơ cấu tổ chức

5.12. Các kiểu thiết kế cơ cấu tổ chức

5.13. Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức

5.14. Những nguyên tắc tổ chức

5.15. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức

5.16. Quá trình thiết kế tổ chức

5.17. Quản trị sự thay đổi của tổ chức

5.18. Thay đổi và quản trị sự thay đổi

5.19. Tại sao phải thay đổi tổ chức?

5.20. Nội dung thay đổi tổ chức

5.21. Những hình thức thay đổi tổ chức

5.22. Yếu tố thời gian đối với sự thay đổi

5.23. Những phản ứng đối với sự thay đổi

6. Chương 6: CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO

6.1. Khái niệm và đặc điểm lãnh đạo

6.2. Khái niệm lãnh đạo

6.3. Đặc điểm của lãnh đạo

6.4. Phân biệt lãnh đạo và quản trị

6.5. Kỹ năng lãnh đạo

6.6. Tạo động lực

6.7. Một số khái niệm

6.8. Một số học thuyết về nhu cầu và động cơ làm việc của con người

6.9. Các phương pháp lãnh đạo

6.10. Khái niệm phương pháp lãnh đạo

6.11. Các phương pháp lãnh đạo phổ biến

6.12. Các nội dung lãnh đạo

6.13. Hiểu rõ con người trong hệ thống

6.14. Đưa ra các quyết định lãnh đạo thích hợp

6.15. Xây dựng nhóm làm việc

6.16. Dự kiến các tình huống và tìm cách ứng xử tốt

6.17. Giao tiếp và đàm phán

7. Chương 7: CHỨC NĂNG KIỂM TRA

7.1. Tổng quan về kiểm tra

7.2. Khái niệm về kiểm tra

7.3. Cách tiếp cận của kiểm tra

7.4. Đặc điểm và vai trò của kiểm tra

7.5. Nguyên tắc kiểm tra

7.6. Yêu cầu của hệ thống kiểm tra

7.7. Hình thức kiểm tra

7.8. Các hình thức kiểm tra xét theo quá trình hoạt động

7.9. Theo mức độ tổng quát của nội dung kiểm tra

7.10. Theo tần suất của các cuộc kiểm tra

7.11. Theo mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng kiểm tra

7.12. Quy trình kiểm tra

7.13. Xác định mục tiêu và nội dung kiểm tra

7.14. Xác định tiêu chuẩn kiểm tra

7.15. Xác định chủ thể và phương pháp kiểm tra

7.16. Giám sát và đo lường việc thực hiện

7.17. Đánh giá kết quả

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Giáo Trình Quản Trị Học 2021 Khái Niệm Vai Trò Cốt Lõi

Giáo trình Quản trị học 2021: Tổng quan & Phân tích là tài liệu then chốt, cung cấp cái nhìn toàn diện về hoạt động quản trị trong bối cảnh kinh tế - xã hội hiện đại. Mục tiêu của giáo trình là trang bị cho người học những kiến thức cơ bản để quản trị các hoạt động của một tổ chức, hướng tới hiệu quả cao trong việc thực hiện mục tiêu chung. Việc nghiên cứu quản trị học hiện đại giúp nhận thức cơ sở khoa học của hoạt động quản trị, vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề thực tiễn, và tạo nền tảng vững chắc cho các môn học chuyên ngành như Quản trị Marketing, Quản trị nhân sự hay Quản trị tài chính. Giáo trình này được cập nhật để phù hợp với tình hình phát triển của đất nước và thực trạng hoạt động của các tổ chức. Công tác biên soạn giáo trình chính thức thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy và học, đồng thời cung cấp tài liệu học tập chuẩn mực cho người học, đảm bảo tính ứng dụng và cập nhật.

1.1. Khái Niệm Quản Trị Học Định Nghĩa Tầm Quan Trọng Vượt Thời Gian

Khái niệm quản trị học đã được nhiều tác giả nghiên cứu sâu sắc. Mary Parker Follett định nghĩa "quản trị là nghệ thuật đạt được mục đích thông qua người khác". Định nghĩa này nhấn mạnh vai trò của nhà quản trị trong việc đạt mục tiêu thông qua sự phối hợp của các cá nhân. Koontz và O’Donnell cho rằng công việc quản trị là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc cùng nhau có thể hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu đã định. Một khái niệm tương đối rõ nét được James Stoner và Stephen Robbins đưa ra: "Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra". Tổng hợp từ các quan điểm này, quản trị được hiểu là sự tác động có mục đích, có ý thức của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường. Đây là một quá trình liên tục và thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển của mọi tổ chức.

1.2. Quản Trị Tổ Chức Doanh Nghiệp Các Yếu Tố Cơ Bản Cần Nắm Vững

Tổ chức doanh nghiệp là một tập hợp nhiều người cùng hoạt động một cách có ý thức trong những hình thái cơ cấu nhất định để đạt được những mục tiêu chung. Các tổ chức có thể được phân loại theo chế độ sở hữu (cá nhân/công), mục tiêu (lợi nhuận/phi lợi nhuận), sản phẩm (sản xuất thô, chế tạo, dịch vụ, thông tin), hoặc tính chất quan hệ (chính thức/phi chính thức). Mọi tổ chức đều có những đặc điểm chung: có mục tiêu rõ ràng, là một đơn vị xã hội với các thành viên có chức năng nhất định, hoạt động theo các cách thức nhất định để đạt mục đích, thu hút và phân bổ các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, thông tin), hoạt động trong mối quan hệ tương tác với các tổ chức khác, và đều cần được quản trị. Thiếu sự quản trị sẽ không thể đạt được các mục tiêu đã đề ra. Các hoạt động cơ bản của tổ chức bao gồm: tìm hiểu và dự báo xu thế môi trường, tìm kiếm và phân bổ nguồn lực, tạo ra sản phẩm/dịch vụ, cung cấp sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng, phân phối lợi ích và không ngừng đổi mới, hoàn thiện chất lượng.

II. Thách Thức Quản Trị Học Hiện Đại Giải Pháp Từ Giáo Trình 2021

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự biến động không ngừng của thị trường, quản trị học hiện đại đối mặt với nhiều thách thức. Giáo trình Quản trị học 2021 nhận diện những vấn đề này và đề xuất các giải pháp để các nhà quản trị có thể điều hành tổ chức một cách hiệu quả. Một trong những hạn chế lớn nhất được tổng kết ở các nước đang phát triển là sự thiếu hụt về chất lượng và sức mạnh của các nhà quản trị. Điều này đòi hỏi sự cập nhật liên tục về kiến thức và kỹ năng quản trị, cùng khả năng đổi mới sáng tạo quản trị. Các tổ chức phải không ngừng thích nghi và tận dụng cơ hội từ môi trường bên ngoài, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực của các mối đe dọa. Việc phân tích môi trường quản trị trở thành một hoạt động thiết yếu để tồn tại và phát triển. Giáo trình cung cấp các phương pháp để các nhà quản trị chủ động trong việc định hình tương lai, không chỉ phản ứng mà còn tạo ra sự thay đổi tích cực.

2.1. Phân Tích Môi Trường Quản Trị Nắm Bắt Cơ Hội Vượt Qua Thách Thức

Môi trường quản trị bao gồm môi trường bên trong và môi trường bên ngoài, cả hai đều ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động của tổ chức. Phân tích môi trường quản trị giúp tổ chức nhận diện được những xu thế biến động, từ đó biết được môi trường mang đến những thách thức hay cơ hội gì. Môi trường bên ngoài bao gồm các yếu tố vĩ mô (kinh tế, chính trị, xã hội, công nghệ) và vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp). Môi trường bên trong bao gồm các yếu tố như nguồn nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất, văn hóa tổ chức. Việc phân tích quản trị các yếu tố này một cách kỹ lưỡng cho phép nhà quản trị đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp, tận dụng các lợi thế và giảm thiểu rủi ro. Môi trường hoạt động ngày càng phức tạp và khó lường, đòi hỏi các nhà quản trị phải có khả năng dự báo và thích nghi cao.

2.2. Đổi Mới Sáng Tạo Quản Trị Yếu Tố Quyết Định Thành Công Bền Vững

Đổi mới sáng tạo quản trị là một yêu cầu tất yếu trong kỷ nguyên số hóa và hội nhập toàn cầu. Để duy trì và nâng cao vị thế cạnh tranh, các tổ chức không thể ngừng hoàn thiện, đổi mới các dịch vụ, quy trình hoạt động, và tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới. Hoạt động này liên quan trực tiếp đến việc cải thiện chất lượng và hiệu quả quản trị. Giáo trình nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khuyến khích tư duy đổi mới ở mọi cấp độ trong tổ chức, từ việc đưa ra các công cụ quản trị mới đến việc áp dụng các lý thuyết quản trị tiên tiến. Sự thay đổi không chỉ giới hạn ở công nghệ hay sản phẩm mà còn ở cấu trúc tổ chức, phương pháp làm việc và văn hóa doanh nghiệp. Khả năng đổi mới sáng tạo quản trị giúp tổ chức thích nghi nhanh chóng với những biến động, nắm bắt được các xu hướng quản trị 2021 và tạo ra giá trị bền vững.

III. Phương Pháp Công Cụ Quản Trị Ứng Dụng Chức Năng Cốt Lõi Từ Giáo Trình

Giáo trình Quản trị học 2021 chi tiết hóa các phương pháp quản trị thông qua việc làm rõ các chức năng quản trị cơ bản. Đây là những loại công việc quản trị khác nhau, mang tính độc lập tương đối, được hình thành trong quá trình chuyên môn hóa hoạt động quản trị. Việc tìm hiểu các chức năng này giúp giải đáp câu hỏi các nhà quản trị phải thực hiện những công việc gì trong suốt tiến trình quản trị. Theo James Stoner và Stephen Robbins, có bốn chức năng quản trị cơ bản: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. Các chức năng này không tồn tại độc lập mà có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ, tạo nên một tiến trình quản trị thống nhất và xuyên suốt. Sự hiệu quả của một chức năng sẽ ảnh hưởng đến các chức năng khác, đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng và liên tục. Giáo trình cũng trình bày về sự thống nhất của các hoạt động quản trị qua ma trận các chức năng quản trị, minh họa cách mỗi chức năng được thực hiện trong từng lĩnh vực chuyên môn cụ thể như quản trị marketing, quản trị nhân sự hay quản trị tài chính.

3.1. Hoạch Định Tổ Chức Hiệu Quả Nền Tảng Cho Mọi Chiến Lược Quản Trị

Chức năng lập kế hoạch là quá trình thiết lập mục tiêu và phương thức hành động thích hợp để đạt được các mục tiêu đó. Nó bao gồm việc nghiên cứu, dự báo, thiết lập mục tiêu, phát triển tiền đề, xây dựng và đánh giá các phương án, lựa chọn phương án và lập kế hoạch phụ trợ. Lập kế hoạch tạo ra tư duy có hệ thống, phối hợp mọi nỗ lực của tổ chức, tập trung vào mục tiêu và tăng độ linh hoạt. Kế hoạch chiến lược là một phần quan trọng, định hình hướng đi lâu dài cho tổ chức. Tiếp đến, chức năng tổ chức là quá trình xây dựng hình thái cơ cấu với những đảm bảo nguồn lực để thực hiện mục tiêu. Điều này bao gồm thiết kế cơ cấu tổ chức, chuyên môn hóa công việc, phân chia thành các bộ phận, thiết lập mối quan hệ quyền hạn và phối hợp các bộ phận. Một cơ cấu tổ chức doanh nghiệp hợp lý là yếu tố then chốt để phân bổ quyền hạn, tập trung và phân quyền hiệu quả, từ đó đảm bảo các nguyên lý quản trị được áp dụng thực tiễn.

3.2. Lãnh Đạo Kiểm Soát Quản Trị Đòn Bẩy Để Đạt Mục Tiêu Tổ Chức

Chức năng lãnh đạo là quá trình chỉ đạo, động viên, thúc đẩy các thành viên làm việc tốt nhất vì lợi ích của tổ chức. Nó liên quan đến việc ra quyết định, chỉ thị, tạo động lực và phối hợp hoạt động của các cá nhân, bộ phận. Kỹ năng lãnh đạo là yếu tố quan trọng, bao gồm khả năng tạo động lực, hiểu rõ con người trong hệ thống, đưa ra các quyết định lãnh đạo thích hợp, xây dựng nhóm làm việc và giao tiếp hiệu quả. Chức năng kiểm soát quản trị là quá trình đo lường kết quả hoạt động, so sánh với mục tiêu, phát hiện sai lệch, tìm nguyên nhân và đưa ra chương trình điều chỉnh. Quy trình kiểm tra bao gồm xác định mục tiêu, tiêu chuẩn, chủ thể, phương pháp, giám sát, đo lường và đánh giá kết quả. Kiểm soát giúp đảm bảo hoạt động diễn ra đúng kế hoạch, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị và góp phần vào sự phát triển bền vững của tổ chức.

3.3. Ứng Dụng Các Lĩnh Vực Chuyên Môn Quản Trị Nguồn Lực Toàn Diện

Ngoài các chức năng theo quá trình, quản trị còn được phân loại theo lĩnh vực hoạt động chuyên môn hóa của tổ chức. Giáo trình đề cập đến các lĩnh vực trọng yếu như Quản trị Marketing (liên quan đến nghiên cứu thị trường, sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến), Quản trị nhân sự (tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, phát triển, đãi ngộ nhân lực), Quản trị tài chính (huy động, phân bổ, sử dụng vốn hiệu quả), và Quản trị sản xuất (quản lý quá trình sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ). Ngoài ra, còn có Quản trị nghiên cứu và phát triển (R&D), Quản trị chất lượng, và Quản trị chiến lược. Sự phân chia này giúp các nhà quản trị tập trung chuyên môn, nhưng điều quan trọng là phải nhận thức được tính thống nhất của các hoạt động quản trị. Mỗi lĩnh vực chuyên môn đều thực hiện đầy đủ các chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra, tạo thành một hệ thống đồng bộ để đạt được mục tiêu chung của tổ chức.

IV. Bí Quyết Phân Tích Môi Trường Ra Quyết Định Quản Trị Hiệu Quả 2021

Trong quản trị, thông tin và quyết định là hai yếu tố có mối liên hệ mật thiết, đóng vai trò sống còn đối với sự thành công của một tổ chức. Giáo trình Quản trị học 2021 cung cấp những phương pháp quản trị để phân tích quản trị thông tin một cách hiệu quả và đưa ra các ra quyết định quản trị chính xác. Các nhà quản trị phải liên tục thu thập, xử lý thông tin về môi trường và hệ thống nội bộ để làm căn cứ cho việc đưa ra quyết định. Việc thiếu thông tin hoặc thông tin sai lệch có thể dẫn đến những quyết định sai lầm, gây hậu quả nghiêm trọng. Do đó, việc xây dựng một hệ thống thông tin quản trị hiệu quả là điều kiện tiên quyết. Các công cụ quản trị hiện đại như hệ thống báo cáo thông tin (IRS), hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS) và hệ thống hỗ trợ điều hành (ESS) ngày càng trở nên quan trọng, giúp nhà quản trị tiếp cận thông tin nhanh chóng và đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu.

4.1. Thông Tin Trong Quản Trị Vai Trò Hệ Thống Phân Loại Quyết Định

Thông tin và hệ thống thông tin trong quản trị là nền tảng cho mọi hoạt động điều hành. Thông tin giúp nhà quản trị nắm bắt tình hình, dự báo xu hướng và nhận diện vấn đề. Hệ thống thông tin quản trị cung cấp dữ liệu kịp thời, chính xác và đầy đủ, hỗ trợ quá trình ra quyết định. Quyết định quản trị là kết quả của quá trình xử lý thông tin, nhằm giải quyết một vấn đề hoặc tận dụng một cơ hội. Các quyết định này có đặc điểm là có mục đích, liên quan đến các hoạt động trong tương lai, và gắn liền với quyền hạn của nhà quản trị. Quyết định quản trị được phân loại theo nhiều tiêu chí: theo cấp độ (chiến lược, chiến thuật, tác nghiệp), theo thời gian (ngắn hạn, dài hạn), theo tính chất (chương trình hóa, không chương trình hóa) hoặc theo phạm vi ảnh hưởng. Việc hiểu rõ các loại hình quyết định giúp nhà quản trị áp dụng phương pháp phù hợp, đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả.

4.2. Phương Pháp Ra Quyết Định Quản Trị Nâng Cao Hiệu Quả Lãnh Đạo

Quá trình ra quyết định quản trị bao gồm nhiều bước: nhận diện vấn đề, thu thập và phân tích thông tin, xây dựng các phương án, đánh giá, lựa chọn phương án tối ưu, và tổ chức thực hiện quyết định. Để đạt được hiệu quả quản trị cao, các quyết định cần đáp ứng các yêu cầu như tính khoa học, kịp thời, phù hợp với mục tiêu và khả thi trong thực tiễn. Giáo trình trình bày các nguyên tắc và phương pháp ra quyết định quản trị, bao gồm các kỹ thuật định lượng và định tính. Tuy nhiên, việc ra quyết định quản trị không phải lúc nào cũng đơn giản; nhiều yếu tố có thể cản trở như thiếu thông tin, áp lực thời gian, thành kiến cá nhân, hoặc sự không chắc chắn của môi trường. Các nhà quản trị cần phát triển kỹ năng quản trị tư duy phản biện, khả năng phân tích rủi ro và sẵn sàng đổi mới sáng tạo quản trị để vượt qua những rào cản này, đảm bảo các quyết định đưa ra mang lại giá trị cao nhất cho tổ chức.

V. Các Nguyên Tắc Quản Trị Học 2021 Quy Luật Vận Hành Tổ Chức Bền Vững

Giáo trình Quản trị học 2021 nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu và vận dụng quy luật trong quản trị để xây dựng một hệ thống tổ chức bền vững. Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất yếu, phổ biến, bền vững, thường xuyên, lặp đi lặp lại của các sự vật và hiện tượng trong những điều kiện nhất định. Các quy luật này là khách quan, tồn tại độc lập với ý chí con người và chi phối mọi hoạt động. Việc nhận thức đúng đắn các quy luật khách quan là chìa khóa để các nhà quản trị đưa tổ chức vượt qua trở ngại và đạt mục tiêu. Tuy nhiên, việc vận dụng đòi hỏi sự sáng tạo, linh hoạt và quan điểm lịch sử cụ thể, bởi các quy luật thường đan xen, phức tạp và biểu hiện khác nhau tùy điều kiện. Các nguyên lý quản trị được hình thành dựa trên sự nhận thức sâu sắc các quy luật này, đóng vai trò kim chỉ nam cho lý luận và chính sách, giúp tìm ra các hình thức, phương pháp quản trị cụ thể cho từng tổ chức.

5.1. Vận Dụng Quy Luật Trong Quản Trị Cơ Chế Đặc Điểm Cần Nắm

Cơ chế vận dụng quy luật trong quản trị là một quá trình từ nhận thức quy luật đến tạo điều kiện và kết hợp hài hòa các lợi ích xã hội để quy luật phát huy tác dụng. Các quy luật có thể là tự nhiên – xã hội (tác động đến môi trường, tài nguyên), kinh tế – xã hội (quy luật giá trị, cung cầu, lưu thông tiền tệ, cạnh tranh) hoặc tâm lý (tâm lý con người, đám đông) và quy luật tổ chức quản trị. Trong số đó, quy luật kinh tế đặc biệt quan trọng trong quản trị kinh doanh. Các quy luật này chỉ tồn tại và hoạt động thông qua hoạt động của con người, có độ bền vững tương đối và luôn có mối liên hệ tác động với nhau. Việc nắm vững các quy luật này giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định năng động, linh hoạt, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Ví dụ, việc nhận thức đúng quy luật giá trị giúp điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa, kích thích khoa học kỹ thuật phát triển. Nhà quản trị phải có trình độ lý luận, kiến thức sâu rộng và bản lĩnh khoa học vững vàng để ứng dụng hiệu quả.

5.2. Các Nguyên Tắc Quản Trị Tổ Chức Kinh Tế Từ Tuân Thủ Pháp Luật Đến Lợi Ích

Các nguyên tắc quản trị là những quy tắc chỉ đạo, tiêu chuẩn hành vi mà cơ quan và nhà quản trị phải tuân thủ. Chúng được hình thành dựa trên mục tiêu tổ chức, đòi hỏi của các quy luật khách quan, ràng buộc của môi trường và thực trạng phát triển của tổ chức. Một số nguyên tắc quản trị chung bao gồm: nguyên tắc mối liên hệ ngược (phản hồi thông tin để điều chỉnh), nguyên tắc bổ sung ngoài (thử – sai – sửa để hoàn thiện), nguyên tắc độ đa dạng cần thiết (tác động đa dạng để kiểm soát hành vi đối tượng), nguyên tắc phân cấp (tập trung dân chủ), nguyên tắc khâu xung yếu (tập trung nguồn lực vào điểm quan trọng) và nguyên tắc thích nghi với môi trường. Đối với các tổ chức doanh nghiệp, cần tuân thủ thêm các nguyên tắc đặc thù: tuân thủ luật pháp và thông lệ xã hội, tập trung dân chủ, kết hợp hài hòa các lợi ích (đặc biệt là lợi ích người lao động), chuyên môn hóa, biết mạo hiểm và hoàn thiện không ngừng. Việc áp dụng những nguyên tắc này giúp đảm bảo sự phát triển bền vững, nâng cao đạo đức trong quản trị và thể hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR).

VI. Xu Hướng Quản Trị Học 2021 Tầm Nhìn Cho Tương Lai Phát Triển Bền Vững

Thế giới hiện nay đang trải qua những thay đổi nhanh chóng và sâu sắc trên mọi lĩnh vực, tạo nên bối cảnh đặc biệt cho quản trị học hiện đại. Giáo trình Quản trị học 2021 không chỉ cung cấp kiến thức nền tảng mà còn định hướng cho người học về những xu hướng quản trị 2021 và tương lai. Xu thế toàn cầu hóa mạnh mẽ xóa nhòa ranh giới địa lý, đòi hỏi các tổ chức phải hoạt động trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Tài sản quan trọng nhất của mỗi quốc gia, mỗi tổ chức không còn chỉ là tài nguyên vật chất mà là kỹ năng quản trị và khả năng đổi mới sáng tạo quản trị của các thành viên. Các tổ chức dần trở thành những mạng lưới toàn cầu, cần sự thích nghi linh hoạt và khả năng học hỏi không ngừng. Việc nghiên cứu các case study quản trị thực tiễn là phương pháp hiệu quả để nắm bắt những xu hướng này, áp dụng các lý thuyết quản trị vào thực tế và chuẩn bị cho những thách thức trong tương lai.

6.1. Quản Trị Học Hiện Đại Đổi Mới Để Thích Nghi Phát Triển Bền Vững

Quản trị học hiện đại không ngừng phát triển để đáp ứng yêu cầu của một thế giới biến động. Các xu hướng quản trị 2021 nổi bật bao gồm quản trị tinh gọn (Lean Management), quản trị tri thức (Knowledge Management), quản trị khủng hoảng (Crisis Management) và quản trị bền vững (ESG - Environmental, Social, Governance). Những xu hướng này tập trung vào tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao năng lực học hỏi của tổ chức, khả năng đối phó với rủi ro và trách nhiệm đối với cộng đồng. Việc đổi mới sáng tạo quản trị không chỉ là một lựa chọn mà là một yêu cầu bắt buộc để duy trì lợi thế cạnh tranh. Các nhà quản trị cần phát triển tầm nhìn chiến lược, khả năng ra quyết định quản trị trong môi trường bất định và tích hợp các công cụ quản trị công nghệ cao để nâng cao hiệu quả quản trị. Giáo trình là một tài liệu cập nhật, giúp người đọc nắm bắt những kiến thức và kỹ năng quản trị cần thiết để điều hành tổ chức trong kỷ nguyên mới.

6.2. Case Study Quản Trị Học Hỏi Từ Thực Tiễn Kinh Nghiệm Thành Công

Việc nghiên cứu case study quản trị là một phương pháp hiệu quả để áp dụng lý thuyết quản trị vào thực tiễn. Giáo trình Quản trị học 2021 khuyến khích người học phân tích các tình huống thực tế, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về cách các tổ chức đã đối phó với môi trường quản trị phức tạp, đưa ra các ra quyết định quản trị chiến lược và thực hiện các chức năng quản trị như hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát. Các ví dụ về thành công hay thất bại của các tổ chức doanh nghiệp cung cấp cái nhìn sâu sắc về những nguyên lý quản trịcông cụ quản trị đã được sử dụng. Phân tích các case study quản trị giúp người học phát triển kỹ năng quản trị tư duy phản biện, khả năng giải quyết vấn đề và năng lực thích nghi với các tình huống đa dạng. Đây là cách tiếp cận thực tế để củng cố kiến thức và chuẩn bị cho vai trò lãnh đạo quản lý trong tương lai.

30/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ * Mục tiêu: Quản trị là công tác rất quan trọng trong hoạt động của một tổ chức, là một yếu tố then chốt góp phần làm nên sự thành công của tổ chức. Trong thời đại ngày nay, quản trị không chỉ đơn giản được xem là một công việc mà còn là nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu. Do đó, chương học này được xây dựng để cung cấp cho người học có những kiến thức về những vấn đề cơ bản của tổ chức; giúp người học hiểu về khái niệm quản trị, quản trị tổ chức và những phương diện cơ bản của quản trị tổ chức. Phân tích được vai trò và yêu cầu đối với nhà quản trị ở cả góc độ yêu cầu về kỹ năng và yêu cầu về phẩm chất.

Các vấn đề cơ bản về tổ chức 1. Khái niệm và phân loại tổ chức 1. Khái niệm Có nhiều quan niệm khác nhau về tổ chức: Theo Edgar Schein (giáo sư về tâm lý học ở MIT): Tổ chức là một sự phối hợp có ý chí những hoạt động của một số người nhằm hoàn thành những mục tiêu chung, cụ thể thông qua sự phân chia công việc, nhiệm vụ và một hệ cấp quyền hành - trách nhiệm. Theo Gremokast và Jame J.

Rosenswieg - Trường Quản trị kinh doanh thuộc Đại học Washington theo khảo hướng của lý thuyết hệ thống định nghĩa: Tổ chức là (1) sự hướng về mục tiêu, trong đó con người có mục đích theo đuổi, (2) hệ thống tâm lý xã hội; con người làm việc chung với nhau trong tập thể, (3) hệ thống khoa học kỹ thuật, trong đó con người sử dụng kiến thức và kỹ thuật và (4) sự sắp xếp các hoạt động theo hệ thống cơ cấu, tức là con người cùng nhau làm việc. Aldag và Timothy' Steans - các giáo sư của đại học Winsconsin định nghĩa: Tổ chức là sự tập hợp nhiều người cùng 14 tham gia vào một nỗ lực có hệ thống để sản xuất ra hàng hóa hoặc một hành động”. Qua những quan niệm của nhiều tác giả, chúng ta có thể khái quát rằng: Tổ chức là một tập hợp nhiều người cùng hoạt động một cách có ý thức trong những hình thái cơ cấu nhất định để đạt được những mục tiêu chung. Phân loại tổ chức a) Phân loại theo chế độ sở hữu: Các tổ chức được chia ra thành tổ chức do cá nhân nắm giữ và tổ chức công.

Tổ chức do cá nhân nắm giữ: Là tổ chức thuộc quyền sở hữu của một hay một nhóm nhỏ người. Tổ chức công: Là tổ chức thuộc quyền sở hữu của Nhà nước hoặc của một số lượng rất lớn các cá nhân. b) Phân loại theo mục tiêu của tổ chức: Các tổ chức được phân ra thành tổ chức vì lợi nhuận và tổ chức phi lợi nhuận. c) Phân loại theo sản phẩm của tổ chức Các tổ chức sản xuất và khai thác các sản phẩm thô: Các hộ nông dân, các trang trại, các công ty khai khoáng và nông lâm ngư nghiệp.

Các tổ chức sản xuất sản phẩm chế tạo hoặc chế biến: Các nhà máy gạch, nhà máy hoá dầu, nhà máy in, công ty may. Các tổ chức cung cấp dịch vụ: Cắt tóc, sửa chữa ôtô, ngân hàng, du lịch. Các tổ chức cung cấp thông tin: Tổ chức nghiên cứu thị trường, điều tra xã hội học, hệ thống truyền thông. d) Phân loại theo tính chất quan hệ: Tổ chức chính thức và tổ chức phi chính thức.

15 - Tổ chức chính thức có một số đặc trưng: Mọi thành viên của tổ chức đều được xác định một cách rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm. Cơ cấu tổ chức có thể được thể hiện thông qua một sơ đồ cơ cấu với các mối liên hệ rõ ràng. Có thể cung cấp những sản phẩm và dịch vụ cụ thể cho khách hàng của mình trong khuôn khổ pháp luật. Ví dụ điển hình về các tổ chức chính thức: Các doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước, các tổ chức tôn giáo.

- Tổ chức phi chính thức: Không mang những đặc trưng kể trên. Ví dụ điển hình của tổ chức phi chính thức: Những nhóm được hình thành thông qua các mối quan hệ cá nhân, tồn tại trong tổ chức chính thức do cùng chung nguyện vọng, sở thích, quan điểm, tư tưởng. Đặc điểm chung của các loại hình tổ chức Có rất nhiều loại hình tổ chức khác nhau nhưng các tổ chức đều có những đặc điểm chung sau:  Mọi tổ chức đều có mục tiêu phải hoàn thành. Mục tiêu của tổ chức đó là những mong muốn trong tương lai mà tổ chức tìm cách đạt được.

Tổ chức hiếm khi mang trong mình mục đích tự thân mà là công cụ để thực hiện những mục đích nhất định. Các tổ chức khác nhau sẽ có mục đích khác nhau. Không có mục đích tổ chức không có lý do để tồn tại.  Mọi tổ chức đều là một đơn vị xã hội bao gồm nhiều người, những người đó có chức năng nhất định trong tổ chức, có quan hệ với nhau trong những hình thái cơ cấu nhất định.

 Mọi tổ chức đều hoạt động theo những cách thức nhất định để đạt mục đích - các kế hoạch. Cách thức để đạt được mục đích, mục tiêu là phương pháp, chiến lược hay thậm chí là bí quyết kinh doanh của mỗi 16 tổ chức. Qua những cách thức đó cho thấy hiệu quả hoạt động của các tổ chức khác nhau nếu sử dụng cách thức không giống nhau trong quá trình triển khai công việc.  Để đạt được các mục đích, các tổ chức đều phải thu hút và phân bổ các nguồn lực cần thiết: nhân lực, tài lực, vật lực và thông tin.

Các tổ chức bất kỳ đó là loại gì, vì lợi nhuận hay phi lợi nhuận, lớn hay nhỏ, đều phải dùng 4 nguồn lực phổ biến nói trên.  Mọi tổ chức đều hoạt động trong mối quan hệ tương tác với các tổ chức khác Trong quá trình hoạt động của mình, các tổ chức đều phải có sự tương tác với các tổ chức khác nhau để hình thành các mối quan hệ nhằm đạt được mục tiêu của hoạt động quản trị. Các tổ chức sẽ phải tương tác với các nhà cung ứng, các đơn vị quản lý, đối tác hay khách hàng.  Mọi tổ chức đều cần phải được quản trị, thiếu sự quản trị sẽ không còn là tổ chức nữa, các mục tiêu không được thực hiện.

Các nhà quản trị chịu trách nhiệm liên kết, phối hợp những con người ở bên trong và bên ngoài tổ chức cùng những nguồn lực khác để đạt được mục tiêu với hiệu quả cao. Các hoạt động cơ bản của tổ chức Hoạt động của tổ chức rất phong phú, những hoạt động này phụ thuộc vào mục đích của tổ chức và chủ thể quản trị lựa chọn. Tuy nhiên, tổ chức đều thực hiện các hoạt động trong mối quan hệ chặt chẽ với môi trường; những hoạt động chủ yếu của tổ chức bao gồm:  Tìm hiểu và dự báo những xu thế biến động của môi trường: hoạt động này nhằm để biết môi trường mang đến cho tổ chức những thách thức hay cơ hội gì? Chính vì vậy hoạt động nghiên cứu và dự báo là tất yếu đối với mọi tổ chức. 17  Tìm kiếm, huy động và phân bổ các nguồn lực cho hoạt động của tổ chức.

 Tiến hành các hoạt động để tạo ra các đầu ra như các sản phẩm hoặc dịch vụ.  Cung cấp các sản phẩm dịch vụ của tổ chức cho các đối tượng khách hàng.  Phân phối các lợi ích cho những người tạo nên tổ chức và các đối tượng tham gia vào hoạt động của tổ chức.  Hoàn thiện, đổi mới các dịch vụ, các quy trình hoạt động, tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới, nâng cao chất lượng các hoạt động của tổ chức.

Nghiên Có Có được Sản Phân phối Phân cứu được các đầu xuất sản phẩm phối môi vốn vào khác dịch vụ lợi ích trường Không ngừng đổi mới và đảm bảo chất lượng Sơ đồ 1. Các hoạt động cơ bản của tổ chức (Nguồn: Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà (2015)) Những hoạt động trên kết nối với nhau tạo nên những lĩnh vực hoạt động cơ bản của tổ chức: Marketing, lĩnh vực tài chính, lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực nhân sự, lĩnh vực nghiên cứu và phát triển, lĩnh vực bảo đảm chất lượng,. Quản trị các tổ chức 1. Quản trị và các dạng quản trị 1.

Khái niệm quản trị 18 Thuật ngữ quản trị đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu như Mary Parker Follett cho rằng “quản trị là nghệ thuật đạt được mục đích thông qua người khác”. Định nghĩa này cho rằng những nhà quản trị để đạt được mục đích, mục tiêu của tổ chức sẽ thực hiện các hoạt động thông qua những người khác. Koontz và O’Donnell định nghĩa “có lẽ không có lĩnh vực hoạt động nào của con người quan trọng hơn là công việc quản trị, bởi vì mọi nhà quản trị ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định. James Stoner và Stephen Robbins đã đưa ra khái niệm tương đối rõ nét về quản trị như sau: Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra”.

Từ tiến trình này đã cho thấy các chức năng cơ bản của quản trị bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát được thực hiện theo một trình tự nhất định. Tổng hợp từ các khái niệm kể trên, có thể khái quát rằng: Quản trị có thể hiểu đó là sự tác động có mục đích có ý thức của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường. CHỦ ĐỀ-> ĐỐI TƯỢNG-> MỤC TIÊU TỔ CHỨC 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ