CHƯƠNG 1 1. Trình bày khái niệm kinh doanh và doanh nghiệp 2. Liệt k các đặc điểm c a một doanh nghiệp 3. Phân biệt các loại hình doanh nghiệp theo các tiêu thức 4.
Trình bày khái quát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và vai trò c a doanh nghiệp 5. Trình bày khái niệm về quản trị doanh nghiệp và chức năng quản trị doanh nghiệp 6. Liệt kê các chức năng quản trị doanh nghiệp BÀI TẬP TÌNH HUỐNG Với sự giúp đỡ c a một số tổ chức nhân đạo quốc tế, một trung tâm y tế đã được xây dựng ở Việt Nam. Đâ là một trung tâm được trang bị các loại thiết bị y tế hiện đại, trong quá trình chuẩn bị cho sự hoạt động, một số cán bộ y tế đã được đi tu nghiệp ở nước ngoài về chu n môn.
Nhưng theo u cầu c a tổ chức nhân đạo, cần phải có một đợt tập huấn ngắn cho toàn bộ các nhà quản trị và nhân viên c a trung tâm y tế về vấn đề quản lý. Một giáo ư nổi tiếng c a trường Đại học Kinh tế được mời tới hướng dẫn cho đợt tập huấn về quản lý nà. Giáo ư đã giảng về lý thuyết quản lý, nhấn mạnh đến tầm quan trọng c a quản lý trong tất cả các tổ chức, giới thiệu các công cụ và kỹ thuật quản lý, hướng dẫn các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý. Cuối đợt tập huấn, trong buổi trao đổi ý kiến, một người đã đứng dậy xin phát biểu ý kiến c a mình.
Người này nói: “Thưa giáo ư, những điều giáo ư nó rất thú vị, chứa đựng những kiến thức rộng lớn, có thể là rất bổ ích, nhưng nó chỉ áp dụng cho những công ty kinh doanh, những xí nghiệp sản xuất quốc doanh à tư nhân mà không thể áp dụng ở đâ. Chúng tôi là bác ĩ chúng tôi cứu những con người, cho nên chúng tôi không cần đến quản trị” YÊU CẦU: 1. Nếu bạn là ông giáo ư kinh tế, bạn sẽ giải thích như thế nào? 2. Nếu quản trị thực sự quan trọng cho các tổ chức, thì lý do gì nó thường hay bị ph nhận ở những tổ chức phi lợi nhuận? 7 Chương 2: HOẠCH ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Giới thiệu Chương nà nhằm cung cấp cho người học kiến thức à mục ti u hoạch đinh, người học hiểu được tính chất c a mục ti u à các bước trong qui trình hoạch định chiến lược.
Mục tiêu - Sau khi học xong nội dung nà , người học có thể: - Trình bà được khái niệm mục ti u, hoạch định. - Phân biệt được các tính chất c a mục ti u. - Liệt k được các bước trong qui trình hoạch định chiến lược. Nội dung chính: 1.
Khái niệm Mục tiêu hoạch định chiến lược kinh doanh - Mục tiêu là mong ước mà doanh nghiệp muốn đạt được trong tương lai. - Mục tiêu nhằm truyền tải sứ mạng c a tổ chức thành các hành động cụ thể cần phải đạt được trong một khung thời gian nhất định. Hoạch định chiến lược - Là một chức năng quản trị c a một doanh nghiệp, giúp bảo đảm cho nhân viên c a tổ chức đó cùng hành động hướng đến những mục ti u chung, đạt được sự thống nhất về các kết quả dự kiến, đánh giá à điều chỉnh phương hướng hoạt động c a doanh nghiệp sao cho phù hợp với môi trường kinh doanh luôn biến động. Hoạch định chiến lược bao gồm xác định các ưu ti n, tập trung các nguồn lực, và c ng cố các hoạt động vận hành.
Hoạch định dài hạn - Là những hoạt động kéo dài từ 1 đến 5 năm hoặc lâu hơn tù ào định hướng phát triển c a doanh nghiệp. Những kế hoạch này nhằm đáp ứng các điều kiện thị trường, mục tiêu tài chính, và tài nguyên cần thiết để đạt được sứ mệnh c a doanh nghiệp đề ra. Hoạch định dài hạn thường màn tính chiến thuật nhằm giải 8 quyết những mục tiêu trên một địa bàn hoạt động nhưng mang tầm ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược. - Hoạch định giúp vẽ ra các hoạt động cần thiết c a doanh nghiệp.
Hoạch định ngắn hạn - Là những kế hoạch cho từng ngày, từng tháng hay từng năm. Quản trị viên lập kế hoạch ngắn hạn để hoàn thành những bước đầu hoặc những điểm mấu chốt trong tiến trình dài hạn đã đề ra. Nói cách khác, kế hoạch ngắn hạn nhắm đến việc giải quyết những vấn đề trước mắt trong một phạm vi công tác giới hạn hoặc một nhiệm vụ nhất định trong cả tiến trình hành động. Sự cần thiết của hoạch định chiến lược Lập kế hoạch chiến lược là một phần quan trọng trong kế hoạch tăng trưởng c a doanh nghiệp.
Một bản kế hoạch đầ đ giúp nhà lãnh đạo có tầm nhìn thực tế cho tương lai c a doanh nghiệp à đồng thời tối đa hóa tiềm năng phát triển doanh nghiệp. Có 3 ý tưởng then chốt quyết định việc lập kế hoạch chiến lược (Strategic planning): - Quản trị các nghiệp c a một công t như một danh mục đầu tư (An investiment porfolio), theo đó qu ết định xem các thực thể doanh nghiệp nào đáng được xây dựng, duy trì, thu hẹp dần từng bước, hay chấm dứt hoạt động (Terminated). Mỗi xí nghiệp đều có một tiềm năng doanh lợi (Profit potemtial) khác nhau và các tài nguyên c a công ty cần được sử dụng căn cứ vào tiền năng inh lời c a mỗi xí nghiệp. - Đánh giá chính xác tiền năng inh lời tương lai (The future profit potential) c a từng xí nghiệp bằng cách xem xét tỷ lệ gia tăng c a thị trường (The market’ growth rate) và vị trí, mức độ tương xứng c a công ty, không nên lấy mức doanh thu hay lợi nhuận hiện tại làm thước đo ì chưa đầ đ.
- Ý tưởng về chiến lược, đối với mỗi xí nghiệp, công ty phải triển khai ‘‘một kế hoạch có mưu đồ‘‘(Game plan) nhằm đạt được mục tiêu dài hạn c a mình. Tuy nhiên không có một chiến lược nào là tối ưu đối với tất cả các đối th cạnh tranh trong lĩnh ực kinh doanh đó. Mỗi công ty phải xác định yếu tố nào có ý nghĩa nhất dưới khía cạnh ‘‘ ị trí c a mình trong ngành‘‘(In dustry position) và các mục ti u cơ hội, các kỹ năng à các tài ngu n c a mình. Phân tích môi trường bên ngoài Cơ hội: - Có thể liệt kê và phân loại theo mức độ hấp dẫn và xác suất thành công c a nó đối với xí nghiệp.
Cần xác định đúng à cụ thể các cơ hội mà xí nghiệp nắm bắt được để tạo nên lợi nhuận, tức tạo ra được giá trị lớn nhất cho khách hàng và duy trì được lâu dài. Mối đe dọa: - Mối đe dọa c a môi trường là một thách thức bất lợi sẽ gây thiệt hại cho doanh số bán hay lợi nhuận c a xí nghiệp, nếu không có biện pháp marketing để bảo vệ các mối đe dọa thường gặp: + Đối th cạnh tranh cải tiến sản phẩm, dịch vụ + Suy thoái kinh tế nghiêm trọng kéo dài, hoặc lạm phát + Các chi phí sản xuất cao hơn + Luật pháp qui định đánh thuế lợi tức hay thuế thu nhập doanh nghiệp cao. Phân tích môi trường bên trong Phân tích điểm mạnh điểm yếu qua các yếu tố sau: - Marketing + Danh tiếng c a công ty + Thị phần + Chất lượng sản phẩm + Phẩm chất dịch vụ + Hiệu quả c a việc định giá (Pricing effectiveness) + Hiệu quả c a hệ thống phân phối + Hiệu quả c a công tác khuyến mãi + Hiệu quả c a lực lượng bán hàng + Hiệu quả c a việc cải tiến sản phẩm + Phạm i địa bàn hoạt động c a doanh nghiệp - Tài chánh + Chi phí/vốn sẵn có + Lưu Kim (Cash Flow) + Ổn định tài chánh 10 - Sản xuất + Các tiện ích + Tiết giảm phí do qui mô sản xuất (Economies of scale) + Năng lực + Lực lượng lao động có năng lực + Khả năng ản xuất đúng + Kỹ năng chế tạo - Tổ chức + Lãnh đạo có khả năng nhìn xa + Các nhân viên tận tụy + Định hướng kinh doanh (Entrepreneurial) + Linh hoạt 3. Quy trình hoạch định Quy trình hoạch định gồm 7 bước: - Bước 1: Phân tích tình huống: Kiểm tra môi trường bên trong và bên ngoài c a tổ chức một cách kỹ lưỡng, phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và r i ro (thường áp dụng kỹ thuật phân tích SWOT được trình bày trong phần sau) - Bước 2: Thiết lập các mục ti u - Bước 3: Xác lập hệ thống tiền đề kế hoạch.
Tiền đề kế hoạch là các giả thiết ề hoàn cảnh tương lai. Các giả thiết nà được lập từ kết quả c a công tác dự báo. - Bước 4: Xâ dựng các phương án khác nhau. Các phương án có thể xây dựng theo hai hướng : Phương án mô phỏng.
- Bước 5: Đánh giá, o ánh à lựa chọn phương án Một số lưu ý khi lựa chọn 11 Cần ưu ti n cho những chiến lược có khả năng ảnh hưởng lớn đến một hoặc nhiều mục ti u, chi phí thấp à khả năng thành công cao. Khi lựa chọn cần đặc biệt chú ý tới những chiến lược nhằm giải qu ết những ấn đề cấp thiết hoặc có thể được áp dụng tức thì. Áp dụng nga lập tức các thành quả thu được ẽ làm cho kế hoạch gắn kết ới hành động à giúp xâ dựng lòng tin. - Bước 6: Hoạch định các kế hoạch phụ trợ.
- Bước 7: Lập kế hoạch ngân ách. Một số kỹ thuật áp dụng trong hoạch định 3. Phương pháp phân tích ma trận SWOT 3. Khái quát về phương pháp phân tích ma trận SWOT Thuật ngữ SWOT ghép hợp các chữ đầu ti n c a 4 từ tiếng anh hàm chứa bốn nội dung cơ bản c a kỹ thuật phân tích nà : Strengths, Weaknesses, Opportunities và Threats.
Phân tích ma trận SWOT là iệc phân tích các thế mạnh, điểm ếu, những cơ hội, thách thức đối ới một tổ chức. Phân tích ma trận SWOT luôn đi ới thuật ngữ USED nhằm để chỉ các biện pháp cần thực hiện au khi nhận dạng được các ếu tố ảnh hưởng, đó là: Phát hu điểm mạnh (U e), khắc phục (Stop) các điểm ếu, khai thác (Exploit) các cơ hội à đương đầu (Defend) ới các thách thức.