Mở đầu 5/137 Khoa học quản lý nói chung Khoa học quản lý nói chung Khái niệm về quản lý Quản lý (nói chung) là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường. => Có chủ thể quản lý (người quản lý) => Có đối tượng quản lý (người bị quản lý) => Có mục tiêu cần đạt được => Có môi trường quản lý Vì sao cần quản lý: Đạt mục đích theo cách tốt nhất trong hoàn cảnh môi trường luôn biến động và nguồn lực hạn chế. Quản lý tạo ra giá trị gia tăng của 1 tổ chức. Có thể cần phân tích thêm yếu tố quản lí trong điều kiện biến động của môi trường để thấy sự tương phản giữa quản lí cổ điển và quản lí hiện đại.
Chính yếu tố biến động này đã dẫn tới việc quản lí theo dự án trở thành trọng tâm cho thời nay, đối lập với quản lí hành chính quan liêu cổ điển. Ví dụ: Đối Chủ thể Mục tiêu cần đạt tượng Môi trường (có thể biến động) Q/lý được Q/lý Quản lý sản xuất trong một nhà máy - Ban Cán - Tăng năng suất lao - Điều kiện làm việc trong nhà máy- Điều Giám bộ, động- Hạ giá thành kiện sinh hoạt, đi lại trong thành phố- Tình đốc công sản phẩm=> Quy ra hình chính trị, xã hội của nhà nước- ảnh (đứng nhân, 6/137 đầu là nhân các chỉ tiêu, con số hưởng của thế giới- ảnh hưởng của tự Giám viên cụ thể nhiên, khí hậu đốc) Quản lý học tập trong trường học Ban Giám - Điều kiện dạy, học trong trường- Điều - Giáo hiệu Dạy tốtHọc tốt(Quy kiện sinh hoạt, đi lại trong thành phố- Tình viên- (đứng ra các chỉ tiêu, con hình chính trị, xã hội của nhà nước- ảnh Sinh đầu là số cụ thể) hưởng của thế giới- ảnh hưởng của tự viên Hiệu nhiên, khí hậu trưởng) Một số khái niệm khác nhau (đều được chấp nhận) về quản lý tổ chức - Quản lý là nghệ thuật đạt mục đích thông qua nỗ lực của những người khác (Khái niệm định tính) - Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những cộng sự khác nhau trong cùng một tổ chức - Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy và kiểm tra các nguồn lực của cơ quan, nhằm đạt được mục đích với hiệu quả cao trong điều kiện môi trường luôn luôn biến động. Đây là khái niệm mang tính kiến thiết, trong đó: • Lập kế hoạch: quá trình thiết lập các mục tiêu và những phương thức hành động để đạt mục tiêu • Tổ chức: quá trình xây dựng và bảo đảm những điều kiện để đạt mục tiêu • Chỉ huy: quá trình chỉ đạo, thúc đẩy các thành viên làm việc một cách tốt nhất, vì lợi ích của tổ chức • Kiểm tra: quá trình giám sát và chấn chỉnh, uốn nắn các hoạt động để đảm bảo công việc thực hiện theo đúng kế hoạch Đặc điểm chung nhất của các hệ thống quản lý a. có chủ thể quản lý và đối tượng quản lý 7/137 Thông tin hoạt độngThông tin điều khiển - Chủ thể quản lý: tạo ra các tác động quản lý - Đối tượng quản lý: tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý b.
Các mục đích là thống nhất giữa chủ thể và đối tượng quản lý c. Có sự trao đổi thông tin nhiều chiều. Chủ thể quản lý phải thu nhận thông tin từ nhiều nguồn khác nhau d. Tính linh hoạt, thích nghi, điều chỉnh, đổi mới của chủ thể quản lý.
Môi trường quản lý luôn biến động. Kết luận: Quản lý là 1 tiến trình năng động. Kết luận: Quản lý là một nghệ thuật, một khoa học, một nghề Quản lý là một nghệ thuật Vì sao là nghệ thuật: - Sự đa dạng, phong phú, muôn màu muôn vẻ của sự vật, hiện tượng - Quản lý cơ quan hành chính ≠ quản lý doanh nghiệp ≠ quản lý trường học ≠ quản lý dự án - Quản lý dự án A ≠ Quản lý dự án B - Không phải mọi hiện tượng đều mang tính quy luật - Không phải mọi quy luật đều đã được tổng kết thành lý luận 8/137 - Quản lý là sự tác động đến con người, mà con người thì rất phức tạp. Đòi hỏi người quản lý phải khéo léo, linh hoạt - Hiệu quả quản lý phụ thuộc vào kinh nghiệm của người quản lý, cá tính của người quản lý, cơ may, vận rủi Quản lý là một khoa học Vì sao là khoa học - Tổng hợp và vận dụng các quy luật: kinh tế, công nghệ, xã hội - Vận dụng những thành tựu của khoa học, công nghệ trong quản lý: các phương pháp dự báo, tâm lý học, tin học Quản lý là một nghề Vì sao là một nghề - Phải học mới làm được - Muốn thực hành được, phải có được nhiều yếu tố ban đầu: cách học, chương trình học, năng khiếu nghề nghiệp, .) 9/137 Sơ lược về sự phát triển các tư tưởng quản lý Hoạt động quản lý đã có từ rất lâu, nhưng khoa học quản lý lại rất mới mẻ.
Có tồn tại nhiều chủ thuyết khác nhau về quản lý. Thời Trung Hoa cổ đại - Khổng tử: Đức trị • Khổng Tử: 551 TCN - 479 TCN (Thời Xuân Thu) • "Nhân" là nguyên tắc cơ bản, quy định hoạt động của chủ thể quản lý và quan hệ với đối tượng quản lý. Động viên, khuyến khích. • Xuất phát điểm của con người: Thiện.
Công-Tư thống nhất • Khuyến khích chủ nghĩa "quân tử", đả phá chủ nghĩa "tiểu nhân" • Nhấn mạnh tâm và đức của người quản lý - Hàn Phi Tử: Pháp trị • Hàn Phi Tử: 403 TCN - 221 TCN (Thời Chiến Quốc) • "Pháp" là nguyên tắc cơ bản, quy định hoạt động của chủ thể quản lý và quan hệ với đối tượng quản lý. Thưởng phạt công minh. • Xuất phát điểm của con người: ác, vụ lợi. Công-Tư mâu thuẫn.
• ủng hộ chuyên chế, cổ vũ độc tài • Ba khái niệm cơ bản trong quản lý: "thế" (quyền lực), ""pháp" (luật pháp), "thuật" (biện pháp quản lý). Trường phái cổ điển trong thời kỳ đầu của phát triển công nghiệp Sự ra đời: Thế kỷ 18, công nghiệp bắt đầu phát triển ở Châu Âu => ra đời các nhà máy, công ty => xuất hiện nhu cầu quản lý Lý thuyết quản lý một cách khoa học (Scientific Management) - Freadrich Winslow Taylor (Mỹ),. - Quy trình lao động hợp lý, không trùng lặp, tốn ít sức, năng suất cao - Tiêu chuẩn hoá công việc, đặt ra định mức, trả lương theo sản phẩm - Chuyên môn hoá lao động - Tiền thưởng là động cơ thúc đẩy sản xuất 10/137 Lý thuyết "quản lý hành chính - tổ chức" - Henry Fayol (Pháp), Max Weber (Đức),. - Các chức năng quản lý: POSDCORB P: Planning - Lập kế hoạch O: Organizing - tổ chức (xác định phân cấp quản lý) S: Staffing - quản lý nhân sự D: Directing - Chỉ đạo CO: coordinating - Phối hợp (=>họp) R: Reviewing - Kiểm tra B: Budgeting - Tài chính, ngân sách - Các nguyên tắc quản lý - Các nguyên tắc ra quyết định Trường phái tâm lý - xã hội trong thời kỳ hiện đại • Coi trọng mối quan hệ con người • Xem xét quản lý trên quan điểm tâm lý học • Năng suất làm việc phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố tâm lý, xã hội của đối tượng quản lý • Người quản lý tìm cách gia tăng sự thoả mãn tâm lý và nhu cầu tinh thần của nhân viên • Coi trọng mối quan hệ tốt đẹp giữa các thành viên trong tổ chức Trường phái định lượng về quản lý - Cố gắng áp dụng các bộ môn khoa học khác phục vụ cho quản lý - Không coi trọng các yếu tố tâm lý, xã hội - Các bộ môn khoa học được áp dụng cho quản lý: Lý thuyết hệ tthống, lý thuyết xác suất, lý thuyết thống kê, lý thuyết chọn mẫu, lý thuyết mô phỏng, lý thuyết xếp hàng, lý thuyết quyết định, tin học 11/137 Một vài tư tưởng quản lý của xã hội đương đại (từ 1960 đến nay) Ví dụ về một mô hình mới quản lý nhà máy, doanh nghiệp của Nhật Nhật Châu Âu - Làm việc suốt đời - Làm việc theo hợp đồng, có thời hạn - Đánh giá và đề bạt chậm - Đánh giá và đề bạt nhanh - Công nhân đa năng - Công nhân được chuyên môn hoá - Cơ chế kiểm tra gián tiếp - Cơ chế kiểm tra trực tiếp - Quyết định tập thể - Quyết định cá nhân - Trách nhiệm tập thể - Trách nhiệm cá nhân - Quyền lợi toàn cục - Quyền lợi riêng Tư duy về quản lí theo dự án phát triển mạnh trong thời kì phổ cập công nghệ thông tin, khi mà môi trường kinh tế trở thành toàn cầu và mang tính biến chuyển không ngừng.
12/137 Dự án là gì Khái niệm về dự án Dự án là một tập hợp các công việc, được thực hiện bởi một tập thể, nhằm đạt được một kết quả dự kiến, trong một thời gian dự kiến, với một kinh phí dự kiến. => Phải dự kiến đội hình thực hiện (nguồn nhân lực) => Phải có ngày bắt đầu, ngày kết thúc => Phải có ít nhất 1 con số, nói lên kinh phí cho phép thực hiện công việc => Phải mô tả được rõ ràng kết quả (output) của công việc. Sau khi kết thúc công việc, phải có được cái gì, với những đặc tính/đặc điểm gì, giá trị sử dụng như thế nào, hiệu quả ra làm sao? => Phải có 1 khoản tiền cấp cho Dự án thực hiện.