Chương 1: Xây dựng các nhiệm vụ và công việc của người quản lý đơn hàng 1. Xây dựng các nhiệm vụ. Xây dựng các công việc của người làm công tác quản lý đơn hàng. Chương 2: Kiểm định chất lượng nguyên phụ liệu 1.
Xây dựng quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm đầu vào. Xây dựng quy trình kiểm tra chất lượng quá trình. Xây dựng quy trình kiểm tra chất lượng thành phẩm. Xây dựng các biểu mẫu cho quá trình kiểm tra, đáng giá, quản lý chất lượng.
Lập báo cáo quản lý chất lượng các quá trình. Chương 3: Phương pháp tính giá thành sản phẩm Chương 4: Qui trình triển khai đơn hàng 1. Tiếp nhận thông tin, may mẫu chào giá và xây dựng phương án giá 2. Tổ chức may mẫu cho sản xuất tại đơn vị gia công 4.
Cân đối, cấp phát NPL cho đơn vị sản xuất 5. Triển khai đơn hàng sản xuất 6. Chuẩn bị các điều kiện đóng gói và xuất hàng 7. Quyết toán đơn hàng Chương 5: Thực hành quản lý và triển khai một đơn hàng Tài liệu tham khảo [1].
Quản lý đơn hàng, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. Tài liệu tham khảo về công tác quản lý đơn hàng từ các công ty may. GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học/mô đun: XÂY DỰNG TÀI LIỆU KỸ THUẬT TRÊN MÁY TÍNH Mã môn học/mô đun: MH 25.2 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: - Vị trí: Môn học Quản lý đơn hàng được bố trí học sau các môn học chung, được sắp xếp vào năm thứ ba - Tính chất: Là môn học chuyên môn tự chọn, kết hợp lý thuyết và bài tập. Mục tiêu của môn học/mô đun: * Về kiến thức - Trình bày được vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn nhân viên làm công tác quản lý đơn hàng trong doanh nghiệp may; - Có kiến thức chuyên sâu về vật liệu may, công nghệ sản xuất may công nghiệp, và tổng quan về thị trường dệt may Việt Nam và Thế giới; - Có phương pháp kiểm tra theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng và thủ tục xuất nhập khẩu; - Mô tả được quy trình quản lý và triển khai thực hiện một đơn hàng.
* Về kỹ năng - Xây dựng qui trình thực hiện công tác quản lý đơn hàng trong doanh nghiệp may; - Tổ chức thực hiện quá trình đàm phán thương lượng với khách hàng và tổ chức thực hiện được hợp đồng đã ký kết; - Tính toán định mức, cân đối nguyên phụ liệu, tính toán được giá thành của sản phẩm; - Kiểm soát được chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn quy định; Kiểm soát được nguyên phụ liệu đầu vào, quy cách chất lượng, thông số kỹ thuật sản phẩm đầu ra. * Về năng lực tự chủ và trách nhiệm - Tích cực, sáng tạo trong quá trình xây dựng qui trình triển khai và quản lý đơn hàng; - Rèn luyện kỹ năng, phương pháp làm việc trong môi trường sản xuất công nghiệp. Nội dung của môn học/mô đun: Chƣơng I: TÌM HIỂU MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ THỊ TRƢỜNG DỆT MAY I.TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT MAY: Toàn ngành có khoảng 2500 doanh nghiệp, 1,1 triệu lao động, 60% tập trung tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh xung quanh, 30% tại khu vực Hà Nội và 10% tại miền Trung.Năng lực sản xuất: - Bông xơ: 10. - Xơ sợi tổng hợp: 180.
- Vải dệt thoi : 800 triệu m2/năm - Vải dệt kim 150. - May mặc: 2,3 tỷ sản phẩm/năm.Các sản phẩm chính: - Hàng dệt kim: áo thun cổ tròn (T-shirt), áo thun có cổ (polo shirt), quần áo thể thao, đồ lót. - Hàng dệt thoi: Sơ mi, quần tây, váy, jacket, áo khoác - Các loại khăn bông, len … 3.Kim ngạch xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu đạt 11,2 tỷ USD, tăng 23,2% so với năm 2009, ngành dệt may Việt Nam đứng top 5 thế giới về kim ngạch xuất khẩu. Trong đó, thị trường Mỹ đạt hơn 6 tỷ USD, tăng 22%; EU đạt 1,8 tỷ USD, tăng 14%; Nhật Bản 1,2 tỷ USD, tăng 20%.
Riêng Tập đoàn Dệt May Việt Nam, trong năm 2010 đã đánh dấu những bước phát triển mới với các chỉ tiêu tăng trưởng đạt và vượt kế hoạch đề ra, như: Doanh thu tăng 26% so với năm 2009, vượt 17% so với kế hoạch, kim ngạch xuất khẩu đạt 2,1 tỷ USD, tăng 23% so với năm 2009, vượt 12% so với kế hoạch, lợi nhuận tăng 36% so với năm 2009, vượt 10% so với kế hoạch, doanh thu nội địa tăng 20% so với năm 2009, vượt 8% so với kế hoạch. Đặc biệt, tỷ lệ nội địa hóa năm 2010 đạt 49%, tăng 2% so với năm 2009.PHÂN TÍCH SWOT (strong: Ngành dệt may Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong những năm vừa qua. Xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam cũng đạt được những kết quả tăng trưởng khá ấn tượng. Để hiểu rõ hơn từng chặng đường thăng trầm của ngành công nghiệp mũi nhọn này chúng ta cùng phân tích điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội - thách thức của ngành hàng dệt may Việt Nam trong thời gian qua.Điểm mạnh: Trước hết, trang thiết bị của ngành may mặc đã được đổi mới và hiện đại hoá đến 90%.
Các sản phẩm đã có chất lượng ngày một tốt hơn, và được nhiều thị trường khó tính như Hoa Kỳ, EU, và Nhật Bản chấp nhận. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp dệt may đã xây dựng được mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhiều nhà nhập khẩu, nhiều tập đoàn tiêu thụ lớn trên thế giới. Bản thân các doanh nghiệp Việt Nam cũng được đối tác đánh giá là có lợi thế về chi phí lao động, kỹ năng và tay nghề may có chất lượng cao. Việt Nam được đánh giá cao nhờ ổn định chính trị và an toàn về xã hội, có vị trí kinh tế, chính trị thuận lợi, có mối quan hệ thân thiện và cải cách tốt, có sức hấp dẫn đối với các thương nhân và các nhà đầu tư nước ngoài.
Bản thân Việt Nam tích cực tham gia hội nhập kinh tế khu vực và thế giới mở rộng tiếp cận thị trường cho hàng xuất khẩu nói chung và hàng dệt may xuất khẩu nói riêng. Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam vẫn thể hiện được xu hướng ngày càng tăng.Điểm yếu: Ngành dệt may vẫn còn những điểm yếu nhất định. May xuất khẩu phần lớn theo phương thức gia công, công tác thiết kế mẫu, mốt chưa phát triển, tỷ lệ làm hàng theo phương thức FOB thấp, hiệu quả sản xuất còn thấp. Trong khi đó, ngành dệt và công nghiệp phụ trợ còn yếu, phát triển chưa tương xứng với ngành may, không đủ nguồn nguyên phụ liệu đạt chất lượng xuất khẩu để cung cấp cho ngành may, do đó giá trị gia tăng không cao.
Nguồn nguyên vật liệu phục vụ cho ngành may phụ thuộc vào nguyên vật liệu nhập khẩu. Hơn nữa, hầu hết các doanh nghiệp dệt may là vừa và nhỏ, khả năng huy động vốn đầu tư thấp, hạn chế khả năng đổi mới công nghệ, trang thiết bị. Chính quy mô nhỏ đã khiến các doanh nghiệp chưa đạt được hiệu quả kinh tế nhờ quy mô, và chỉ có thể cung ứng cho một thị trường nhất định. Mặt khác, kỹ năng quản lý sản xuất và kỹ thuật còn kém, thiếu đội ngũ quản lý lành nghề, một số chưa được đào tạo bài bản, năng suất thấp, mặt hàng còn phổ thông, chưa đa dạng.
Năng lực tiếp thị còn hạn chế, phần lớn các doanh nghiệp dệt may chưa xây dựng được thương hiệu của mình, chưa xây dựng được chiến lược dài hạn cho doanh nghiệp.Cơ hội: Ngành dệt may có thể tận dụng một số cơ hội để phát triển xuất khẩu trong thời kỳ hiện nay. Sản xuất hàng dệt may đang có xu hướng chuyển dịch sang các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, qua đó tạo thêm cơ hội và nguồn lực mới cho các doanh nghiệp dệt may về cả tiếp cận vốn, thiết bị, công nghệ sản xuất, kinh nghiệm quản lý tiên tiến, lao động có kỹ năng từ các nước phát triển. Bên cạnh đó, việc Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và kinh tế thế giới cũng tạo điều kiện tiếp cận thị trường tốt hơn cho hàng dệt may. Việt Nam hiện đã là thành viên của WTO, đồng thời cũng đã tham gia ký kết và thực thi nhiều hiệp định thương mại tự do quan trọng ở cả cấp độ song phương như Hiệp định đối tác thương mại Việt - Nhật và đa phương như các hiệp định trong khung khổ của ASEAN như: ACFTA, AKFTA, ASEAN – Úc – Newzealand v.Thách thức: -Sự cạnh tranh của các nước có thế mạnh về dệt may như Trung quốc, Ấn độ, Bangladest, Pakistan.
-Hình thành chiến lược phát triển ngành -Đứng vững trong thị trường nội địa -Sự thiếu hụt nhân công -Vấn đề chống bán phá giá 5.Nguyên nhân thách thức 5.Từ bản thân ngành dệt may: -Ngành phát triển quá nhanh ở khu vực hạ nguồn (downtrim), nhưng lại yếu trong khu vực thượng nguồn(uptrim) -Công nghiệp hỗ trợ chưa phát triển đồng bộ và kịp thời 5.Từ bản thân doanh nghiệp: -Chưa mạnh trong công tác thị trường -Chưa tự phát triển được mẫu mã -Chưa xây dựng được thương hiệu -Công tác quản trị kinh doanh từ sản xuất, tài chính và nhân sự còn yếu.Từ chính sách kinh tế thế giới: 5.Các rào cản thương mại: -Đến năm 2006 Việt nam vẫn bị áp đặt chế độ hạn ngạch -Thuế nhập khẩu của hàng dệt may Việt Nam vào một số thị trường còn cao hơn mức thuế nhập khẩu của các nước khác.Các rào cản kỹ thuật: -Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội, tiêu chuẩn môi trường -Hàng trăm lọai hóa chất bị cấm sử dụng hoặc chỉ được sử dụng với hàm lượng thấp tại EU, Mỹ như azo, cadimium, formaldehyt, crôme.CÁC QUI ĐịNH CẦN BIẾT VỀ HÀNG DỆT MAY 1.Chất lƣợng và các tiêu chuẩn Mỗi thị trường thành viên có những yêu cầu khác nhau liên quan đến: * Chất lượng * Loại vải, sợi * Các tiêu chuẩn kỹ thuật * Kích cỡ * Màu sắc 2.Đóng gói nhãn hiệu và ghi nhãn: 2.Đóng gói: -Nghiên cứu kỹ bao bì để đảm bảo hàng hóa trong quá trình vận chuyển qua nhiều quốc gia. -Các sản phẩm phải được bảo vệ chống lại thời tiết, những thay đổi nhiệt độ, thất thoát trong quá trình vận chuyển 2.Kích cỡ mark: -Các số đo cho con người được sử dụng: * Chiều dài * Vòng cổ * Vòng ngực * Vòng eo * Vòng mông Các số đo cơ bản này xác định kích cỡ cho hàng may mặc 2.