Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế Việt Nam giai đoạn đầu những năm 2000, dệt may là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp lớn vào ngân sách Nhà nước, tạo kim ngạch xuất khẩu cao và giải quyết việc làm cho lực lượng lao động xã hội. Công ty Cổ phần May Thăng Long (tiền thân là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam, thực hiện cổ phần hóa năm 2003) là đơn vị có lịch sử hơn 45 năm sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu các mặt hàng dệt may.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, công ty vừa phải đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất, vừa phải kiện toàn bộ máy quản trị nội bộ. Bộ máy kế toán đóng vai trò trung tâm trong việc kiểm soát các yếu tố chi phí, tính toán chính xác giá thành sản phẩm nhằm phục vụ công tác điều hành, định giá và tối ưu hóa lợi nhuận. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Chí Hưng (sinh viên Lớp Kế toán K33, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp: "Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần May Thăng Long" dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Trương Anh Dũng.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tình hình tài chính của Công ty Cổ phần May Thăng Long qua các năm 2002 - 2004.
  2. Phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí thuê gia công) và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số biện pháp hoàn thiện quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với mô hình công ty cổ phần.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Phòng Kế toán tài vụ và các xí nghiệp thành viên thuộc Công ty Cổ phần May Thăng Long (trụ sở chính tại số 250 Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội).
    • Thời gian: Dữ liệu sản xuất kinh doanh và hạch toán kế toán giai đoạn 2002 - 2004, trọng tâm là số liệu thực tế quý IV năm 2003. Văn bản hoàn thành ngày 10 tháng 5 năm 2005.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Công trình nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính và các thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung.
  • Quyết định số 1496/QĐ-TCCB ngày 26/6/2003 của Bộ Công nghiệp về việc cổ phần hóa Công ty May Thăng Long trực thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam.
  • Điều 27 Bộ luật Lao động và Thông tư số 21/LĐTBXH ngày 12/10/1996 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hợp đồng lao động.
  • Điều 10 Nghị định số 198/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết về trợ cấp thôi việc.
  • Các tiêu chuẩn quản lý quốc tế được công ty áp dụng: Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000, ISO 9002 và tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000.

Phương pháp kế toán doanh nghiệp áp dụng

  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá xuất kho vật tư: Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền).
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao tuyến tính (đường thẳng).
  • Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp ghi thẻ song song.
  • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký - Chứng từ.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thực tế tại Phòng Kế toán tài vụ và các phân xưởng sản xuất; phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê so sánh số liệu tài chính qua các năm (2002 - 2004); phương pháp sơ đồ hóa quy trình công nghệ sản xuất và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2002 - 2004; hệ thống chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu theo dõi bàn cắt); hệ thống sổ kế toán và biểu mẫu tổng hợp chi phí (Báo cáo thanh toán nguyên liệu cắt, Báo cáo tổng hợp chế biến, Báo cáo tổng hợp hàng hóa, Báo cáo tổng hợp vật liệu chính/phụ, Bảng kê số 4, Nhật ký chứng từ số 7, Sổ cái TK 621) do Phòng Kế toán tài vụ Công ty Cổ phần May Thăng Long cung cấp.

Nội dung chính theo từng phần

Phần I: Tổng quan chung và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty May Thăng Long

Công ty Cổ phần May Thăng Long (tên giao dịch: Thanglong Garment Joint Stock Company - Thaloga) thành lập ngày 08/05/1958 theo quyết định của Bộ Ngoại thương với tên ban đầu là Công ty May mặc xuất khẩu, đặt tại số 15 Cao Bá Quát, Hà Nội, quy mô ban đầu gồm 2.000 công nhân và 1.700 máy may công nghiệp. Tháng 7/1961, công ty chuyển trụ sở về 250 Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Năm 1979, công ty đổi tên thành Xí nghiệp May Thăng Long; năm 1983 nhận Huân chương Lao động hạng Nhì.

Năm 1990, trước sự sụp đổ của thị trường Đông Âu và Liên Xô, công ty đầu tư hơn 20 tỷ đồng thay thế toàn bộ thiết bị cũ của CHDC Đức (TEXTIMA) bằng thiết bị của CHLB Đức (FAAP) và Nhật Bản (JUKI). Năm 1991, công ty là đơn vị đầu tiên trong toàn ngành may được cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp. Tháng 6/1992, doanh nghiệp chuyển đổi thành Công ty May Thăng Long theo Quyết định số 218 TC/LĐ-CNN của Bộ Công nghiệp nhẹ. Năm 2003, công ty tiến hành cổ phần hóa theo Quyết định số 1496/QĐ-TCCB ngày 26/6/2003 của Bộ Công nghiệp:

  • Vốn điều lệ: 23.306.700.000 đồng, chia thành 233.067 cổ phần (mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần).
  • Cơ cấu vốn: Nhà nước nắm giữ 51% cổ phần chi phối, bán cho cán bộ công nhân viên 49%.

Đến thời điểm nghiên cứu, công ty quản lý 9 xí nghiệp thành viên (Xí nghiệp 1 sản xuất sơ mi cao cấp; Xí nghiệp 2 sản xuất áo Jacket; Xí nghiệp 3 và 4 may quần áo bò; Xí nghiệp 5 liên doanh sản xuất hàng dệt kim, cotton; Xí nghiệp Hải Phòng có kho ngoại quan và xưởng nhựa; Xí nghiệp Nam Hải tại Nam Định; Xí nghiệp phụ trợ có xưởng thêu, mài; Xưởng thời trang nghiên cứu mẫu mốt) với 98 dây chuyền sản xuất hiện đại, gần 4.000 lao động và năng lực sản xuất trên 12 triệu sản phẩm/năm.

Về cơ cấu lao động năm 2004, lao động nữ chiếm 88,48%, lao động nam chiếm 11,52%; trình độ đại học và trên đại học đạt 3,76% (112 người).

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị tính: VNĐ) Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 So sánh 03/02 (%) So sánh 04/03 (%)
A. TÀI SẢN
1. Tài sản lưu động và ĐT ngắn hạn 42.374.000.000 53.748.000.000 59.030.000.000 26,84 9,83
- Các khoản phải thu 20.006.000.000 25.045.000.000 23.502.000.000 25,19 -6,16
2. Tài sản cố định và ĐT dài hạn 34.729.000.000 50.388.000.000 57.236.000.000 45,09 13,59
- Nguyên giá tài sản cố định 64.921.000.000 85.897.000.000 91.454.000.000 32,31 6,47
- Giá trị hao mòn lũy kế 32.449.000.000 38.867.000.000 47.390.000.000 19,78 21,93
Tổng cộng tài sản 76.374.000.000 107.005.000.000 119.611.000.000 40,53 11,56
B. NGUỒN VỐN
1. Nợ phải trả 58.855.000.000 89.388.000.000 98.961.000.000 51,88 10,71
- Nợ ngắn hạn 44.205.000.000 56.817.000.000 63.879.000.000 28,53 12,43
- Nợ dài hạn 14.650.000.000 32.571.000.000 35.082.000.000 124,31 7,64
2. Nguồn vốn chủ sở hữu 17.519.000.000 18.027.000.000 20.870.000.000 2,88 15,78
- Nguồn vốn, quỹ 17.240.000.000 17.838.000.000 20.712.000.000 3,47 16,11
Tổng cộng nguồn vốn 76.374.000.000 107.005.000.000 119.611.000.000 40,53 11,56
Kết quả kinh doanh (Đơn vị tính: VNĐ) Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Chênh lệch 03/02 (%) Chênh lệch 04/03 (%)
Tổng doanh thu 102.338.000.000 115.975.000.000 128.161.000.000 13,32 10,50
Doanh thu hàng xuất khẩu 81.991.000.000 97.003.000.000 108.537.000.000 18,30 11,89
Doanh thu thuần 102.338.000.000 115.975.000.000 128.161.000.000 13,32 10,50
Giá vốn hàng bán 84.000.000.000 97.332.000.000 104.399.000.000 15,87 7,26
Lợi nhuận gộp 18.092.000.000 18.394.000.000 23.596.000.000 1,67 27,33
Lợi nhuận sau thuế 770.585.000 949.600.000 1.103.150.000 23,23 16,17
Tỷ lệ phân tích cơ bản (%)
Giá vốn / Doanh thu 82,04 83,89 81,43 - -
Lợi nhuận gộp / Doanh thu 17,96 16,11 18,57 - -
Doanh thu xuất khẩu / Doanh thu 78,92 82,39 83,42 - -
Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu 0,75 0,81 0,86 - -

Quy trình sản xuất mang tính liên tục khép kín: Trải vải $\rightarrow$ Đặt mẫu $\rightarrow$ Cắt phá $\rightarrow$ Cắt gọt $\rightarrow$ Đánh số $\rightarrow$ May thân / May tay / Ghép phụ liệu $\rightarrow$ Thêu / Mài / Tẩy kiểm tra $\rightarrow$ Là đồng bộ $\rightarrow$ Bao bì đóng kiện $\rightarrow$ Đóng gói thành phẩm $\rightarrow$ Nhập kho. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc và 3 Phó Tổng Giám đốc phụ trách Kỹ thuật, Sản xuất, Nội chính) điều hành các phòng ban chức năng và 9 xí nghiệp thành viên.

Phần II: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty May Thăng Long

Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống sổ sách

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán tài vụ với biên chế 10 người: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Phó phòng kế toán, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán vật tư, Kế toán tài sản cố định và nguồn vốn, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán công nợ, Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành (gồm 3 người, trong đó 1 người chuyên trách hàng gia công), Kế toán tiêu thụ và Thủ quỹ. Tại các xí nghiệp thành viên không tổ chức bộ máy riêng mà chỉ bố trí nhân viên thống kê và thủ kho để ghi chép chứng từ ban đầu.

Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ. Do đặc thù hoạt động, công ty không sử dụng các tài khoản: TK 113, TK 121, TK 129, TK 139, TK 151, TK 159, TK 221, TK 228, TK 229, TK 244, TK 344, TK 611.

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

Tài khoản 621 được chi tiết thành 3 tiểu khoản:

  • TK 6211: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.
  • TK 6212: Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp.
  • TK 6213: Chi phí bao bì.

Quy trình hạch toán có sự phân định rõ rệt giữa hai hình thức sản xuất:

  • Đối với hàng gia công: Khách hàng cung cấp toàn bộ nguyên phụ liệu theo điều kiện giá CIF tại cảng Hải Phòng, cộng thêm 3% bù hao hụt. Kế toán chỉ theo dõi số lượng nguyên vật liệu, không hạch toán giá vốn của bản thân nguyên vật liệu vào chi phí sản xuất mà chỉ tập hợp chi phí vận chuyển nguyên phụ liệu từ cảng về kho để kết chuyển vào giá thành. Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu phụ được phân bổ theo công thức: $$\text{Chi phí vận chuyển phụ liệu mã hàng } i = \frac{\text{Tổng chi phí vận chuyển đơn hàng } i}{\text{Sản lượng đặt hàng quy đổi mã } i} \times \text{Sản lượng hoàn thành quy đổi}$$
  • Đối với hàng tự sản xuất (mua đứt bán đoạn): Kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị, tính theo giá bình quân cả kỳ dự trữ.
  • Hạch toán phế liệu và nguyên liệu tiết kiệm: Xí nghiệp tiết kiệm nguyên liệu được công ty nhập lại với đơn giá bằng 20% của 80% đơn giá thị trường để tính thưởng; phế liệu thu hồi nhập kho được thưởng 50% giá trị cho xí nghiệp.
  • Chứng từ và luân chuyển: Hàng ngày nhân viên xí nghiệp theo dõi qua Phiếu theo dõi bàn cắt, cuối tháng lập Báo cáo nhập - xuất - tồn NVL, Báo cáo chế biến NVL, Báo cáo hàng hóa. Kế toán tổng hợp lập Báo cáo thanh toán nguyên liệu cắt (Biểu số 2), Báo cáo tổng hợp chế biến (Biểu số 3), Báo cáo tổng hợp hàng hóa (Biểu số 4), Báo cáo tổng hợp vật liệu chính (Biểu số 5), Báo cáo tổng hợp vật liệu phụ (Biểu số 6), Báo cáo tổng hợp chi phí vật liệu phụ (Biểu số 7), Báo cáo tổng hợp đai nẹp hòm hộp (Biểu số 8), Bảng kê số 4, Nhật ký chứng từ số 7 và vào Sổ cái TK 621. Doanh nghiệp không sử dụng Bảng phân bổ số 2.
  • Định khoản kết chuyển cuối kỳ:
    • Ghi nhận chi phí phát sinh: Nợ TK 621 (chi tiết xí nghiệp) / Có TK 152 (1521, 1522).
    • Kết chuyển chi phí: Nợ TK 154 (chi tiết xí nghiệp) / Có TK 621.

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

Áp dụng hai hình thức trả lương: lương thời gian cho bộ phận gián tiếp và lương sản phẩm cho công nhân trực tiếp.

  • Đối với sản xuất gia công, công ty áp dụng cơ chế khoán quỹ lương trực tiếp sản xuất bằng 42,45% giá trị sản phẩm hoàn thành theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng (VNĐ/USD).
  • Công thức tính quỹ lương xí nghiệp: $$\text{Tổng quỹ lương} = \text{Tỷ giá hiện hành} \times 42,45% \times \sum (Q_i \times P_i)$$
  • Trong tổng quỹ lương $A$ của xí nghiệp, trích lập 10% $A$ làm quỹ dự phòng (trong đó: 4,2% dự phòng phát sinh ngoài quy trình; 3% quỹ lương nghỉ phép; 0,8% quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ; 2% phụ cấp khác).
  • Định khoản kế toán:
    • Ghi nhận tiền lương và trích theo lương: Nợ TK 622 / Có TK 334, Có TK 338.
    • Kết chuyển: Nợ TK 154 / Có TK 622.

Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)

Tập hợp trên các tiểu khoản: TK 6271 (lương nhân viên phân xưởng), TK 6272 (vật liệu phân xưởng), TK 6273 (dụng cụ sản xuất), TK 6274 (khấu hao tài sản cố định - chiếm tỷ trọng lớn nhất), TK 6277 (dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (chi phí bằng tiền khác). Chi phí sản xuất chung được tập hợp cho toàn công ty rồi phân bổ cho từng mã hàng, sau đó kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 627.

Kế toán chi phí thuê ngoài gia công

Khi thuê gia công ngoài một số công đoạn hoặc sản phẩm hoàn chỉnh, kế toán không đưa lẫn vào chi phí sản xuất chung thông thường mà tập hợp riêng theo từng mã hàng và kết chuyển thẳng vào giá thành sản phẩm hoàn thành.

Phần III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Dựa trên thực trạng hạch toán, chuyên đề xác lập các định hướng hoàn thiện:

  1. Đơn giản hóa và hiện đại hóa hình thức sổ Nhật ký - Chứng từ vốn cồng kềnh, nhiều sổ sách phức tạp, từng bước chuyển đổi đồng bộ sang ứng dụng phần mềm kế toán máy thay vì chỉ sử dụng máy tính để trợ giúp tính toán cơ học.
  2. Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí vận chuyển nguyên vật liệu gia công, đảm bảo phản ánh chính xác chi phí cho từng mã hàng, tránh dồn tích phân bổ cuối quý gây chậm trễ thông tin giá thành.
  3. Chuẩn hóa quy trình lập, luân chuyển và đối chiếu chứng từ giữa nhân viên thống kê tại các xí nghiệp thành viên với các phần hành kế toán tại Phòng Kế toán tài vụ.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu sản xuất - kinh doanh: Văn bản cung cấp chuỗi số liệu tài chính hoàn chỉnh giai đoạn 2002 - 2004 của Công ty Cổ phần May Thăng Long, chỉ ra sự tăng trưởng quy mô tài sản (đạt 119,61 tỷ đồng năm 2004), doanh thu tăng trưởng ổn định (128,16 tỷ đồng năm 2004) với tỷ trọng xuất khẩu luôn duy trì trên 80%.
  • Làm rõ tính đặc thù của kế toán may gia công xuất khẩu: Mô tả chi tiết kỹ thuật hạch toán chi phí nguyên vật liệu không tính giá vốn mà chỉ tập hợp chi phí vận chuyển, hạch toán định mức hao hụt 3%, cơ chế thưởng tiết kiệm nguyên vật liệu (20% của 80% giá thị trường) và thưởng phế liệu thu hồi (50%).
  • Xác lập mô hình khoán tiền lương gắn với giá trị hoàn thành: Ghi nhận và phân tích công thức khoán quỹ lương 42,45% trên doanh thu theo tỷ giá ngoại tệ thực tế và cơ cấu phân bổ quỹ lương dự phòng 10% tại các xí nghiệp dệt may quy mô lớn.
  • Hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tiễn: Trình bày đầy đủ mẫu biểu chứng từ đặc thù ngành may như Phiếu theo dõi bàn cắt, Báo cáo chế biến NVL, Báo cáo thanh toán nguyên liệu cắt (Biểu số 2) và Sổ cái TK 621 (Biểu số 10) theo hình thức Nhật ký - Chứng từ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhìn nhận chuyên đề còn một số thiếu sót do thời gian thực tập và kiến thức cá nhân có hạn. Về mặt phạm vi, đề tài khảo sát tại một doanh nghiệp đơn lẻ trong giai đoạn đầu chuyển đổi mô hình cổ phần hóa (2003 - 2005); các biểu mẫu số liệu chi tiết minh họa tập trung chủ yếu vào quý IV năm 2003.
  • Hướng phát triển: Tiếp tục mở rộng nghiên cứu việc thiết lập hệ thống tài khoản và phương pháp tính giá thành khi công ty áp dụng toàn diện phần mềm kế toán máy; hoàn thiện phương pháp lập dự toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng trong điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu FOB.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo thực tế hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận, chuyên đề về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất.

Các nội dung có giá trị thực tiễn cao gồm:

  • Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu và nhân công đối với đơn hàng may gia công xuất khẩu.
  • Phương pháp lập bảng theo dõi bàn cắt, báo cáo chế biến và thanh quyết toán nguyên phụ liệu ngành dệt may.
  • Quy chế khoán và phân chia quỹ lương trực tiếp theo tỷ lệ doanh thu ngoại tệ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty May Thăng Long thực hiện cổ phần hóa theo quyết định nào và cơ cấu vốn điều lệ được xác định ra sao?

Công ty được cổ phần hóa theo Quyết định số 1496/QĐ-TCCB ngày 26/6/2003 của Bộ Công nghiệp. Vốn điều lệ của công ty là 23.306.700.000 đồng, chia thành 233.067 cổ phần với mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần. Trong đó, Nhà nước nắm giữ 51% cổ phần chi phối và bán cho cán bộ công nhân viên trong công ty 49%.

2. Đối với hàng may gia công, chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp được hạch toán vào giá thành như thế nào?

Đối với hàng gia công, khách hàng cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu theo giá CIF cảng Hải Phòng và chuyển thêm 3% nguyên liệu bù hao hụt. Kế toán chỉ theo dõi số lượng, không hạch toán giá vốn thực tế của bản thân nguyên vật liệu vào chi phí sản xuất mà chỉ tập hợp chi phí vận chuyển số nguyên vật liệu đó từ cảng về kho vào tài khoản 621 để tính giá thành trong kỳ.

3. Tỷ lệ khoán quỹ lương cho công nhân trực tiếp sản xuất tại công ty được quy định như thế nào?

Công ty áp dụng chế độ khoán quỹ tiền lương cho bộ phận trực tiếp sản xuất với mức khoán là 42,45% giá trị sản phẩm hoàn thành (tính bằng: Tỷ giá hiện hành $\times$ 42,45% $\times \sum Q_i P_i$). Trong tổng quỹ lương $A$ của xí nghiệp, trích 10% làm quỹ dự phòng (gồm 4,2% dự phòng phát sinh ngoài quy trình, 3% nghỉ phép, 0,8% trích nộp bảo hiểm, 2% phụ cấp khác).

4. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nào và áp dụng hình thức sổ kế toán gì?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Kế toán tài vụ (gồm 10 cán bộ nhân viên). Các xí nghiệp thành viên không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ có nhân viên thống kê và thủ kho. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ và phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên.

5. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí sản xuất chung (TK 627) tại công ty?

Trong các tiểu khoản của TK 627, chi phí khấu hao tài sản cố định (TK 6274 - bao gồm khấu hao toàn bộ nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện truyền dẫn phục vụ sản xuất ở các xí nghiệp) là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất chung.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Chí Hưng phản ánh toàn diện bức tranh sản xuất kinh doanh và thực trạng công tác kế toán chi phí - tính giá thành tại Công ty Cổ phần May Thăng Long trong giai đoạn chuyển đổi cổ phần hóa 2002 - 2004. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán đặc thù cho cả hai hình thức sản xuất gia công xuất khẩu và sản xuất tự tiêu thụ theo chế độ kế toán Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT và hình thức Nhật ký - Chứng từ. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc hiện đại hóa công tác kế toán máy và tối ưu hóa quy trình phân bổ chi phí, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác kế toán quản trị ngành dệt may.