Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình (Dùng cho hệ đào tạo từ xa – ngành GD Mầm non) do tác giả Nguyễn Thị Thanh Giang biên soạn, được xuất bản bởi Trường Đại học Vinh vào năm 2011. Giáo trình giữ vị trí là học phần nghiệp vụ sư phạm chuyên ngành cốt lõi trong chương trình đào tạo cử nhân ngành Giáo dục Mầm non, đặc biệt phục vụ cho phương thức đào tạo từ xa và vừa làm vừa học.

Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên hệ thống kiến thức nền tảng về bản chất, vai trò của hoạt động tạo hình đối với sự phát triển toàn diện của trẻ lứa tuổi mầm non; làm rõ các quy luật phát triển khả năng tạo hình qua từng thời kỳ; đồng thời hình thành năng lực sư phạm chuyên sâu trong việc xây dựng kế hoạch, lựa chọn phương pháp, thiết kế học liệu và tổ chức thực hiện các hoạt động vẽ, nặn, xé cắt dán và chắp ghép tại trường mầm non theo định hướng đổi mới phương pháp giáo dục.

Cấu trúc giáo trình gồm 7 chương được sắp xếp theo logic từ cơ sở lý luận đến thực hành nghiệp vụ, tích hợp phần hướng dẫn học tập và câu hỏi thảo luận sau mỗi chương. Điểm đặc sắc của tài liệu là phương pháp tiếp cận gắn liền với đặc thù tự học của hệ từ xa: định chế hóa rõ ràng quy trình tổ chức giờ học 4 bước, chuẩn hóa thời lượng hoạt động theo từng lứa tuổi (mẫu giáo bé, mẫu giáo nhỡ, mẫu giáo lớn), và phân loại chi tiết hệ thống phương pháp trực quan - ngôn ngữ - thực hành dựa trên các dẫn chứng sư phạm cụ thể.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình gồm 7 chương với tiến trình phân bổ nội dung chặt chẽ:

  • Chương I: Vai trò của hoạt động tạo hình đối với sự phát triển của trẻ (trang 4): Trình bày khái niệm hoạt động tạo hình (vẽ, nặn, xé cắt dán); phân tích 3 giai đoạn phát triển khả năng tạo hình của trẻ (tiền tạo hình, giai đoạn phát triển, giai đoạn tạo hình có chủ tâm) và những hạn chế đặc trưng về tỷ lệ, động tác, không gian, màu sắc; phân tích vai trò của tạo hình trong giáo dục trí tuệ, đạo đức, thẩm mỹ, thể chất, lao động và chuẩn bị cho trẻ bước vào trường phổ thông.
  • Chương II: Chương trình hoạt động tạo hình ở trường mầm non (trang 17): Xác định mục đích giáo dục thẩm mỹ; hệ thống 7 nguyên tắc xây dựng chương trình; phân tích cấu tạo chương trình và các thể loại chi tiết của hoạt động vẽ (theo mẫu, theo đề tài, theo ý thích, vẽ trang trí), hoạt động nặn (theo mẫu, theo đề tài, theo ý thích; nặn ghép chi tiết và nặn từ khối nguyên), hoạt động xé cắt dán (theo mẫu, theo đề tài, theo ý thích, trang trí).
  • Chương III: Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ (trang 25): Phân loại hệ thống phương pháp dạy học (nhóm trực quan, nhóm dùng lời nói, nhóm thực hành); quy định các hình thức tổ chức (giờ học trên lớp, ngoài giờ, tại gia đình); chuẩn hóa quy trình 4 bước và thời lượng giờ học theo độ tuổi; quy trình khảo sát vật mẫu 5 giai đoạn và phương pháp phân tích sản phẩm của trẻ.
  • Chương IV: Phương pháp tổ chức hoạt động vẽ (trang 56): Xác định vai trò, đặc điểm nhận thức thị giác và vận động tay của trẻ trong phân môn vẽ; phương pháp tổ chức chi tiết cho vẽ theo mẫu, vẽ theo đề tài và vẽ trang trí.
  • Chương V: Phương pháp tổ chức hoạt động nặn (trang 73): Phân tích đặc trưng thể hiện hình khối 3 chiều trong không gian; kỹ thuật nặn khối nguyên và nặn ghép bộ phận; quy trình tổ chức giờ nặn theo mẫu, theo đề tài, theo ý thích.
  • Chương VI: Phương pháp tổ chức hoạt động xé, cắt dán (trang 81): Quy định yêu cầu kỹ thuật xé bằng tay, cắt bằng kéo; quản lý nguyên vật liệu giấy màu và phương pháp hướng dẫn tạo bố cục 2 chiều.
  • Chương VII: Tổ chức hoạt động chắp ghép cho trẻ mầm non (trang 85): Khái quát ý nghĩa, phân loại nguyên vật liệu tạo hình chắp ghép và phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình từ vật liệu tự nhiên, phế liệu.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các học thuyết tâm lý học và giáo dục học mầm non kinh điển:

  • Quy luật phát triển tạo hình: Phân chia tiến trình từ giai đoạn tiền tạo hình (vết vạch vô thức ở lứa tuổi 1 – 1,5 tuổi), giai đoạn phát triển (xuất hiện liên tưởng ngẫu nhiên) đến giai đoạn tạo hình có chủ tâm (xuất hiện các đặc điểm vẽ trong suốt, vẽ rải mặt phẳng, thiếu tỷ lệ cân đối).
  • Cơ sở giáo dục thẩm mỹ: Dẫn chứng quan điểm của J.A. Komenxki về hoạt động vẽ như phương tiện rèn luyện sự khéo léo của bàn tay và khả năng tri giác tỷ lệ; luận điểm của N.K. Krupxkaia về vai trò của vẽ và nặn trong việc phối hợp vận động giữa mắt và xúc giác để hình thành nhân cách toàn diện.
  • Hệ thống nguyên tắc xây dựng chương trình: Gồm 7 nguyên tắc sư phạm: Tính khoa học; Tính thống nhất giữa các nhiệm vụ giáo dục và dạy học; Tính vừa sức; Tính ý thức; Tính kế tục, hệ thống; Tính thống nhất giữa lý thuyết và thực tiễn; Tính giáo dục cá biệt.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng nghiệp vụ sư phạm: Xây dựng kế hoạch dạy học, thiết kế giáo án tạo hình cho các độ tuổi mầm non; chuẩn bị hệ thống đồ dùng trực quan (vật mẫu, tranh mẫu, hình mẫu trang trí); thành thạo kỹ thuật làm mẫu (làm mẫu bằng điệu bộ trên không và làm mẫu trực tiếp trên vật liệu).
  • Kỹ năng phân tích và đánh giá sư phạm: Nắm vững quy trình khảo sát mẫu 5 giai đoạn; thực hiện đánh giá sản phẩm của trẻ dựa trên 6 tiêu chí: nội dung chủ đề, hình tượng thể hiện, bố cục sắp xếp, màu sắc, kỹ năng thể hiện, mức độ sáng tạo.
  • Kỹ năng hướng dẫn thực hành kỹ thuật: Hướng dẫn trẻ thực hiện chuẩn xác các thao tác nặn (chia đất, làm tròn, lăn dọc, gắn đính), kỹ thuật xé theo dải/xé theo đường nét, kỹ thuật cắt bằng kéo, kỹ thuật tô màu không lem và sắp xếp bố cục cân đối trên mặt phẳng.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm

Giáo trình kết hợp giữa lý luận dạy học mầm non với hướng dẫn thực hành chi tiết theo từng phân môn và từng lứa tuổi. Quá trình tiếp cận nhấn mạnh việc chuyển tiếp trạng thái của trẻ từ vui chơi sang học tập có chủ định thông qua việc phối hợp linh hoạt các hệ thống phương pháp:

  • Nhóm phương pháp trực quan: Sử dụng mẫu (quan sát một phía trong vẽ, khảo sát khối đa chiều trong nặn); thực hiện quy trình khảo sát vật mẫu 5 giai đoạn (Tri giác toàn diện $\rightarrow$ Khảo sát phân tích chi tiết $\rightarrow$ Xác định quan hệ tương quan tỷ lệ $\rightarrow$ Xác định màu sắc $\rightarrow$ Xem xét lại toàn bộ vật); sử dụng tranh mẫu (đàm thoại đầu giờ, sau đó cất tranh trước khi trẻ thực hành để tránh sao chép máy móc); làm mẫu điệu bộ và làm mẫu toàn bộ thao tác.
  • Nhóm phương pháp dùng lời nói: Đàm thoại gợi mở đầu giờ học; giải thích và chỉ dẫn nhiệm vụ; vấn đáp ngắn gọn, cụ thể; tích hợp các hình tượng văn học (thơ, đồng dao, truyện kể, câu đố) để khắc sâu biểu tượng thẩm mỹ cho trẻ.
  • Nhóm phương pháp thực hành: Luyện tập tri giác không gian và màu sắc; rèn luyện thao tác vận động tay; ứng dụng các thủ thuật trò chơi sư phạm (như tổ chức "Câu lạc bộ họa sĩ tí hon", tạo tình huống nhân vật búp bê đến thăm lớp) nhằm duy trì hứng thú học tập.

Quy trình tổ chức và đánh giá

Giáo trình chuẩn hóa tiến trình một giờ học tạo hình trên lớp gồm 4 bước bắt buộc:

  1. Bước 1: Gợi cảm xúc, gây hứng thú, giới thiệu bài và giao nhiệm vụ.
  2. Bước 2: Cô giải thích và hướng dẫn nội dung, kỹ năng tạo ra sản phẩm (khảo sát mẫu, làm mẫu thao tác).
  3. Bước 3: Trẻ thực hiện nhiệm vụ (giáo viên bao quát lớp, chỉ dẫn riêng cho trẻ gặp khó khăn, không làm hộ).
  4. Bước 4: Nhận xét, đánh giá sản phẩm (trưng bày toàn bộ bài của lớp; mẫu giáo bé tập trung khen ngợi động viên; mẫu giáo nhỡ và lớn hướng dẫn trẻ tự chọn bài, phân tích ưu điểm và hạn chế).

Quy định thời lượng và yêu cầu vệ sinh học đường được xác định cụ thể:

  • Lớp mẫu giáo bé (3 – 4 tuổi): 15 – 20 phút.
  • Lớp mẫu giáo nhỡ (4 – 5 tuổi): 20 – 25 phút.
  • Lớp mẫu giáo lớn (5 – 6 tuổi): 25 – 30 phút.
  • Yêu cầu ngồi đúng tư thế (lưng thẳng, chân vuông góc đầu gối, ngực không tựa bàn) và bố trí ánh sáng tự nhiên đầy đủ.

Hướng dẫn tự học

Cuối mỗi chương, giáo trình thiết lập mục "Hướng dẫn học chương" với hệ thống câu hỏi phân tích lý thuyết, các bài tập phân biệt thể loại (so sánh vẽ theo mẫu, vẽ theo đề tài, vẽ theo ý thích, vẽ trang trí) và định hướng tổ chức thảo luận nhóm, hỗ trợ học viên hệ đào tạo từ xa tự kiểm tra và kiểm soát tiến độ học tập.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Định hướng đổi mới phương pháp dạy học: Chuyển đổi từ mô hình truyền thụ sao chép thụ động sang phương pháp kích thích tính chủ động, tư duy sáng tạo của trẻ; giáo viên không can thiệp trực tiếp làm thay sản phẩm mà đóng vai trò gợi mở biểu tượng và hoàn thiện kỹ năng thao tác.
  • Chi tiết hóa môi trường thực hành: Cung cấp hướng dẫn cụ thể về sắp xếp không gian lớp học theo từng thể loại bài học (tiết vẽ theo đề tài sắp xếp bàn ghế theo hình chữ U; tiết nặn theo mẫu bố trí học sinh ngồi theo nhóm với nhiều mẫu vật tương đồng; phân chia nhiệm vụ chuẩn bị học liệu giữa giáo viên và trẻ trực nhật).
  • Mở rộng cấu trúc môn học: Tích hợp hoạt động chắp ghép nguyên vật liệu tự nhiên và phế liệu (Chương VII) bên cạnh ba phân môn tạo hình truyền thống (vẽ, nặn, xé cắt dán).
  • Tính liên thông giáo dục: Phân tích cụ thể cơ chế hoạt động tạo hình chuẩn bị tâm thế và kỹ năng cho trẻ bước vào trường phổ thông (rèn luyện cơ bàn tay, sự phối hợp tay - mắt phục vụ học viết; rèn luyện thói quen ngồi học, lắng nghe chỉ dẫn và tự đánh giá nhiệm vụ).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học và cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non: Là giáo trình bắt buộc cho sinh viên thuộc hệ đào tạo từ xa, hệ vừa làm vừa học và hệ chính quy trong học phần Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết: Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng gồm Tâm lý học phát triển trẻ em mầm non, Giáo dục học mầm non đại cương và Giải phẫu sinh lý trẻ em.
  • Giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục: Dùng làm tài liệu giảng dạy, biên soạn đề cương môn học và thiết kế các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ định kỳ cho giáo viên mầm non.
  • Giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục: Sử dụng làm tài liệu tham chiếu chuẩn mực trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục, soạn giáo án tổ chức hoạt động tạo hình và đánh giá sự phát triển thẩm mỹ của trẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên theo học ngành Giáo dục Mầm non (đặc biệt là hệ đào tạo từ xa), giảng viên giảng dạy phương pháp sư phạm mầm non và giáo viên đang công tác tại các trường mầm non.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?
Học viên cần nắm vững kiến thức về tâm lý học lứa tuổi mầm non (đặc điểm tri giác, tư duy, vận động), các nguyên lý giáo dục học đại cương và các kỹ năng mỹ thuật tạo hình cơ bản.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này với các tài liệu tạo hình khác là gì?
Giáo trình phân loại rõ ràng các thể loại hoạt động (theo mẫu, theo đề tài, theo ý thích, trang trí) cho cả 4 phân môn; quy định khung thời gian và quy trình sư phạm 4 bước chính xác theo từng lứa tuổi; cung cấp hệ thống câu hỏi hướng dẫn tự học chuyên biệt cho đào tạo từ xa.

4. Làm sao để tự học hiệu quả với giáo trình?
Học viên cần nghiên cứu lý thuyết từng chương, thực hiện đầy đủ các bài tập trong phần "Hướng dẫn học chương", tập thiết kế giáo án cho từng thể loại và thực hành các thao tác làm mẫu trực quan (vẽ, nặn, xé dán) trước khi tổ chức trên trẻ.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?
Giáo trình cung cấp danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành giáo dục mầm non tại trang 94, cùng hệ thống câu hỏi ôn tập, thảo luận tình huống sư phạm được tích hợp trực tiếp sau mỗi chương.


Kết luận

Giáo trình Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình của tác giả Nguyễn Thị Thanh Giang (Trường Đại học Vinh, 2011) là tài liệu học thuật chuẩn hóa về lý thuyết và phương pháp giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mầm non.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Giai đoạn 1: Nắm vững bản chất, các giai đoạn phát triển tạo hình và vai trò giáo dục toàn diện (Chương I, Chương II).
  2. Giai đoạn 2: Làm chủ hệ thống phương pháp trực quan, dùng lời, thực hành và quy trình tổ chức giờ học 4 bước (Chương III).
  3. Giai đoạn 3: Nghiên cứu chuyên sâu phương pháp tổ chức từng phân môn cụ thể: vẽ, nặn, xé cắt dán và chắp ghép (Chương IV đến Chương VII).

Học viên kết hợp nghiên cứu danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành tại trang 94 và giải quyết các câu hỏi hướng dẫn tự học sau mỗi chương để hoàn thiện năng lực nghiệp vụ sư phạm mầm non.