Giáo Trình Phay Bánh Răng và Thanh Răng Nghề Cắt Gọt Kim Loại

Giáo Trình Phay Bánh Răng và Thanh Răng Nghề Cắt Gọt Kim Loại cung cấp kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật phay và ứng dụng trong ngành cơ khí.

Chuyên ngành

Cắt Gọt Kim Loại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
57
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. PHAY BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG THẲNG

1.1. Các thông số cơ bản của bánh răng trụ răng thẳng

1.2. Yêu cầu kỹ thuật của bánh răng trụ răng thẳng

1.3. Phương pháp phay bánh răng trụ răng thẳng

1.3.1. Chuẩn bị máy, vật tư, thiết bị

1.3.2. Gá lắp, điều chỉnh đầu phân độ

1.3.3. Gá lắp, điều chỉnh phôi

1.3.4. Gá lắp, điều chỉnh dao

1.3.5. Điều chỉnh vị trí dao phôi

1.3.6. Chọn chế độ cắt

1.3.7. Chia răng thử

1.3.8. Tiến hành gia công

1.4. Bài tập áp dụng

1.5. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng

2. PHAY BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG NGHIÊNG

2.1. Các thông số cơ bản của bánh răng trụ răng nghiêng

2.2. Phương pháp phay bánh răng trụ răng nghiêng

2.3. Tính toán phay bánh răng trụ răng nghiêng

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Phay Bánh Răng và Thanh Răng

Giáo trình phay bánh răng và thanh răng trong nghề cắt gọt kim loại là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ thuật. Mô đun này cung cấp kiến thức cơ bản về các thông số hình học của bánh răng, thanh răng, cũng như các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp phay. Việc nắm vững nội dung này giúp học viên có thể thực hiện các thao tác phay chính xác và hiệu quả.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình này nhằm trang bị cho học viên kiến thức về các thông số hình học của bánh răng, thanh răng, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp phay. Học viên sẽ hiểu rõ hơn về quy trình gia công và các dụng cụ cần thiết.

1.2. Tầm quan trọng của phay bánh răng trong công nghiệp

Phay bánh răng là một kỹ thuật quan trọng trong ngành cơ khí, giúp sản xuất các chi tiết máy có độ chính xác cao. Việc nắm vững kỹ thuật này sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

II. Các thách thức trong phay bánh răng và thanh răng

Trong quá trình phay bánh răng và thanh răng, có nhiều thách thức mà kỹ thuật viên phải đối mặt. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và hiệu suất làm việc. Việc nhận diện và khắc phục kịp thời các vấn đề này là rất cần thiết.

2.1. Sai hỏng thường gặp trong quá trình phay

Các sai hỏng như răng không đều, lệch tâm, hoặc không đạt yêu cầu kỹ thuật thường xảy ra. Nguyên nhân có thể do chọn sai dụng cụ hoặc quy trình gia công không chính xác.

2.2. Nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu kinh nghiệm hoặc thiết bị không đạt tiêu chuẩn. Cần thực hiện kiểm tra định kỳ và đào tạo kỹ thuật viên để giảm thiểu sai sót.

III. Phương pháp phay bánh răng trụ răng thẳng hiệu quả

Phương pháp phay bánh răng trụ răng thẳng là một trong những kỹ thuật phổ biến nhất trong ngành cắt gọt kim loại. Việc áp dụng đúng quy trình sẽ giúp đạt được sản phẩm chất lượng cao.

3.1. Chuẩn bị máy và dụng cụ phay

Cần chọn máy phay phù hợp và kiểm tra độ an toàn trước khi gia công. Dụng cụ cắt cũng cần được lựa chọn kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả làm việc.

3.2. Quy trình gia công bánh răng trụ

Quy trình bao gồm các bước gá lắp, điều chỉnh dao, và thực hiện cắt. Cần chú ý đến chiều sâu cắt và tốc độ tiến dao để đạt hiệu quả tối ưu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phay bánh răng trong công nghiệp

Phay bánh răng và thanh răng có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp, từ sản xuất máy móc đến chế tạo thiết bị. Việc áp dụng đúng kỹ thuật sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất.

4.1. Ứng dụng trong sản xuất máy móc

Bánh răng được sử dụng trong nhiều loại máy móc, từ máy công cụ đến thiết bị tự động. Việc sản xuất bánh răng chính xác là rất quan trọng để đảm bảo hoạt động của máy.

4.2. Kết quả nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu về phay bánh răng đã chỉ ra rằng việc cải tiến quy trình và công nghệ có thể nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Các nghiên cứu này cần được áp dụng vào thực tiễn.

V. Kết luận và tương lai của phay bánh răng

Phay bánh răng và thanh răng là một lĩnh vực quan trọng trong ngành cắt gọt kim loại. Tương lai của ngành này sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ phay

Công nghệ phay đang ngày càng phát triển với sự xuất hiện của các máy móc hiện đại và phần mềm hỗ trợ. Điều này sẽ giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả sản xuất.

5.2. Định hướng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo kỹ thuật viên có tay nghề cao là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp. Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu và thực hành.

17/07/2025
Giáo trình phay bánh răng thanh răng nghề cắt gọt kim loại

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ GIÁO TRÌNH Tên mô đun: Phay bánh răng, thanh răng NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI 1 TÊN MÔ ĐUN: PHAY BÁNH RĂNG, THANH RĂNG Mã mô đun: MĐ 25 I. Vị trí tính chất của mô đun: - Vị trí: Được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, các môn học cơ sở MĐ 18, MĐ 19, MĐ 21, MĐ 24. - Tính chất: Là mô đun chuyên môn. Mục tiêu mô đun: - Kiến thức: + Trình bày được các thông số hình cơ bản của bánh răng, thanh răng; + Trình bày được yêu cầu kỹ thuật; phương pháp phay bánh răng, thanh răng; + Giải thích được các dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và biện pháp đề phòng.

- Kỹ năng: + Lựa chọn được dụng cụ cắt, dụng cụ kiểm tra, dụng cụ gá phù hợp; + Tính toán và lắp được bộ bánh răng thay thế khi phân độ vi sai; + Phay được bánh răng, thanh răng đúng qui trình, qui phạm, đạt yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có năng lực học tập, làm việc độc lập và theo nhóm; + Giữ gìn và bảo dưỡng máy, các dụng cụ cắt, dụng cụ đo; + Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, tổ chức nơi làm việc gọn gàng sạch sẽ. 2 1: PHAY BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG THẲNG. Các thông số cơ bản của bánh răng trụ răng thẳng.

Mô đun - Môđun ăn khớp m: Là đại lượng đặc trưng cho bánh răng ăn khớp, là độ dài xác định được nhỏ hơn bước răng  lần, ta sẽ được một yếu tố gọi là môđun (m) cũng tính bằng đơn vị mm. P Như vậy ta có: m=  b. Số răng - Số răng Z: Là tỷ số giữa đường kính vòng chia với môđuyn ăn khớp của bánh răng: Dp Da Z  2 m m Z= 6 đến 1000 răng, Thường chế tạo số răng là bội số của 5 hoặc 4 nh 1. Các thông số h nh học của bánh răng trụ răng thẳng 3 c.

Đường kính vòng chia Đường kính vòng chia Dp là vòng tròn tiếp xúc giữa hai bánh răng khi ăn khớp (còn gọi là vòng lăn, vòng tròn nguyên bản).m  Đường kính vòng tròn cơ sở Do là vòng tròn làm cơ sở thiết kế (vẽ) lên sườn răng bánh răng (trên vòng tròn cơ sở ta có thể xác định tâm quay để vẽ - vạch dấu sườn răng những bánh răng cỡ lớn). Đường kính vòng đỉnh Đường kính vòng tròn đầu răng Da là vòng tròn đi qua đầu răng các răng. Da= Dp+ 2h1 = mz + 2m = m (z + 2). Đường kính vòng chân Đường kính vòng tròn chân răng Dc là vòng tròn đi qua đáy rãnh răng các răng.

Dc = Dp - 2h” = mz - 2. Góc ăn khớp Góc ăn khớp  0 : Là góc hợp bởi giữa đường tiếp tuyến với sườn răng tại vòng chia với đường trục đối xứng của răng bánh răng. Góc ăn khớp  0 có thể bằng 14030’; 150 và 200. Nhưng thông dụng là 200 (góc  0 còn gọi là góc áp lực).

Chiều cao răng H Là khoảng cách từ vòng đầu răng đến vòng chân răng. Chiều cao răng H gồm hai phần: + Chiều cao đầu răng (h1): Là khoảng cách từ vòng đầu răng đến vòng chia h1  f 0 .m  m ( mm) + Chiều cao chân răng (h2): Là khoảng cách từ vòng chia đến vòng chân răng.m  c  m  0,25m  1,25m( mm) Vậy chiều cao toàn bộ của răng là: H = h1+h2 = m + 1.25m (trong đó chiều cao làm việc của răng là 2m,khe hở chân răng là 0. Bước răng P Là khoảng cách giữa hai sườn răng cùng phía của hai răng liền nhau đo trên vòng chia (hình 35. Độ hở chân răng C Là khe hở giữa đầu bánh răng này với đáy rãnh răng bánh răng kia khi hai bánh răng ăn khớp (chính là khoảng cách giữa vòng cơ sở với vòng chân răng).

Yêu cầu kỹ thuật của bánh răng trụ răng thẳng d ng thông thƣờng. - Số răng đều, đúng, cân tâm. - Nhiệt luyện đạt độ cứng 45 đến 60 HRC. - Răng có độ bền mỏi tốt.

- Răng có độ cứng cao - Hiệu suất Truyền động lớn và ổn định, không gây ồn. - Độ nhám đạt cấp 8 – 11. - Tính truuyền động ổn định, không gây ồn. - Hiệu suất truyền động lớn, năng suất cao (truyền mô men quay giữa hai trục song song với nhau có hiệu suất lớn từ 0.

Phƣơng pháp phay bánh răng trụ răng thẳng 3. Chuẩn bị máy, vật tư, thiết bị Chọn máy phay nằm vạn năng (sử dụng dao phay môđun đĩa) và máy phay đứng (sử dụng dao phay môđun trụ). Thử máy kiểm tra độ an toàn về điện, cơ, hệ thống bôi trơn, điều chỉnh các hệ thống trượt của bàn máy. Chuẩn bị phôi (kiểm tra các kích thước phôi: Đường kíng đỉnh răng, chiều dày răng, độ đồng tâm giữa mặt trụ và tâm trục gá, độ song song và vuông góc giữa các mặt,.) Đầu phân độ vạn năng có N = 40, mâm cặp 3 hoặc 4 chấu, cặp tốc, mũi tâm, dụng cụ 5 lấy tâm: Phấn màu, bàn vạch, dụng cụ kiểm tra: Thước cặp, dưỡng, bánh răng cùng loại.

Sắp xếp nơi làm việc hợp lý, khoa học. Gá lắp, điều chỉnh đầu phân độ + Lắp và điều chỉnh đầu phân độ, ụ động lên bàn máy,dùng đồng hồ so kiểm tra và điều chỉnh để chiều cao đầu phân độ và ụ động cao bằng nhau và song song với hướng tiến dọc của bàn máy.; chỉnh vị trí ụ chia, ụ động sao cho khoảng cách giữa mũi nhọn ụ chia và mũi nhọn ụ động ( Mũi nhọn ụ động đã cho lùi về tận cùng) lớn hơn chiều dài trục gá phôi 3  5mm. Gá lắp ụ chia và ụ động 3. Gá lắp, điều chỉnh phôi - Kiểm tra kích thước phôi,đường kính đỉnh răng,bề dày răng,độ song song và vuông góc giữa các bề mặt,độ đồng tâm giữa các đường kính.

- Gá phôi trên trục gá, cặp tốc ( hoặc mâm cặp 3, 4 chấu) giữa đầu chia và ụ động của máy phay vạn năng. Dùng phấn màu chà lên bề mặt phôi và tiến hành lấy tâm theo phương pháp chia đường tròn thành 2 hoặc 4 phần đều nhau trên đường tròn. - Sau đó tiến hành lấy tâm,chia tâm phôi theo phương pháp chia đường tròn thành 2 phần đều nhau.Hoặc sử dụng ke 90.4) 6 M i Phô vạch 2 2 3 1 1 nh 2. Vạch dấu lấy dấu tâm phôi Sau khi vạch dấu tâm chia đôi phôi, tiếp tục quay phôi đi 90 0 cho đường vạch dấu lên trên.

Gá lắp, điều chỉnh dao. - Chọn dao phay đĩa mô duyn hoặc dao ngón mô duyn có mdao=mbánh răng ,  0 dao =  0 bánh răng ,và số hiệu dao căn cứ số răng Z bánh răng để chọn theo bảng Chọn bộ gồm 8 dao để cắt các bánh răng có môđuyn tới 8, và một bộ gồm 15 con dao để cắt các bánh răng có môđuyn lớn hơn 8. Bộ 8 dao Số dao 1 2 3 4 5 6 7 8 (N0=) Số răng  135 bánh 21  2 26  35  5 55  13 và răng 12  13 14  16 17  20 5 34 4 4 thanh được răng phay (Z) Bộ 15 dao và 26 dao Số răng (Z) bánh răng Số răng (Z) bánh răng Số dao Số dao đƣợc phay đƣợc phay N0= N0= Bộ 15 dao Bộ 26 dao Bộ 15 dao Bộ 26 dao 1 12 5 5 26  29 26  27 7 1 1 1 13 13 5 - 28  29 2 4 1 2 14 14 5 30  34 30  31 2 1 3 2 - 15 5 - 32  34 4 4 1 2 15  16 16 6 35  41 35  37 2 1 3 17  18 17 6 - 38  41 4 1 1 3 - 18 6 42  54 42  46  4 2 3 3 3 19  20 19 6 - 47  54 4 4 1 3 - 20 7 55  79 55  65 2 1 4 21  22 21 7 - 66  79 4 1 1 4 - 22 7 80  134 80  102 4 2 1 3 4 23  25 23 7 - 103  134  2 4 3  135 và  135 và 4 - 24  25 8 4 thanh răng thanh răng - Gá dao lên trục dao, vặn nhẹ nhàng,điều chỉnh và xiết chặt dao lại.Chú ý khi phay răng là phay nghịch,chiều quay của dao ngược với hướng tiến của phôi và dao khi bắt đầu cắt phải từ phía ụ động. Bd 8 - Điều chỉnh vị trí dao – phôi: điều chỉnh cho bề dầy dao đối xứng qua tâm chia đôi phôi bằng cách so cho bề dày Bdao đối xứng qua vạch dấu tâm chia đôi phôi, kiểm tra đối xứng bằng cách cho dao cắt thành vết mỏng ( 0,10mm) lên phôi để so bề rộng vết cắt thử với vạch dấu tâm chia đôi phôi.5) 1 1 Vạch dấu tâm Vết cắt th nh.

Điều chỉnh vị trí dao phôi Hoặc ta có thể điều chỉnh vị trí dao phôi bằng cách: Trước khi gá phôi,ta gá dao và điều chỉnh cho bề dày Bdao đối xứng qua tâm mũi nhọn ụ chia trước (Hình 2.6: Điều chỉnh vị trí dao phôi bằng ke và dưỡng hoặc dùng tâm ụ chia - Điều chỉnh com pa cữ để chọn vòng lỗ và khoảng lỗ cộng thêm trong mỗi lần chia. VD: Phay bánh răng có số răng Z = 30 N 40 4 1 9lô ADCT: n     1   1vòng  Z 30 3 3 vònglô27 9 nh. Đĩa chia độ và copa cữ Vậy khi điều chỉnh compa cữ ta phải mở rộng compa để bao 9lỗ + 1lỗ cắm chốt = 10lỗ (Hình 2. - Chọn chế độ cắt: n = 120v/ph, S = 30 ÷ 40 mm/ph, chiều sâu cắt tthô = 2/3H, ttinh = 1/3H - Tính và chọn đĩa chia độ cho phù hợp với số răng cần phay N 40 Tính n theo công thức: n =  chọn số vòng chẵn và số lỗ lẻ đúng với Z Z số phần cần chia (z).

- Bố trí hai cữ giới hạn chạy dao tự động ở bàn dao dọc. Cắt thử và đo. - Cho dao tiến sát đến phôi. Điều chỉnh cho dao tiếp xúc nhẹ đường sinh chi tiết, ( tâm của dao trùng với tâm phôi), đưa phôi ra xa dao và lấy chiều sâu cắt.Sau đó khóa bàn máy ngang và bàn máy tiến đứng lại.

Sơ đồ gá phôi cắt th 10 - Chia răng thử: Chia hết một vòng kiểm tra số vết cắt thử so với số răng cần gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giáo Trình Phay Bánh Răng và Thanh Răng Nghề Cắt Gọt Kim Loại" cung cấp một cái nhìn sâu sắc về quy trình phay bánh răng và thanh răng trong ngành cắt gọt kim loại. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp người đọc hiểu rõ về các kỹ thuật phay, mà còn hướng dẫn cách sử dụng máy móc và công cụ một cách hiệu quả. Đặc biệt, tài liệu này còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nắm vững các nguyên tắc cơ bản trong gia công, từ đó nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho người học.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Giáo trình phay bào mài mặt phẳng nghề cắt gọt kim loại trình độ trung cấp, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các kỹ thuật phay bào. Ngoài ra, tài liệu Giáo trình tiện cơ bản sẽ giúp bạn củng cố kiến thức nền tảng trong nghề cắt gọt kim loại. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Giáo trình kỹ thuật hàn cơ bản nghề cắt gọt kim loại trung cấp, để nắm vững các kỹ thuật hàn cần thiết trong quá trình gia công. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng hiểu biết và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực cắt gọt kim loại.