Giáo trình dung sai lắp ghép - đo lường kỹ thuật nghề cắt gọt kim loại - Trường Cao đẳng Nghề Việt - Đức Hà Tĩnh

Dưới đây là meta tags cho bài viết 'Giáo trình dung sai lắp ghép đo lường kỹ thuật nghề cắt gọt kim loại cđ nghề việt đức hà tĩnh': { "ai_description":

Chuyên ngành

Cắt gọt kim loại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2017

183
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình dung sai lắp ghép đo lường kỹ thuật

Giáo trình dung sai lắp ghép đo lường kỹ thuật do Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Hà Tĩnh biên soạn năm 2017. Tài liệu phục vụ nghề cắt gọt kim loại, trình độ cao đẳng. Nội dung cung cấp kiến thức nền tảng về dung sai lắp ghép. Môn học thuộc nhóm kỹ thuật cơ sở. Kiến thức giúp tính toán và lựa chọn dung sai lắp ghép sản phẩm. Các phép tính phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam ban hành. Giáo trình gồm 12 chương. Chương đầu trình bày khái niệm về dung sai lắp ghép. Chương sau đi sâu vào dung sai bề mặt trơn, hình dạng, vị trí. Cuối giáo trình có phần đo lường kỹ thuật và dụng cụ đo. Tài liệu kết hợp lý thuyết và bài tập thực hành. Nội dung bám sát thực tế sản xuất. Nhóm biên soạn tham khảo nhiều tài liệu trong nước. Các kiến thức được cập nhật mới. Giáo trình phù hợp với đối tượng học sinh cao đẳng nghề. Tài liệu lưu hành nội bộ. Đây là tài liệu quan trọng cho quá trình đào tạo. Người học nắm vững để làm tốt công việc sau khi ra trường.

1.1. Khái niệm về lắp lẫn trong cơ khí

Lắp lẫn là tính chất của các chi tiết cùng loại. Các chi tiết có thể thay thế cho nhau khi lắp ráp. Trong ngành cơ khí, lắp lẫn đóng vai trò rất quan trọng. Nhờ lắp lẫn, quá trình sản xuất được đơn giản hóa. Các chi tiết sản xuất hàng loạt có thể dùng chung. Việc sửa chữa và thay thế trở nên dễ dàng. Muốn có lắp lẫn, kích thước phải nằm trong giới hạn cho phép. Dung sai là phạm vi cho phép của sai số kích thước. Kích thước danh nghĩa là kích thước cơ bản ghi trên bản vẽ. Kích thước thực đo được trên chi tiết gia công. Hiệu số giữa kích thước thực và danh nghĩa là sai lệch. Sai lệch phải nằm trong giới hạn quy định. Nhờ vậy, chi tiết đảm bảo yêu cầu lắp lẫn.

1.2. Kết cấu chương trình môn học

Giáo trình dung sai lắp ghép được chia thành 12 chương. Chương một trình bày khái niệm cơ bản về dung sai lắp ghép. Chương hai nói về dung sai lắp ghép bề mặt trơn. Chương ba hướng dẫn sử dụng các hình thức lắp ghép. Chương bốn đề cập dung sai hình dạng và vị trí bề mặt. Chương năm trình bày dung sai góc và lắp ghép côn trơn. Chương sáu giới thiệu dung sai chi tiết điển hình. Các chương tiếp theo đề cập chuỗi kích thước và đo lường kỹ thuật. Phần cuối giới thiệu dụng cụ đo, ca líp, máy đo. Mỗi chương có bài tập cụ thể. Phụ lục cung cấp bảng tra dung sai tiêu chuẩn. Hệ thống bài tập giúp củng cố kiến thức. Người học rèn luyện kỹ năng tính toán. Cấu trúc giáo trình logic, dễ tiếp cận.

II. Vai trò của dung sai lắp ghép trong nghề cắt gọt kim loại

Ngành cắt gọt kim loại đòi hỏi độ chính xác cao. Mỗi chi tiết gia công phải đạt kích thước quy định. Dung sai lắp ghép quyết định chất lượng sản phẩm. Khi gia công, máy cắt gọt luôn phát sinh sai số. Sai số đến từ máy, dao cụ, phôi và người vận hành. Nếu không kiểm soát, chi tiết sẽ không lắp ráp được. Người thợ cắt gọt phải hiểu rõ dung sai. Phải biết đọc ký hiệu trên bản vẽ kỹ thuật. Phải biết chọn chế độ cắt phù hợp. Phải biết kiểm tra sản phẩm bằng dụng cụ đo. Kiến thức dung sai giúp hạn chế phế phẩm. Giúp nâng cao năng suất và chất lượng. Giúp tiết kiệm chi phí sản xuất. Giáo trình giúp người học nhận diện vấn đề. Khi chi tiết không đạt yêu cầu, phải xác định nguyên nhân. Có thể do kích thước vượt giới hạn cho phép. Có thể do sai lệch hình dạng hoặc vị trí bề mặt. Có thể do nhám bề mặt không đạt. Mỗi nguyên nhân cần phương pháp khắc phục riêng. Môn học cung cấp cơ sở để giải quyết vấn đề.

2.1. Các loại lắp ghép và sai lệch giới hạn

Lắp ghép có ba loại chính. Lắp ghép có độ hở cho phép hai chi tiết xoay trượt. Lắp ghép có độ dôi dùng cho mối ghép cố định. Lắp ghép trung gian nằm giữa hai loại trên. Mỗi loại có công dụng riêng trong sản xuất. Sai lệch giới hạn gồm sai lệch trên và sai lệch dưới. Sai lệch trên là hiệu giữa kích thước giới hạn lớn nhất và danh nghĩa. Sai lệch dưới là hiệu giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và danh nghĩa. Dung sai là hiệu giữa hai kích thước giới hạn. Ký hiệu dung sai ghi trên bản vẽ rất quan trọng. Người thợ phải đọc chính xác các ký hiệu này. Trị số dung sai nhỏ đồng nghĩa độ chính xác cao. Tuy nhiên, gia công càng khó và tốn kém hơn.

2.2. Sai số hình dạng và nhám bề mặt

Bề mặt chi tiết gia công không hoàn toàn nhẵn bóng. Sai số hình dạng làm thay đổi tính chất lắp ghép. Độ không trụ, độ không thẳng gây tập trung ứng suất. Độ không vuông góc giữa các bề mặt ảnh hưởng lắp ráp. Nhám bề mặt là những vết nhấp nhô tế vi. Nhám bề mặt ảnh hưởng đến độ mòn chi tiết. Ảnh hưởng đến độ bền mỏi và chống ăn mòn. Giáo trình hướng dẫn cách xác định các sai số này. Người học biết chọn cấp chính xác phù hợp. Biết chọn phương pháp gia công tương ứng. Nhám bề mặt được ký hiệu trên bản vẽ. Chỉ số Ra, Rz thường được sử dụng. Kiểm tra nhám bằng thiết bị chuyên dùng. Hiểu đúng giúp đảm bảo chất lượng sản phẩm.

III. Phương pháp học và ứng dụng dung sai lắp ghép hiệu quả

Muốn học tốt môn dung sai lắp ghép, cần phương pháp đúng đắn. Trước tiên, phải nắm vững lý thuyết cơ bản. Phải hiểu khái niệm kích thước, sai lệch, dung sai. Phải phân biệt hệ thống lỗ và hệ thống trục. Hệ thống lỗ cơ bản có miền dung sai lỗ cố định. Hệ thống trục cơ bản có miền dung sai trục cố định. Tiếp theo, cần thành thạo tra bảng dung sai. Bảng tra nằm ở phụ lục giáo trình. Các bảng tuân theo tiêu chuẩn TCVN. Người học phải biết chọn kiểu lắp tiêu chuẩn. Phải tính được độ hở, độ dôi giới hạn. Phải vẽ được sơ đồ phân bố miền dung sai. Việc làm bài tập rất quan trọng. Bài tập giúp củng cố kỹ năng tính toán. Thực hành đo bằng dụng cụ đo là bước không thể thiếu. Thước cặp, panme, đồng hồ so là công cụ quen thuộc. Phối hợp lý thuyết và thực hành mang lại hiệu quả cao. Kỹ năng tra bảng thành thạo rút ngắn thời gian làm việc. Kiến thức vững chắc giúp xử lý linh hoạt mọi tình huống.

3.1. Hệ thống lỗ cơ bản và hệ thống trục cơ bản

Tiêu chuẩn TCVN quy định hai hệ cơ bản. Hệ thống lỗ cơ bản có lỗ ký hiệu H. Miền dung sai lỗ cố định so với kích thước danh nghĩa. Muốn có kiểu lắp khác, thay đổi miền dung sai trục. Hệ thống trục cơ bản có trục ký hiệu h. Miền dung sai trục cố định, thay đổi miền dung sai lỗ. Hệ thống lỗ cơ bản được dùng phổ biến hơn. Lý do là chế tạo lỗ khó hơn chế tạo trục. Việc thay đổi kích thước trục dễ dàng hơn. Ví dụ lắp ghép φ68H7/p6 thuộc hệ lỗ cơ bản. Ký hiệu H7 cho biết lỗ cơ bản cấp chính xác 7. Ký hiệu p6 cho biết trục cấp chính xác 6. Người học cần ghi nhớ cách đọc ký hiệu. Kỹ năng này rất cần thiết khi làm việc thực tế.

3.2. Phương pháp đo lường và dụng cụ đo kỹ thuật

Đo lường kỹ thuật là kiểm tra kích thước thực của chi tiết. Kết quả đo được so sánh với kích thước giới hạn. Dụng cụ đo có khắc vạch gồm thước cặp, thước đo góc. Thước cặp đo kích thước ngoài, trong và chiều sâu. Panme đo chính xác đến 0,01 milimét. Đồng hồ so có mặt số, dùng đo sai lệch nhỏ. Ca líp dùng kiểm tra nhanh kích thước lỗ, trục. Dụng cụ đo góc gồm thước đo vạn năng, ke góc. Máy đo dùng cho yêu cầu độ chính xác cao. Mỗi dụng cụ có nguyên lý và cách sử dụng riêng. Người học phải biết cách đọc số trên dụng cụ. Phải biết bảo quản dụng cụ đúng cách. Dụng cụ đo phải được giữ sạch và kiểm định định kỳ. Kỹ năng đo chính xác quyết định chất lượng kiểm tra.

IV. Kết luận về giáo trình dung sai lắp ghép CĐ nghề Việt Đức

Giáo trình dung sai lắp ghép đo lường kỹ thuật là tài liệu quý. Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Hà Tĩnh biên soạn cho nghề cắt gọt kim loại. Nội dung bao phủ toàn bộ kiến thức cần thiết. Từ khái niệm cơ bản đến đo lường kỹ thuật. Học xong, người học có thể tự tin làm việc. Có thể đọc hiểu bản vẽ kỹ thuật chính xác. Có thể lựa chọn kiểu lắp phù hợp. Có thể kiểm tra chất lượng sản phẩm bằng dụng cụ đo. Kiến thức này áp dụng trực tiếp trong sản xuất. Gia công chi tiết cơ khí yêu cầu dung sai nghiêm ngặt. Lắp ráp sản phẩm cần lựa chọn lắp ghép hợp lý. Sửa chữa máy móc cần hiểu độ hở, độ dôi. Kiến thức cũng hỗ trợ các môn chuyên ngành khác. Giáo trình giúp thu hẹp khoảng cách nhà trường và doanh nghiệp. Người lao động có tay nghề vững vàng sẽ được trọng dụng. Đây là nền tảng vững chắc cho sự nghiệp lâu dài.

4.1. Ứng dụng thực tế trong sản xuất cơ khí

Kiến thức dung sai lắp ghép hiện diện khắp nơi trong sản xuất. Khi tiện trục, phải giữ kích thước trong giới hạn. Khi phay rãnh then, phải đảm bảo dung sai lắp ghép. Khi lắp ổ lăn, phải chọn lắp ghép đúng độ dôi. Khi lắp ren, phải kiểm tra bước ren và đường kính. Các xí nghiệp cơ khí luôn cần thợ giỏi. Người nắm vững dung sai sẽ làm việc hiệu quả. Giảm tỉ lệ phế phẩm đáng kể. Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Đáp ứng yêu cầu khắt khe của khách hàng. Giáo trình cung cấp nền tảng vững chắc. Người học vận dụng ngay vào thực tế công việc. Sản phẩm làm ra đạt tiêu chuẩn và được tin dùng.

4.2. Giá trị thực tiễn đối với người học nghề

Giáo trình mang lại giá trị thiết thực cho học viên. Người học phát triển tư duy kỹ thuật logic. Rèn luyện tính tỉ mỉ, chính xác trong công việc. Biết cách giải quyết vấn đề khi chi tiết sai hỏng. Tự tin khi đọc bản vẽ chế tạo và bản vẽ lắp. Có kỹ năng tra bảng dung sai nhanh chóng. Sử dụng thành thạo dụng cụ đo thông dụng. Kiến thức giúp thích ứng với nhiều vị trí việc làm. Có thể làm công nhân vận hành máy cắt gọt. Có thể làm nhân viên kiểm tra chất lượng. Có thể phát triển thành thợ bậc cao. Giáo trình lưu hành nội bộ nhưng giá trị lớn. Tài liệu xứng đáng được nghiên cứu sâu. Đây là hành trang quan trọng cho nghề nghiệp tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/05/2026
Giáo trình dung sai lắp ghép đo lường kỹ thuật nghề cắt gọt kim loại cđ nghề việt đức hà tĩnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM VỀ DUNG SAI LẮP GHÉP 1. Khái niệm về lắp lẫn trong ngành cơ khí 1. Bản chất của tính lắp lẫn Máy do nhiều bộ phận hợp thành. Mỗi bộ phận do nhiều chi tiết lắp ghép lại với nhau.

Trong quá trình chế tạo cũng như sửa chữa máy thì các chi tiết trong cùng một loại có khả năng thay lắp (thay thế) cho nhau, không cần lựa chọn sửa chữa thêm mà vẫn đảm bảo về yêu cầu kỹ thuật của mối ghép thì tính chất đó của chi tiết gọi là tính lắp lẫn. Loạt chi tiết đạt được tính lắp lẫn hoàn toàn nếu mọi chi tiết trong loạt cùng loại đều có khả năng thay lắp được cho nhau. Nếu có một hoặc vài chi tiết trong loạt không có tính lắp lẫn thì loạt chi tiết đó đạt tính lắp lẫn không hoàn toàn. 5 Các chi tiết đạt được tính lắp lẫn là vì chúng được chế tạo giống nhau hoặc chỉ khác nhau trong một phạm vi cho phép nào đó.

Ví dụ: sai khác về kích thước, hình dạng,.phạm vi đó gọi là dung sai, Giá trị dung sai ấy được người thiết kế tính toán theo qui định dựa trên nguyên tắc của tính lắp lẫn. Ý nghĩa của tính lắp lẫn Tính lắp lẫn là nguyên tắc của thiết kế và chế tạo. Nếu các chi tiết được thiết kế, chế tạo theo nguyên tắc lắp lẫn thì chúng không phụ thuộc vào địa điểm sản xuất. Đó là điều kiện để ta có thể hợp tác hoá, chuyên môn hoá quá trình sản xuất, từ đó dẫn đến sản xuất tập trung quy mô lớn hơn, tạo khả năng áp dụng kỹ thuật tiến tiến, trang bị máy móc hiện đại và dây chuyền sản xuất năng suất cao.

Nhờ đó mà vừa đảm bảo chất lượng lại giảm giá thành sản phẩm. Mặt khác thiết kế, chế tạo chi tiết theo nguyên tắc lắp lẫn tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất các chi tiết dự trữ thay thế. Nhờ đó mà quá trình sử dụng các sản phẩm công nghiệp sẽ tiện lợi hơn rất nhiều. Chẳng hạn một chi tiết nào đó của máy bị sai hỏng ta có ngay chi tiết cùng loại dự trữ đạt tính lắp lẫn thay thế vào là máy lại tiếp tục hoạt động được ngay.

Do đó việc sử dụng máy được triệt để hơn, giảm thời gian ngừng máy để sửa chữa, không cần tổ chức bộ phận gia công chi tiết thay thế riêng cho từng cơ sở sử dụng máy mà chỉ tổ chức sản xuất tập trung (nhà máy sản xuất phụ tùng thay thế) mang lợi ích rất nhiều về kinh tế và quản lý sản xuất. Kích thước sai lệch giới hạn và dung sai Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm về kích thước, sai lệch giới hạn và dung sai; - Tính được kích thước, sai lệch giới hạn và dung sai của trục, lỗ; - Cẩn thận, chính xác trong tính toán, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập. Kích thước danh nghĩa - Khái niệm: Là kích thước được xác định bằng tính toán xuất phát từ chức năng của chi tiết sau đó quy tròn (về phía lớn lên) theo các giá trị của dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn (bảng 1. Khi tra bảng 1.1 ta ưu tiên sử dụng dãy 1( Ra5) trước rồi mới đến dãy 2 ( Ra10).

Dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn Ra5 Ra10 Ra20 Ra40 Ra Ra10 Ra20 Ra40 Ra5 Ra10 Ra20 Ra40 (R5) (R’ 10) (R’20) (R’40) (R5) (R’10) (R’20) (R’40) (R5) (R’10) (R’20) (R’40) 6 1,0 1,0 1,0 1,0 10 10 10 10 100 100 100 100 1,05 10,5 105 1,1 1,1 11 11 110 110 1,15 11,5 120 1,2 1,2 1,2 12 12 12 125 125 125 1,3 13 130 1,4 1,4 14 14 140 140 1,5 15 150 1,6 1,6 1,6 1,6 16 16 16 16 160 160 160 160 1,7 17 170 1,8 1,8 18 18 180 180 1,9 19 190 2,0 2,0 2,0 20 20 20 200 200 200 2,1 21 210 2,2 22 22 220 220 2,4 24 240 2,5 2,5 2,5 2,5 25 25 25 25 250 250 250 250 2,6 26 260 2,8 2,8 28 28 280 280 3,0 30 300 3,2 3,2 3,2 32 32 32 320 320 320 3,4 34 340 3,6 3,6 36 36 360 360 3,8 38 380 4,0 4,0 4,0 4,0 40 40 40 40 400 400 400 400 4,2 42 420 4,5 4,5 45 45 450 450 4,8 48 480 5,0 5,0 5,0 50 50 50 500 500 500 5,3 53 530 5,6 5,6 56 56 560 560 6,0 60 600 6,3 6,3 6,3 6,3 63 63 63 63 630 630 630 630 6,7 67 670 7,1 7,1 71 71 710 710 7,5 75 750 7 8,0 8,0 8,0 80 80 80 800 800 800 8,5 85 850 9,0 9,0 90 90 900 900 9,5 95 950 - Kí hiệu: dN đối với chi tiết trục, DN đối với chi tiết lỗ. - Ví dụ: Chẳng hạn khi tính toán theo sức bền vật liệu ta xác định được đường kính của chi tiết trục là 29,876mm. Theo các giá trị của dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn ta quy tròn là 30 mm. Vậy kích thước danh nghĩa của chi tiết trục dN= 30 mm Trong chế tạo cơ khí đơn vị đo kích thước thẳng được dùng là milimét (mm) và qui ước thống nhất trên các bản vẽ mà không cần ghi ký hiệu đơn vị ‘’ mm’’.

Kích thước danh nghĩa được dùng làm gốc để xác định các sai lệch của kích thước. Kích thước thực - Khái niệm: Là kích thước nhận được từ kết quả đo với sai số cho phép. - Kí hiệu: dth đối với chi tiết trục; Dth đối với chi tiết lỗ. - Ví dụ: Khi đo kích thước đường kính trục bằng panme có giá trị vạch chia là 0,01mm.

Kết quả đo được là: 24,98mm, thì kích thước thực của trục là dth=24,98 mm với sai số cho phép là ± 0,01mm. Nếu dùng dụng cụ đo chính xác hơn thì kích thước thực nhận được cũng chính xác cao hơn. Kích thước giới hạn - Khái niệm: Là kích thước để xác định phạm vi cho phép của sai số chế tạo kích thước, người ta quy định hai kích thước giới hạn (hình 1. TD Td ES es ES EI es EI ei D m in D m ax d m ax D m ax d max TD D min Td d m in d min DN dN ` Hình 1.

Sơ đồ biểu diễn kích thước giới hạn - Kí hiệu: 8 + Kích thước giới hạn lớn nhất kí hiệu dmax (Dmax) + Kích thước giới hạn nhỏ nhất kí hiệu dmin (Dmin) Chú ý: Kích thước của chi tiết đã chế tạo (kích thước thực) nằm trong phạm vi cho phép ấy thì đạt yêu cầu. Như vậy chi tiết chế tạo xong đạt yêu cầu khi kích thước thực của nó thoả mãn bất đẳng thức sau: Dmax ≥ Dth ≥ Dmin dmax ≥ dth ≥ d min 2. Sai lệch giới hạn - Khái niệm: Là hiệu đại số giữa các kích thước giới hạn và kích thước danh nghĩa. - Kí hiệu và công thức: + Sai lệch giới hạn trên es(ES) : Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước danh nghĩa.

es = dmax - dN ES = Dmax - DN + Sai lệch giới hạn dưới ei(EI): Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa. ei = dmin - dN EI = D min - D N Chú ý : - Sai lệch giới hạn có thể có giá trị “-’’ khi kích thước giới hạn nhỏ hơn kích thước danh nghĩa hoặc “+” khi kích thước giới hạn lớn hơn kích thước danh nghĩa hoặc bằng “0” khi kích thước giới hạn bằng kích thước danh nghĩa (hình 1. - Sai lệch giới hạn được ghi kí hiệu trên bản vẽ bên cạnh kích thước danh nghĩa và đơn vị là milimét (mm), trong bảng tiêu chuẩn dung sai tính bằng micrômét (m). Dạng chung: es Chi tiết lỗ DN ES ; Chi tiết trục: d N EI ei 2.

Dung sai - Khái niệm: là phạm vi cho phép của sai số. Trị số dung sai bằng hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất với kích thước giới hạn nhỏ nhất hoặc bằng hiệu đại số giữa sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dưới (hình 1. - Kí hiệu và công thức: Dung sai được kí hiệu là T( Tolerance) được tính theo công thức sau: 9 + Dung sai kích thước lỗ: TD = D max - Dmin TD = ES - EI + Dung sai kích thước trục: Td = d max - dmin Td = es – ei TD Td ES es ES EI es EI ei Dmin Dmax dmax TD Dmax d max d Dmin T dmin dmin DN dN ` Hình 1. Sơ đồ biểu diễn kích thước giới hạn Chú ý: - Dung sai luôn luôn có giá trị dương và nó biểu hiện phạm vi cho phép của sai số kích thước.

- Trị số dung sai càng nhỏ thì phạm vi cho phép của sai số càng nhỏ, yêu cầu độ chính xác chế tạo kích thước càng cao. Ngược lại nếu trị dung sai càng lớn thì yêu cầu độ chính xác chế tạo càng thấp. Như vậy dung sai đặc trưng cho độ chính xác yêu cầu của kích thước hay còn gọi độ chính xác thiết kế. Ví dụ : Gia công một chi tiết lỗ có DN = 60mm.

Biết D max= 60,05mm; D min = 59,97mm. - Tính trị số sai lệch giới hạn trên, sai lệch giới hạn dưới và dung sai chi tiết lỗ? - Kích thước chi tiết lỗ gia công xong đo được Dth= 60,03mm có dùng được không? Tại sao? - Ghi kích thước chi tiết trên bản vẽ. Giải: - Áp dụng các công thức đã học ta có: ES = D max - DN = 60,05 - 60 = 0,05mm EI = Dmin - D N = 59,97 - 60 = - 0,03mm TD = Dmax - D min = 60,05 - 59,97 = 0,08mm Hay TD = ES - EI = 0,05 - (- 0,03) = 0,08mm 10 - Nếu chi tiết gia công xong đo được Dth = 60,03mm thì dùng được vì chi tiết lỗ đạt yêu cầu khi Dmax ≥ D th ≥ D min mà đây Dmax > Dth> Dmin, cụ thể 60,05 > 60,03 > 59,97mm. 0 , 05 - Cách ghi kích thước trên bản vẽ 60 0, 03 Khi gia công thì người thợ phải nhẩm tính ra các kích thước giới hạn, rồi đối chiếu với kích thước đo được (kích thước thực) của chi tiết đã gia công và đánh giá chi tiết đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu.

Dưới đây là một số ví dụ về cách nhẩm tính kích thước giới hạn và đánh giá, bảng 1. Cách nhẩm tính kích thước giới hạn và đánh giá Kích thước Kích thước giới hạn Kích thước Đánh giá ghi trên bản dmax = dN +es thực kết quả vẽ dmin = dN +ei dmax = 30 + 0,04 = 30,04 30,025 Đạt 3000.04 01 dmin = 30 + 0,0 1 = 30,01 dmax = 30 + 0,02 = 30,02 29,992 Đạt 3000.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ