Giáo trình tiện ren tam giác - Trường Cao đẳng nghề Việt Đức Hà Tĩnh

Dưới đây là kết quả tạo meta tags cho bài viết 'Giáo trình tiện ren tam giác nghề cắt gọt kim loại cđ nghề việt đức hà tĩnh': { "ai_description": "Giáo

Chuyên ngành

Cắt gọt kim loại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2017

61
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình tiện ren tam giác cắt gọt kim loại

Giáo trình tiện ren tam giác nghề cắt gọt kim loại là tài liệu đào tạo chính thức dành cho hệ cao đẳng nghề. Giáo trình do Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Hà Tĩnh biên soạn. Nội dung bao phủ toàn bộ kiến thức về ren tam giác. Người học tiếp cận từ khái niệm cơ bản đến kỹ thuật gia công phức tạp. Giáo trình gồm nhiều bài học chuyên sâu. Bài đầu tiên trình bày khái niệm chung về ren và hình dáng, kích thước các loại ren. Các bài sau hướng dẫn tiện ren tam giác ngoài có bước ren chẵn và bước ren lẻ. Phần tiếp theo đề cập đến ren tam giác trong. Cuối cùng là kỹ thuật tiện ren nhiều đầu mối, cả ren ngoài và ren trong. Mỗi bài học đều có cấu trúc logic chặt chẽ. Phần lý thuyết giải thích nguyên tắc tạo ren và cách tính bánh răng thay thế. Phần thực hành hướng dẫn chuẩn bị phôi, gá lắp dao, chọn chế độ cắt. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục được trình bày rõ ràng. Quy trình luyện tập kèm bảng chế độ cắt chi tiết. Giáo trình nhấn mạnh tính ứng dụng thực tế. Học viên được đào tạo để vận hành máy tiện chuyên nghiệp. Đây là tài liệu chuẩn cho chương trình đào tạo cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng.

1.1. Khái niệm và vai trò của ren tam giác trong cơ khí

Ren tam giác là loại ren phổ biến nhất trong ngành cơ khí chế tạo. Ren xuất hiện trên bu lông, đai ốc, trục vít và nhiều chi tiết máy khác. Chức năng chính của ren là kết nối các chi tiết với nhau. Ren cũng dùng để truyền chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến. Các thông số cơ bản gồm đường kính đỉnh, đường kính chân, bước ren và góc đỉnh ren. Ren tam giác có góc đỉnh 60 độ theo tiêu chuẩn quốc tế. Việc nắm vững khái niệm và thông số ren là nền tảng quan trọng. Người thợ tiện phải hiểu rõ các thông số này trước khi gia công. Điều này giúp lựa chọn dao cụ và chế độ cắt phù hợp. Đồng thời đảm bảo chất lượng ren đạt yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ.

1.2. Cấu trúc nội dung giáo trình tiện ren tam giác

Giáo trình được chia thành các bài học có hệ thống. Bài 1 trình bày khái niệm chung về ren và hình dáng, kích thước các loại ren. Bài 2 hướng dẫn nguyên tắc tạo ren và cách tính bánh răng thay thế. Bài 3 giới thiệu phương pháp tiện ren tam giác ngoài có bước ren chẵn. Bài 4 đề cập đến ren tam giác ngoài có bước ren lẻ. Bài 5 tập trung vào kỹ thuật tiện ren tam giác trong. Bài 6 và bài 7 hướng dẫn tiện ren nhiều đầu mối, cả ngoài và trong. Mỗi bài gồm lý thuyết, thực hành và bài tập luyện tập. Bảng chế độ cắt được trình bày chi tiết với các thông số tốc độ. Các dạng sai hỏng thường gặp được phân tích nguyên nhân cụ thể. Giáo trình còn đưa ra biện pháp khắc phục hiệu quả cho từng lỗi.

II. Phân tích vấn đề kỹ thuật khi tiện ren tam giác ngoài

Tiện ren tam giác đặt ra nhiều thách thức kỹ thuật cho người thợ. Vấn đề đầu tiên là độ chính xác của bước ren. Bước ren phải khớp chính xác với bánh răng thay thế trên máy tiện. Sai lệch nhỏ có thể làm ren không ăn khớp với đai ốc. Vấn đề thứ hai là chất lượng bề mặt ren. Bề mặt ren cần nhẵn, không xuất hiện vết xước hay rạn nứt. Chế độ cắt không phù hợp sẽ gây rung động và làm hỏng profile ren. Ren tam giác ngoài có hai loại bước ren chính. Bước ren chẵn dễ gia công hơn vì giá trị là số nguyên. Bước ren lẻ gây khó khăn do vị trí đai ốc không trùng đường ren trước. Thao tác tiện ren lẻ tốn nhiều thời gian và công sức hơn. Người thợ phải tập trung cao độ trong suốt quá trình làm việc. Ren tam giác trong phức tạp hơn ren ngoài. Không gian gia công hạn chế do chi tiết bao quanh. Việc quan sát và kiểm tra ren trong gặp nhiều trở ngại. Dao tiện ren trong có kết cấu mảnh, dễ gãy khi cắt. Chế độ cắt phải điều chỉnh thận trọng hơn so với ren ngoài. Ren nhiều đầu mối đòi hỏi kỹ thuật chia đầu ren chính xác. Phải đảm bảo các đường ren cách đều nhau trên chu vi. Bất kỳ sai lệch nào cũng làm hỏng toàn bộ chi tiết.

2.1. Khó khăn khi tiện ren bước chẵn và bước lẻ

Bước ren chẵn có giá trị là số nguyên như 1, 1.5, 2 mm. Người thợ tiện ren chẵn dễ dàng khóa bàn xe dao sau mỗi hành trình. Đường ren cắt trở lại trùng với đường ren ban đầu. Ngược lại, ren bước lẻ có giá trị không phải số nguyên. Vị trí ăn khớp giữa đai ốc và trục vít me không ổn định. Đường ren sau có thể không trùng với đường ren trước. Điều này buộc người thợ phải sử dụng phương pháp đảo chiều quay trục chính. Thao tác phức tạp, thời gian gia công kéo dài. Năng suất lao động giảm đáng kể so với ren bước chẵn. Người thợ cần kiên nhẫn và kinh nghiệm để xử lý tốt loại ren này.

2.2. Thách thức khi tiện ren tam giác trong và ren nhiều đầu mối

Ren tam giác trong được gia công bên trong lỗ của chi tiết. Không gian quan sát hạn chế gây khó khăn khi căn chỉnh dao. Dao tiện ren trong có cán dao dài và tiết diện nhỏ. Dao dễ bị rung, uốn và gãy trong quá trình cắt. Riêng ren nhiều đầu mối đòi hỏi kỹ thuật chia đầu mối chính xác. Các phương pháp chia đầu mối gồm tịnh tiến bàn trượt dọc phụ, xoay chi tiết, dùng dao ghép hoặc đồng hồ chỉ đầu ren. Sai lệch khi chia đầu mối làm các đường ren lệch vị trí. Lắp ghép sẽ không êm, không đạt yêu cầu kỹ thuật. Người thợ phải kiểm tra kỹ bằng dưỡng ren sau mỗi lần cắt.

III. Giải pháp và phương pháp tiện ren tam giác chuẩn xác

Muốn tiện ren tam giác đạt chuẩn, phải tuân thủ quy trình nghiêm ngặt. Bước đầu tiên là đọc bản vẽ và xác định thông số kỹ thuật. Người thợ cần biết rõ bước ren, chiều dài ren và cấp chính xác. Tiếp theo là chuẩn bị phôi đúng kích thước và vật liệu. Phôi phải được khoan lỗ tâm và rà tròn chính xác trước khi gia công. Chọn dao tiện ren đúng góc độ là yếu tố then chốt. Dao tiện ren tam giác phải có góc mài phù hợp với profile ren. Gá dao phải vuông góc với trục chi tiết. Sai lệch góc gá dao sẽ làm hỏng dạng ren. Chế độ cắt cần chọn phù hợp với vật liệu và bước ren. Tốc độ trục chính, lượng chạy dao và chiều sâu cắt phải được tính toán hợp lý. Kỹ thuật tiện ren chia thành tiện thô và tiện tinh. Tiện thô cắt nhanh để tạo dáng sơ bộ của ren. Tiện tinh cắt với chiều sâu nhỏ để đạt độ nhẵn và chính xác. Với ren bước lẻ, dùng phương pháp đảo chiều quay trục chính. Với ren nhiều đầu mối, chọn phương pháp chia đầu ren phù hợp. Kiểm tra ren bằng dưỡng và calíp ren sau khi gia công. Bất kỳ sai hỏng nào cũng được phân tích nguyên nhân và khắc phục kịp thời.

3.1. Quy trình chuẩn bị phôi và gá lắp dao tiện ren

Chuẩn bị phôi là khâu quyết định chất lượng ren. Phôi được cặp lên mâm cặp và rà tròn trước khi gia công. Một đầu phôi cặp trên mâm cặp, đầu còn lại chống tâm. Chi tiết dài cần chống tâm để đảm bảo độ cứng vững. Khoan lỗ tâm đúng vị trí để định vị chính xác. Gá lắp dao tiện ren phải hết sức cẩn thận. Dao được gá sao cho mặt trước ngang tâm máy. Đỉnh dao phải vuông góc với trục chi tiết. Dùng dưỡng gá dao để kiểm tra góc gá chuẩn. Sai lệch nhỏ khi gá dao sẽ tạo ren không đúng profile. Vì vậy người thợ phải kiểm tra kỹ trước khi cắt.

3.2. Kỹ thuật tiện thô tiện tinh và kiểm tra ren

Tiện thô ren giúp tạo dáng nhanh với chiều sâu cắt lớn. Người thợ chia thành nhiều lát cắt để tránh quá tải cho dao. Sau tiện thô, tiến hành tiện tinh với chiều sâu cắt nhỏ. Tiện tinh đạt độ nhẵn bề mặt và kích thước chính xác. Trong quá trình cắt, phải bôi trơn làm mát kịp thời. Kiểm tra ren bằng dưỡng ren tam giác cho từng bước. Calíp ren vòng và calíp ren nút dùng để kiểm tra lắp ghép. Ren đạt yêu cầu khi lắp ghép êm, nhẹ nhàng và ăn khớp. Các dạng sai hỏng như ren đổ, sứt mẻ phải phát hiện sớm. Nguyên nhân thường do dao mòn, chế độ cắt sai hoặc gá dao lệch.

IV. Kết luận và ứng dụng giáo trình tiện ren tam giác

Giáo trình tiện ren tam giác mang lại giá trị thực tiễn cao. Đây là tài liệu chuẩn cho đào tạo nghề cắt gọt kim loại. Nội dung bao quát từ cơ bản đến nâng cao, sát thực tế sản xuất. Học viên sau khi hoàn thành giáo trình có thể tự tin gia công ren. Kỹ năng đạt được gồm đọc bản vẽ, chọn dao và thiết lập chế độ cắt. Ren tam giác được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Bu lông, đai ốc và trục vít là các chi tiết ren thông dụng nhất. Ngành chế tạo máy sử dụng ren trong các mối ghép tháo lắp được. Ngành ô tô, xe máy cần ren cho nhiều bộ phận truyền động. Ngành xây dựng dùng ren cho kết cấu thép và phụ kiện. Nhu cầu thợ tiện lành nghề luôn ở mức cao trên thị trường lao động. Học viên nên kết hợp lý thuyết với thực hành thường xuyên. Luyện tập trên các bài tập cụ thể giúp nâng cao tay nghề nhanh chóng. Phải biết phân tích nguyên nhân sai hỏng để tìm cách khắc phục. Kỷ luật và tỉ mỉ trong từng thao tác là yếu tố thành công. Giáo trình là hành trang quý giá cho người thợ tương lai.

4.1. Giá trị thực tiễn của giáo trình đối với người học nghề

Giáo trình đóng vai trò nền tảng trong đào tạo nghề tiện. Nội dung được biên soạn khoa học, bám sát chương trình cao đẳng nghề. Người học nắm vững các nguyên tắc tạo ren một cách có hệ thống. Phần thực hành chi tiết giúp rèn luyện kỹ năng thành thạo. Bảng chế độ cắt cụ thể hỗ trợ học viên vận hành máy đúng quy trình. Kiến thức về sai hỏng giúp người thợ chủ động xử lý sự cố. Giáo trình còn rèn tính cẩn thận, kiên trì và khoa học. Những phẩm chất này rất cần thiết trong môi trường sản xuất công nghiệp. Hoàn thành giáo trình, học viên đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp tuyển dụng.

4.2. Ứng dụng của ren tam giác trong sản xuất cơ khí

Ren tam giác xuất hiện ở hầu hết các thiết bị cơ khí hiện đại. Mối ghép ren cho phép tháo lắp nhanh và lặp lại nhiều lần. Trục vít me biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến. Các máy công cụ, máy dệt, máy in đều sử dụng ren. Ngành chế tạo ô tô dùng ren cho động cơ và hệ thống truyền lực. Thiết bị y tế và điện tử cũng cần ren với độ chính xác cao. Công nghệ gia công ren ngày càng hiện đại hơn. Tuy nhiên kỹ thuật tiện ren vẫn giữ vai trò quan trọng. Thợ tiện giỏi luôn có cơ hội việc làm ổn định và thu nhập tốt.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/05/2026
Giáo trình tiện ren tam giác nghề cắt gọt kim loại cđ nghề việt đức hà tĩnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC HÀ TĨNH GIÁO TRÌNH Mô đun:Tiện ren tam giác Nghề: Cắt gọt kim loại Trình độ: Cao đẳng Tài liệu lưu hành nội bộ Nhóm biên soạn Năm 2017 1 MỤC LỤC Bài 1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ REN VÀ HÌNH DÁNG, KÍCH THƯỚC CÁC LOẠI REN. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ REN .1 Khái niệm về ren. Các thông số của ren vít.

HÌNH DÁNG REN TAM GIÁC NGOÀI. Các loại ren tam giác. Kiểm tra ren. NGUYÊN TẮC TẠO REN VÀ CÁCH TÍNH BÁNH RĂNG THAY THẾ.

NGUYÊN TẮC TẠO REN. TÍNH BÁNH RĂNG THAY THẾ. TIỆN REN TAM GIÁC NGOÀI CÓ BƯỚC REN CHẴN. DAO TIỆN REN TAM GIÁC NGOÀI.

Dao tiện ren. PHƯƠNG PHÁP TIỆN REN BẰNG DAO TIỆN. Chuẩn bị phôi để tiện ren. Chế độ cắt khi tiện ren.

Phương pháp tiện ren bằng dao. CÁC DẠNG SAI HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH TIỆN REN TAM GIÁC NGOÀI BƯỚC CHẴN. Tiện thô ren tam giác.

Tiện tinh ren tam giác. TRÌNH TỰ CÔNG VIỆC LUYỆN TẬP. Đọc bản vẽ. Công việc chuẩn bị.

TIỆN REN TAM GIÁC NGOÀI CÓ BƯỚC REN LẼ. PHƯƠNG PHÁP TIỆN REN TAM GIÁC NGOÀI BƯỚC LẼ. Đặc điểm của ren lẻ. Phương pháp tiện ren bước lẽ.

CÁC DẠNG SAI HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH TIỆN REN TAM GIÁC NGOÀI BƯỚC LẼ. Tiện thô ren tam giác. Tiện tinh ren tam giác.

TRÌNH TỰ CÔNG VIỆC LUYỆN TẬP. Đọc bản vẽ chi tiết. Công việc chuẩn bị. Quy trình gia công.

TIỆN REN TAM GIÁC TRONG. YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA REN TAM GIÁC TRONG. PHƯƠNG PHÁP TRIỆN REN TAM GIÁC TRONG. Dao để tiện ren tam giác trong .Phương pháp tiện.

CÁC DẠNG SAI HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH TIỆN REN .TRÌNH TỰ CÔNG VIỆC LUYỆN TẬP. Đọc bản vẽ. Công việc chuẩn bị.

Quy trình gia công. TIỆN REN TAM GIÁC NGOÀI CÓ NHIỀU ĐẦU MỐI. CÁC YẾU TỐ CỦA REN NHIỀU ĐẦU MỐI. CÁC PHƯƠNG PHÁP TIỆN REN NHIỀU ĐẦU MỐI.

Tiện ren nhiều đầu mối bằng tịnh tiến bàn trượt dọc phụ. Tiện ren nhiều đầu mối bằng xoay chi tiết. Tiện ren nhiều đầu mối bằng dao ghép. Tiện ren nhiều đầu mối bằng đồng hồ chỉ đầu ren.

CÁC DẠNG SAI HỎNG - NGUYÊN NHÂN - CÁCH KHẮC PHỤC. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH TIỆN REN. Chuẩn bị phôi. Gá lắp dao tiện.

Tiện đường ren thứ nhất. Chia đầu ren để cắt rãnh xoắn tiếp theo. TRÌNH TỰ CÔNG VIỆC LUYỆN TẬP. Đọc bản vẽ.

Công việc chuẩn bị. Quy trình gia công. TIỆN REN TAM GIÁC TRONG CÓ NHIỀU ĐẦU MỐI. KÍCH THƯỚC CỦA REN NHIỀU ĐẦU MỐI.

PHƯƠNG PHÁP TIỆN REN TRONG NHIỀU ĐẦU MỐI. Dao để tiện ren tam giác lỗ .Phương pháp tiện. CÁC DẠNG SAI HỎNG - NGUYÊN NHÂN - CÁCH KHẮC PHỤC. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH TIỆN REN TRONG NHIỀU ĐẦU MỐI .1Chuẩn bị phôi.

Gá lắp dao tiện. Tiện đường ren thứ nhất:. Chia đầu ren để cắt rãnh xoắn tiếp theo. TRÌNH TỰ CÔNG VIỆC LUYỆN TẬP.

Đọc bản vẽ. Công việc chuẩn bị. Quy trình gia công. 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

KHÁI NIỆM CHUNG VỀ REN VÀ HÌNH DÁNG, KÍCH THƯỚC CÁC LOẠI REN 1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ REN 1.1 Khái niệm về ren Trong các máy móc, thiết bị người ta thường sử dụng các chi tiết có ren ngoài và ren trong. Đó là các vít,bu lông, đai ốc, trục vít để biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến .Các mối ren thiết bị được dùng trongcác thiết bị đo lường. Phân loại ren theo profin ren.

Ren tam giác; b. Ren hình thang; c. Ren chữ nhật; d. Ren thang nghiêng; e.

Ren hình tròn; g. Ren hình xoắn phải; h. Ren xoắn trái; Đường ren được hình thành do sự phối hợp đồng thời giữa 2 chuyển động: chuyển động quay đều của vật gia công và chuyển động tịnh tiến của dụng cụ cắt hoặc ngược lại. Ren được tạo thành ở mặt ngoài chi tiết là ren ngoài gọi là trục ren hoặc bu lông.

Ren được tạo thành ở mặt trong chi tiết là ren trong, ren lỗ gọi là đai ốc. Tuỳ hình dạng, trắc diện ren mà người ta phân thành các loại ren: - Ren hình tam giác(hình1. - Ren hình thang (hình1. - Ren vuông (hình1.

- Ren hình thang nghiêng (hình 1. - Ren hình tròn (hình 1. Tuỳ theo đường xoắn mà người ta phân ra: Ren xoắn phải (hình 1.g), Ren xoắn trái (hình 1. 6 Ngoài ra ren vít còn được phân ra : - Ren vít một đầu mối (hình 1.2a) - Ren vít nhiều đầu mối (hình 1.

Ren vít nhiều đầu mối có các đường xoắn vít song song nhau trên mặt đầu của chi tiết với ren vít nhiều đầu mối có nhiều rẵnh xoắn và đầu ren cách đều nhau. Ren vít nhiều đầu mối a. một đầu mối; b. Ren hai đầu mối; c.

Ren ba đầu mối; d. Ren bốn đầu mối 1. Các thông số của ren vít Nếu các đường xoắn vít được trải ra mặt phẳng nó sẽ trở thành tam giác vuông ABC mà một cạnh góc vuông bằng chu vi đường tròn d 0 và một cạnh góc vuông khác bằng bước ren P (hình1.3) Bước ren P là khoảng cách giưa hai điểm kề nhau cùng phía của hai đường ren cùng nhau. Sơ đồ hình thành đường xoắn vít 7 Góc giữa phương của đường ren mặt phẳng vuông góc với đường tâm của hình trụ là góc nâng  của ren.

P P tg  = = d 2 d 0 Góc µ càng nhỏ thì khả năng tự nới lỏng của mối lắp ghép ren càng giảm. P là bước ren ; d 2 (d 0 ) là đường kính trung bình của ren (mm). Prôpin ren là đường bao quanh mặt cắt của ren, mặt cắt này nằm trong mặt phẳng đi qua đường tâm ren còn gọi là góc trắc diện ren. Đường kính trung bình d 2 của ren là đường kính của hình trụ mà đường sinh của nó chia prôpin ren sao cho chiều dày của ren bằng bề rộng của rãnh ren.

Góc trắc diện ren  : là góc hợp bởi hai mặt bên của trắc diện và được đo theo tiết diện vuông góc với đương tâm của chi tiết. Chiều sâu của trắc diện h1 là hiệu giữa đường kính ngoài d,đường kính trong d1 d  d1 h1 = 2 Đường kính ngoài của ren d: là đường kính hình trụ tưởng tượng đồng trục với ren đi qua mặt đỉnh của ren ngoài. Đường kính trong của ren d 1: là đường kính hình trụ tưởng tượng đồng trục với ren đi qua mặt đỉnh của ren trong. HÌNH DÁNG REN TAM GIÁC NGOÀI 1.

Các loại ren tam giác. Có hai loại là ren hệ mét và ren hệ Anh. -Ren hệ mét. Ren hệ mét có góc prôphin ren  = 60 0.

Các đỉnh được cắt phẳng còn đáy được vê tròn. Bước ren và các đường kính được đo theo mm. Tuỳ theo độ chính xác của đường kính trung bình mà ren hệ mét có các cấp chính xác tương ứng :4,,6,7,8( cho ren vít) và 4,5,6,7 ( cho đai ốc ). Ren hệ mét có ren bước lớn và ren bước nhỏ .Ở ren bước lớn khi tăng đường kính thì bước ren tăng và bứơc ren lớn nhất là 6mm.

Ren bước nhỏ có bước ren không phụ thuộc vào đường kính, thường dùng cho các máy chịu tải trọng va đập, có thành vỏ mỏng hoặc điều chỉnh một lượng rất nhỏ. Ví dụ: cùng một đường kính ngoài thì ren bước nhỏ có độ bền của thân bu lông cao hơn so với ren bước lớn và có khả năng tự nới lỏng thấp hơn. 8 Ren bước lớn kí hiệu bằng chữ M ( hệ mét )và các thông số ( đường kính của ren ). Bên cạnh đường kính của ren có thể ghi thêm cấp chính xác ( ví dụ 6g , 6H ).

Nếu là ren trái bên cạnh ghi thêm "chữ trái". Ví dụ kí hiệu ren hệ mét : M12-6h có nghĩa là ren hệ mét có đường kính ngoài 12mm. M12-6h-T: là ren hệ mét có đường kính ngoài là 12, cấp chính xác là 6h và là ren trái. Ren bước nhỏ kí hiệu bằng chữ M kèm theo các chữ số chỉ đường kính của ren và bước ren.

Ví dụ: M16x1-6H là ren hệ mét của đai ốc có đường kính ngoài là 16, bước ren nhỏ là 1, cấp chính xác 6H. - Ren hệ Anh. Để sửa chữa các loại máy móc nhập từ Anh , Mĩ người ta phải chế tạo ren hệ Anh. Ren Anh có góc prôphin ren  = 55 0 , các đường kính được đo theo inch (1 ;'' = 25,4 mm) , còn bước ren đặc trưng bằng số đường ren đi qua 1 inch .Ren hệ Anh được kí hiệu trên bản vẽ chỉ bằng đưòng kính ngoài.

Theo tiêu chuẩn cũ có ren hệ Anh từ 3/16'' đến 4'' với số đường ren từ 24 đến 3 trên 1''. Ren hệ Anh có hai cấp chính xác : cấp chính xác 2 và cấp chính xác 3. Kiểm tra ren Hình 1.5: Kiểm tra bước ren. bằng thước lá; b.

9 Bước ren được kiểm tra băng thước lá ( dùng thước lá đo khoảng cách 10 đến 20 đường ren). Kích thước chia cho 10 đến 20 để xác định bước ren (hình6.Đối với ren hệ Anh cần xác định số đường ren trên chiều dài l". Để kiểm tra đồng thời bước ren và góc prôphin  người ta dùng dưỡng đo ren (hình 6. Ở mỗi dưỡng đo có các lá với bước và góc prophin được xác định (ví dụ: 60",2 mm hoặc 50 0 , 11 đường ren).

Khi đặt lá nào đó của dưỡng đo trên bề mặt ren cần xác định độ tiếp xúc của lá đo với prophin ren để có kết luận về độ chính xác của ren. Đường kính trung bình của ren được kiểm tra bằng panme đo ren (hình 6. ở trục gá 5 và gối đỡ 2 có lỗ để lắp các đầu to : đầu đo côn 4 có góc côn bằng góc prophin và đầu to hình khối V số 3.Khi kiểm tra, để cho đầu đo côn 4 tiếp xúc với rãnh ren và khối V số 3 tiếp xúc với prophin ren rồi dùng tay phải xoay tang quay 7 cho đến khi nghe tiếng "tách" của panme thì dừng lại.Kích thước (dường kính trung bình d 0 ) được đọc trên thanh khắc vạch 6. Để điều chỉnh panme về số 0 dùng dưỡng điều chỉnh 8.

Sai số đo đường kính trung bình khoảng 0,01 mm. Pan me đo ren. Kiểm tra đường kính 1. đầu đo hình trung bình d 0 của ren bằng 3 dây khốiV; 4.đầu đo hinhg côn; 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ