Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kỹ thuật hàn cơ bản (mã môn học: MECW53161) được biên soạn bởi tập thể giảng viên Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam) gồm: Trần Thanh Ngọc, An Đình Quân và Nguyễn Công Khai. Tài liệu được ban hành chính thức theo Quyết định số 204/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022. Trong chương trình khung đào tạo nghề Cắt gọt kim loại và Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí ở trình độ Cao đẳng và Trung cấp, mô đun này có khối lượng 3 tín chỉ với tổng thời lượng 75 giờ, được bố trí giảng dạy ở giai đoạn chuyên môn nghề (sau các môn học cơ sở như Điện kỹ thuật cơ bản, Vẽ kỹ thuật, Vật liệu cơ khí và trước mô đun Thực tập sản xuất MECM54210).

Mục tiêu đào tạo của giáo trình được xác lập cụ thể qua các chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức (A1 - A5): Người học nắm vững bản chất vật lý của hồ quang hàn, phân loại và nguyên lý làm việc của máy hàn điện xoay chiều (AC), máy hàn một chiều (DC); nắm vững quy trình công nghệ hàn giáp mối tấm ở vị trí hàn bằng (1G); tính toán chính xác chế độ hàn ($I_h, d$) dựa trên chiều dày vật liệu và kiểu liên kết; nắm vững các quy định an toàn lao động và phòng chống cháy nổ trong xưởng hàn cắt.
  • Về kỹ năng (B1 - B3): Vận hành thành thạo thiết bị hàn điện hồ quang tay; thực hiện kỹ thuật cắt kim loại bằng ngọn lửa oxy – khí cháy; thao tác hàn hoàn chỉnh các liên kết giáp mối phẳng không vát cạnh và có vát cạnh chữ V đúng yêu cầu kích thước, hạn chế tối đa các khuyết tật mối hàn.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Hình thành tác phong công nghiệp, tính cẩn thận, tỉ mỉ, trung thực, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật, giữ gìn thiết bị và bảo đảm vệ sinh môi trường xưởng hàn.

Giáo trình được cấu trúc thành 6 bài học theo trình tự phát triển kỹ năng thực hành nghề từ cơ bản đến phức tạp: từ việc nắm bắt quy tắc an toàn, nhận biết và vận hành thiết bị, mồi và duy trì hồ quang, đến hàn đường thẳng và thực hiện các mối hàn liên kết tấm phẳng. Điểm đặc thù của giáo trình là gắn kết giữa lý thuyết nguyên lý điện – hồ quang với các thông số định lượng phục vụ công tác hàn, cắt trong môi trường gia công cơ khí và sửa chữa thiết bị công nghiệp dầu khí.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình bao quát 6 bài học chuyên biệt với thời lượng 14 giờ lý thuyết, 58 giờ thực hành và 3 giờ kiểm tra:

  1. Bài 1: Nội quy và an toàn thực tập xưởng hàn (Thời lượng: 1 giờ lý thuyết): Cung cấp 13 điều nội quy xưởng thực tập; phân tích các nguy cơ rủi ro về bức xạ quang học (tia tử ngoại, tia hồng ngoại), nguy cơ điện giật, phỏng do kim loại nóng chảy; thiết lập quy tắc an toàn khi vận hành máy sinh khí acetylen, bình oxy, van giảm áp và khu vực xử lý đất đèn ($CaC_2$).
  2. Bài 2: Khái niệm thiết bị, dụng cụ hàn và kỹ thuật sử dụng (Thời lượng: 7 giờ – 2h lý thuyết, 5h thực hành): Phân tích cấu tạo và nguyên lý của các dòng máy hàn AC (loại có bộ tự cảm kết hợp Nikitin, loại cuộn dây di động, loại lõi từ di động) và máy hàn DC (máy hàn chỉnh lưu 1 pha 4 điốt, chỉnh lưu 3 pha 6 điốt, máy phát điện hàn một chiều có cực từ lắp rời); kỹ thuật đấu dây cực tính thuận (DC-) và cực tính nghịch (DC+); cấu tạo kìm hàn, kẹp mát, mặt nạ hàn và bộ dụng cụ gõ xỉ, làm sạch mối hàn; nguyên lý cắt kim loại bằng ngọn lửa oxy – khí cháy.
  3. Bài 3: Kỹ thuật gây và duy trì hồ quang hàn (Thời lượng: 8 giờ – 2h lý thuyết, 6h thực hành): Bản chất vật lý của hồ quang điện; quá trình phát sinh hồ quang qua 3 giai đoạn (ngắn mạch, ion hóa, cháy ổn định); hai phương pháp gây hồ quang: phương pháp ma sát (quẹt que hàn) và phương pháp mổ thẳng (chạm nhấc vuông góc); các biện pháp xử lý hiện tượng dính que và hiện tượng hồ quang bị thổi lệch.
  4. Bài 4: Kỹ thuật hàn đường thẳng (Thời lượng: 16 giờ – 2h lý thuyết, 13h thực hành, 1h kiểm tra): Quy trình chuẩn bị phôi liệu và vạch dấu; các kiểu dao động que hàn (đường thẳng, răng cưa, vòng tròn); kỹ thuật bắt đầu đường hàn, nối tiếp mối hàn và ngắt kết thúc hồ quang để điền đầy hõm hàn (bể hàn chảy).
  5. Bài 5: Kỹ thuật hàn bằng giáp mối không vát cạnh (Thời lượng: 17 giờ – 4h lý thuyết, 12h thực hành, 1h kiểm tra): Kỹ thuật gá lắp và hàn đính phôi tấm; quy trình thực hiện đường hàn giáp mối liên kết tấm phẳng; phân loại các khuyết tật hình học và khuyết tật tế vi: ngậm xỉ, không ngấu, rỗ khí, cháy chân, chồng mép cùng các giải pháp khắc phục.
  6. Bài 6: Kỹ thuật hàn bằng giáp mối vát cạnh V (Thời lượng: 24 giờ – 3h lý thuyết, 20h thực hành, 1h kiểm tra): Kỹ thuật chuẩn bị rãnh hàn vát mép V ở vị trí bằng (1G); quy trình hàn nhiều lớp gồm: lớp lót (root pass), lớp đầy (filler pass) và lớp phủ (cap pass); kiểm soát lỗ thâm nhập hồ quang; phương pháp mài nối mối hàn; kiểm tra đánh giá chất lượng liên kết hàn và phòng tránh khuyết tật cháy thủng.
Progression Logic của giáo trình:
An toàn & Nội quy (Bài 1) 

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý thuyết kỹ thuật dựa trên các nguyên lý cơ bản:

  • Nguyên lý nhiệt động và phát xạ điện tử: Ứng dụng định luật Joule – Lenz ($Q = 0.24 \cdot R \cdot I^2 \cdot t$) để giải thích sự nung nóng cục bộ tại điểm tiếp xúc ngắn mạch giữa que hàn và vật hàn; cơ chế bức xạ điện tử ở catốt và quá trình ion hóa chất khí trung hòa tạo môi trường dẫn điện dạng plasma.
  • Đặc tính hồ quang hàn: Mô tả sự phân bố nhiệt độ vùng hồ quang với nhiệt độ tâm cột hồ quang đạt xấp xỉ $6000^\circ\text{C}$, khu vực catốt đạt khoảng $3400^\circ\text{C}$ và a-nốt đạt khoảng $2600^\circ\text{C}$. Đường đặc tính tĩnh V-A của hồ quang hàn gồm 3 vùng đặc trưng (vùng điện áp giảm, vùng điện áp không đổi, vùng điện áp tăng). Điện áp cột hồ quang được tính theo hàm tuyến tính: $$U_{ab} = a + b \cdot L_{hq}$$ (trong đó $a = 15 \div 20\text{V}$ đối với que hàn nóng chảy, $b = 15.7\text{V/cm}$, $L_{hq}$ là chiều dài cột hồ quang).
  • Nguyên lý điện từ máy hàn: Quan hệ điện áp và dòng điện máy hàn ($U_0 = 55 \div 80\text{V}$, $U_h = 30 \div 55\text{V}$ đối với máy AC; $U_0 = 25 \div 45\text{V}$, $U_h = 16 \div 35\text{V}$ đối với máy DC); giới hạn dòng ngắn mạch $I_{đm} = (1.3 \div 1.4) I_h$; hiện tượng phản ứng rôto trong máy phát điện hàn DC cực từ lắp rời làm sụt giảm điện áp công tác khi làm việc nhằm ổn định dòng hồ quang.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng tính toán kỹ thuật (Technical skills):
    • Xác định đường kính que hàn theo công thức: $$d = \frac{S}{2} + 1$$ (với $S$ là chiều dày phôi thép).
    • Tính toán cường độ dòng điện hàn hồ quang tay theo công thức thực nghiệm: $$I_h = (\beta + \alpha \cdot d) \cdot d$$ (trong đó $\beta = 20$, $\alpha = 6$, $d$ là đường kính que hàn).
    • Lựa chọn tiết diện cáp hàn theo cường độ dòng điện và chiều dài dây dẫn ($38\text{ mm}^2$ đến $150\text{ mm}^2$ tương ứng với chiều dài cáp từ $25\text{m}$ đến $75\text{m}$ và dòng tải đến $450\text{A}$).
    • Lựa chọn số kính lọc bảo hộ theo dải dòng điện làm việc (kính số 6–7 cho dòng $<30\text{A}$, số 8–9 cho dòng $30–100\text{A}$, số 10–12 cho dòng $100–300\text{A}$, số 13–14 cho dòng $>300\text{A}$).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Nhận diện các dạng sai lệch hình học và khuyết tật liên kết hàn (cháy chân, ngậm xỉ, rỗ khí, không thấu/không ngấu, chồng mép, cháy thủng); phân tích nguyên nhân do chiều dài hồ quang, góc nghiêng que hàn ($70^\circ - 80^\circ$), vận tốc dịch chuyển que hàn hoặc do dòng điện chưa chuẩn xác.
  • Kỹ năng thực hành nghề (Practical competencies): Vận hành hệ thống chỉnh lưu, máy hàn xoay chiều, thiết bị mỏ cắt oxy – khí cháy; thực hiện chuẩn bị mép hàn, gá đính, khống chế bể hàn lỏng và thao tác hoàn thiện mối hàn tấm ở vị trí 1G.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy tích cực kết hợp giữa thuyết trình nêu vấn đề, hướng dẫn trực quan trên sơ đồ bản vẽ và tổ chức huấn luyện thực hành thao tác:

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Giảng viên áp dụng diễn giảng ngắn gọn về nguyên lý cơ bản, đặt các tình huống kỹ thuật thực tế xưởng (như hiện tượng que hàn bị dính, hồ quang lệch hướng, xỉ lẫn vào bể hàn chảy) để sinh viên phân tích và tìm hướng khắc phục.
  • Tổ chức bài tập và thảo luận: Học viên được phân chia thành các nhóm nhỏ từ 8 đến 10 người. Nhóm trưởng phân công thành viên nghiên cứu các chủ đề được giao trước buổi học lý thuyết/thực hành, thảo luận và hoàn thiện báo cáo kỹ thuật.
  • Quy trình bài tập thực hành: Thực hiện trên các mẫu phôi thép tiêu chuẩn tại xưởng cơ khí – xưởng hàn; sử dụng hệ thống phiếu hướng dẫn thực hành, phiếu học tập, bản vẽ kỹ thuật chi tiết về mối hàn đường thẳng và mối hàn giáp mối vát mép V.
  • Phương pháp đánh giá kết quả học tập: Thực hiện theo Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy (Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) với các trọng số:
    • Điểm quá trình chiếm trọng số 40% (bao gồm: 01 bài kiểm tra thường xuyên dạng viết/vấn đáp/thực hành sau 27 giờ học; 01 bài kiểm tra định kỳ thực hành sau 46 giờ học).
    • Điểm thi kết thúc môn học chiếm trọng số 60% (bài thi thực hành/thuyết trình sau 75 giờ học). Điểm đánh giá theo thang điểm 10 quy đổi sang thang điểm 4 và điểm chữ.
  • Quy định tự học và kỷ luật: Sinh viên phải tự học, nghiên cứu tài liệu trước khi đến lớp; tham dự tối thiểu 70% số tiết giảng lý thuyết (vắng quá 30% số tiết phải học lại mô đun); trang bị đầy đủ bảo hộ lao động chuyên ngành hàn (quần áo bạt, kính hàn, găng tay da, giày bảo hộ) mới được phép vào xưởng thực tập.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính liên thông và cấu trúc chuẩn hóa: Giáo trình được xây dựng trực tiếp phục vụ chương trình đào tạo kỹ thuật nghề công nghệ cao của Trường Cao đẳng Dầu khí, chuẩn hóa theo các danh mục thiết bị công nghiệp thực tế gồm máy hàn biến áp, máy hàn chỉnh lưu bán dẫn và hệ thống sinh khí, cắt kim loại.
  • Tích hợp các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành: Nội dung giáo trình đối chiếu và tích hợp kiến thức từ các tài liệu học thuật trong nước và tiêu chuẩn quốc tế:
    • Tài liệu tham khảo tiếng Việt: Kỹ thuật hàn (Trương Công Đạt), Công nghệ hàn điện nóng chảy (Ngô Lê Thông), Thực hành hàn từ căn bản đến nâng cao (Trần Văn Niên).
    • Tiêu chuẩn và chương trình quốc tế: Tiêu chuẩn hàn kết cấu thép AWS D1.1 (Structural Welding Code – Steel) của Hiệp hội Hàn Hoa Kỳ và Chương trình đào tạo "Chuyên gia hàn Quốc tế" (International Welding Specialist - 2010).
  • Tính ứng dụng thực tế: Toàn bộ nội dung tập trung vào các quy trình thao tác cơ bản nhưng cốt lõi trong chế tạo và bảo dưỡng cơ khí ngành dầu khí: kiểm soát kỹ thuật hàn giáp mối tấm dày có vát mép V theo tiêu chuẩn vị trí 1G (hàn bằng), cách kiểm tra khuyết tật mối hàn bằng mắt và dụng cụ đo kiểm chuyên dụng.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên mục tiêu:
    • Sinh viên hệ Trung cấp và Cao đẳng nghề Cắt gọt kim loại (CGKL).
    • Sinh viên hệ Trung cấp và Cao đẳng nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí (SCTBCBDK).
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học, mô đun cơ sở trong chương trình khung:
    • Điện kỹ thuật cơ bản (ELEI53055): để hiểu mạch điện, điện áp không tải, ngắn mạch và các mối nguy điện giật.
    • Vẽ kỹ thuật 1 (MECM52003) & Hình học họa hình (MECM55025): để đọc hiểu bản vẽ liên kết hàn, ký hiệu đường hàn, kích thước vát mép.
    • Vật liệu cơ khí (MECM53002) & Dung sai (MECM53001): để nắm bắt tính hàn của thép cacbon, sự chuyển biến tổ chức kim loại mối hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt.
    • An toàn vệ sinh lao động (SAEN52001) & Gia công nguội cơ bản (MECM53104).
  • Mục đích sử dụng của giảng viên: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức, xây dựng giáo án lý thuyết, lập phiếu hướng dẫn công nghệ thực hành và thiết kế đề kiểm tra tay nghề theo bảng ma trận chuẩn đầu ra A1–A5, B1–B3.
  • Mục đích tham khảo và tự học: Tài liệu hỗ trợ công nhân, kỹ thuật viên bảo trì cơ khí tại các nhà máy lọc dầu, giàn khoan, xí nghiệp gia công kết cấu kim loại tự ôn tập các quy chuẩn an toàn hàn cắt và quy trình hàn hồ quang tay căn bản.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được thiết kế cho người học hệ Cao đẳng và Trung cấp thuộc khối ngành kỹ thuật cơ khí, đặc biệt là các nghề Cắt gọt kim loại và Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí. Ngoài ra, học viên các khóa đào tạo nghề ngắn hạn hoặc thợ cơ khí mới vào nghề cũng có thể sử dụng làm tài liệu học tập thực hành.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học cần có kiến thức cơ bản về an toàn điện, an toàn lao động chung, kỹ năng đọc bản vẽ cơ khí, kiến thức về vật liệu kim loại và các thao tác gia công nguội cơ bản (vạch dấu, cắt, mài, đục).

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu hàn thông thường là gì?

Tài liệu cô đọng thời lượng lý thuyết (14 giờ) để tập trung cao độ vào huấn luyện kỹ năng thao tác xưởng (58 giờ). Quy trình hàn được định lượng cụ thể qua các công thức tính dòng điện ($I_h$), đường kính que ($d$), bảng chọn số kính lọc, cấu tạo chi tiết các loại nguồn hàn AC/DC và tham chiếu trực tiếp đến tiêu chuẩn AWS D1.1 cùng quy chuẩn an toàn xưởng cơ khí dầu khí.

4. Làm thế nào để tự học và tiếp thu tốt nội dung mô đun?

Người học cần chủ động đọc trước nội dung từng bài học, nắm chắc các công thức tính toán chế độ hàn và yêu cầu an toàn trước khi vào xưởng; trong các buổi thực hành cần ghi chép nhật ký thao tác, đối chiếu sản phẩm mẫu với các chỉ tiêu khuyết tật (ngậm xỉ, cháy chân, rỗ khí) để rút kinh nghiệm điều chỉnh góc độ que hàn và tốc độ di chuyển.

5. Có những tài liệu học thuật và bổ trợ nào đi kèm giáo trình?

Kèm theo giáo trình là hệ thống phiếu học tập, phiếu quy trình thực hành xưởng. Người học được khuyến nghị tham khảo thêm các tài liệu: Công nghệ hàn điện nóng chảy (Ngô Lê Thông), Kỹ thuật hàn (Trương Công Đạt), Thực hành hàn từ căn bản đến nâng cao (Trần Văn Niên) và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế AWS D1.1.


Kết luận

Giáo trình Kỹ thuật hàn cơ bản (mã môn học: MECW53161) của Trường Cao đẳng Dầu khí đóng vai trò cung cấp kiến thức nền tảng về bản chất hồ quang điện, thiết bị hàn AC/DC, thiết bị cắt oxy – khí cháy và các quy chuẩn an toàn lao động trong hàn cắt kim loại. Lộ trình đào tạo của mô đun dẫn dắt người học từ việc tuân thủ nội quy, thiết lập thông số hàn, mồi hồ quang đến kỹ thuật hàn hoàn thiện các liên kết giáp mối phẳng không vát cạnh và vát cạnh V (vị trí 1G). Đây là học phần cơ sở chuyên môn cần thiết trước khi sinh viên bước vào học phần Thực tập sản xuất và các mô đun bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị công nghiệp.