CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI II GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: PHÁP LUẬT HÀNG HẢI NGHỀ: ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ban hành kèm theo quyết định số:29/QĐ-CĐHH II ngày 13 tháng 01 năm 2021 Của trường Cao Đẳng Hàng Hải II. HCM , năm 2021 MỤC LỤC STT NỘI DUNG TRANG PHẦN I: LUẬT HÀNG HẢI I 5 Chương I LUẬT BIỂN 5 1 VÙNG NỘI THỦY 5 1.1 Khái niệm về vùng nội thủy.2 Chế độ pháp lý của vùng nội thủy 6 1.1 Đặc điểm của chủ quyền quốc gia trong vùng nội thủy. 6 Quy chế pháp lí chung về hoạt động của tàu thuyền nước ngoài trong vùng 1. Quyền tài phán của quốc gia ven biển đối với tàu thuyền nước ngoài trong 1.3 6 vùng nội thuỷ.3 Chế độ pháp lý của cảng biển.1 Khái niệm về chế độ pháp lý cảng biển.2 Tàu phải tuân theo luật lệ nào khi ở trong cảng.3 Quy định đi bờ đối với thuyền viên.4 Cảng phí và lệ phí.5 Quyền tài phán của nước có cảng đối với tàu biển nước ngoài.1 Khái niệm về lãnh hải 12 2.2 Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải.1 Đường cơ sở thông thường 12 2.2 Đường cơ sở thẳng 13 2. Thực tiễn các quốc gia vạch đường cơ sở thẳng 13 2.3 Xác định ranh giới phía ngoài của lãnh hải.1 Khái niệm ranh giới phía ngoài lãnh hải 15 2.2 Bản chất pháp lý của ranh giới phía ngoài của lãnh hải 15 2.4 Chiều rộng lãnh hải.5 Chế độ pháp lý của vùng lãnh hải trong luật quốc tế.1 Đặc điểm chủ quyền quốc gia trong vùng lãnh hải 15 2.2 Quyền đi quan không gây hại 16 2.3 Quyền và quốc gia trong vùng lãnh hải 16 2.4 Các quyền tài phán của nước ven biển trong vùng lãnh hải 17 3 VÙNG TIẾP GIÁP LÃNH HẢI 20 3.1 Khái niệm vùng tiếp giáp lãnh hải trong luật quốc tế.1 Quá trình hình thành vùng tiếp giáp lãnh hải 20 3.2 Bề rộng của vùng tiếp giáp lãnh hải 21 3.3 Bản chất pháp lý của vùng tiếp giáp lãnh hải 21 3.2 Chế độ pháp lý của vùng tiếp giáp lãnh hải. 21 Pháp luật hàng hải 1 Thạc Sỹ KHHH: Đặng Trường Giang 4 VÙNG ĐẶC QUYỀN KINH TẾ 22 4.1 Khái niện vùng đặc quyền về kinh tế luật biển quốc tế.1 Lịch sử phát triển 22 4.2 Vùng đặc quyền kinh tế theo luật biển quốc tế 22 4.2 Chế độ pháp lý vùng đặc quyền kinh tế.1 Quyền của quốc gia ven biển 23 4.2 Quyền các quốc gia khác 24 5 THỀM LỤC ĐỊA 26 5.1 Thềm lục địa theo khái niệm địa chất 26 5.2 Thềm lục địa pháp lý 26 5.3 Quyền của quốc gia ven biển 26 5.4 Quyền các quốc gia khác 28 6 BIỂN CẢ 30 6.1 Khái niệm về biển cả 30 6.2 Hai quan niệm về chế độ pháp lý của biển cả 30 6.3 Các quyền tự do ở biển cả 30 Quốc tịch tàu biển và nguyên tắc đặc quyền tài phán của nước tàu mang 6.4 31 cờ trên biển cả Chương II PHẦN KHAI THÁC TÀU BIỂN 33 1 TÀU BIỂN 33 1.1 Khái niệm chung về tàu biển trong luật hàng hải.2 Đăng ký tàu biển ở Việt Nam.3 Quyền niễm trừ tư pháp của tàu biển quốc gia.4 Những giấy tờ có ý nghĩa pháp lý quan trọng của tàu biển. 34 2 THUYỀN BỘ TÀU BIỂN 37 2.1 Những nét chung về thuyền bộ tàu biển.2 Danh hiệu bằng cấp của cán bộ chỉ huy tàu biển.3 Quyền hạn và trách nhiệm của Thuyền trưởng. 40 3 HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 42 3.1 Những khái niện chung 42 3.2 Các qui định về bốc hàng, vận chuyển hàng và dỡ hàng hóa 42 3.3 Vận đơn tàu biển 47 3.1 Khái niệm vận đơn 47 3.2 Chức năng của vận đơn 48 3.3 Nội dung vận đơn 48 3.5 Phân loại vận đơn đường biển 48 4 CÁC CÔNG TÁC DỊCH VỤ HÀNG HẢI 49 4.1 Công tác đại lý tàu biển và môi giới Hàng hải 49 Pháp luật hàng hải 2 Thạc Sỹ KHHH: Đặng Trường Giang 4.2 Hoa tiêu hàng hải 50 4.3 Lai dắt hàng hải 51 PHẦN II: LUẬT HÀNG HẢI II 53 Chương I TỔN THẤT CHUNG VÀ TỔN THẤT RIÊNG 53 1 KHÁI NIỆM VỀ TỔN THẤT CHUNG 53 2 CÁC DẠNG CHỦ YẾU CỦA TỔN THẤT CHUNG 53 2.1 Những chi phí cho công tác cứu hộ 53 2.2 Chi phí đưa tàu đi lánh nạn 53 2.3 Sửa chữa tạm thời cho tàu 53 2.4 Công tác chữa cháy trên tàu 53 2.5 Đưa tàu lên cạn có chú ý và đưa tàu ra cạn 53 2.6 Vứt hàng khỏi tàu 54 2.7 Vật liệu và đồ dự trữ của tàu được đốt làm nhiêu liệu 54 2.8 Cước phí bị mất 54 2.9 Những chi phí thay thế 54 3 PHÂN CHIA TỔN THẤT CHUNG 54 3.1 Bước 1: Tính tổng giá trị tổn thất chung 54 3.2 Bước 2: Tính giá trị tài sản chịu phân bổ đóng góp tổn thất chung 54 3.3 Bước 3: Tính tỷ lệ đóng gốp tổn thất chung 55 3.4 Bước 4: Tính phần đóng góp của mỗi bên vào tổn thất chung 55 3.5 Bước 5: Tính kết quả thanh toán tài chính 55 4 Ý NGHĨA CỦA TỔN THẤT CHUNG 56 5 XỬ LÝ CỦA TÀU KHI CÓ TỔN THẤT CHUNG 57 6 TỔN THẤT RIÊNG 57 Chương II TAI NẠN VA CHẠM TÀU BIỂN 58 1 MỘT SÔ NÉT CHUNG VỀ TAI NẠN VA CHẠM TÀU BIỂN 58 ĐIỀU KIỆN QUY KẾT TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ KHI XẢY RA TAI 2 58 NẠN VA CHẠM TÀU 2.1 Có thiệt hại về tài sản xảy ra 58 2.2 Có hành động phạm pháp 59 2.3 Hành động động phạm pháp phải là hành động có lỗi 59 Có mối quan hệ trực tiếp giữa hành động phạm pháp có lỗi với hậu quả xảy 2.4 60 ra CÁC TRƯỜNG HỢP BỒI THƯỜNG VÀ NGUYÊN TẮC BỒI 3 60 THƯỜNG 4 NHỮNG THIỆT HẠI PHẢI BỒI THƯỜNG 60 THẨM QUYỀN XÉT XỬ NHỮNG TRANH CHẤP VỀ TAI NẠN VA 5 61 CHẠM TÀU 6 MỘT SỐ LƯU Ý VỀ XỬ LÝ KHI XẢY RA TAI NẠN VA CHẠM TÀU 62 Chương III CỨU HỘ HÀNG HẢI 62 Pháp luật hàng hải 3 Thạc Sỹ KHHH: Đặng Trường Giang 1 NGHĨA VỤ DỐI VỚI CÔNG TÁC CỨU HỘ TRỢ TRÊN BIỂN 62 2 TIỀN CÔNG CỨU HỘ 63 HỢP ĐỒNG CỨU HỘ VÀ NHỮNG ĐIỂM CẦN CHÚ Ý TRONG 3 64 CÔNG TÁC CỨU HỘ Chương IV TRỤC VỚT TÀI SẢN CHÌM ĐẮM 66 1 NGHĨA VỤ CỦA CHỦ TÀI SẢN BỊ CHÌM ĐẮM 66 2 TRỤC VỚT TÀI SẢN CHÌM ĐẮM 66 Chương V GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ TÀU 67 1 KHÁI NIỆM VỀ GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ TÀU 67 CÁC CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ 2 67 CỦA CHỦ TÀU 2.1 Công ước Brún Xen 1957 (10/10/1957) 68 2.2 Công ước Lon Đon 1976 69 2.3 Một số quy định trong các công ước khác 70 QUY ĐỊNH CŨA BỘ LUẬT HÀNG HẢI VIỆT NAM VỀ HẠN CHẾ 3 70 TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CHỦ TÀU ÁP DỤNG MỨC GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ TÀU 4 70 TRONG CÁC VỤ TAI NẠN ĐÂM VA TÀU BIỂN Chương VI CHỐNG Ô NHIỄM BIỂN 72 1 TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC CHỐNG Ô NHIỄM BIỂN 72 2 VẤN ĐỀ CHỐNG Ô NHIỄM BIỂN TRONG LUẬT HÀNG HẢI 72 Chương VII KHÁNG NGHỊ HÀNG HẢI 74 SỰ RA ĐỜI KHÁNG NGHỊ VÀ Ý NGHĨA CỦA KHÁNG NGHỊ HÀNG 1 74 HẢI 2 THỦ TỤC CÔNG BỐ KHÁNG NGHỊ HÀNG HẢI 74 2.1 Cơ quan có thẩm quyền xác nhận Kháng nghị hàng hải 75 2.2 Thời hạn trình Kháng nghị hàng hải 75 2.3 Trình tự và thủ tục xác nhận Kháng nghị hàng hải 75 3 NỘI DUNG CỦA KHÁNG NGHỊ HÀNG HẢI 76 Chương VIII GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HÀNG HẢI. 77 1 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP BẰNG THƯƠNG LƯỢNG TRỰC TIẾP 77 2 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP BẰNG CON ĐƯỜNG HÒA GIẢI 78 3 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP BẰNG TRỌNG TÀI 78 3.1 Thẩm quyền xét xử của trọng tài 79 3.2 Thành phần ban trọng tài xét xử và cách chọn trọng tài viên 79 3.3 Thủ tục xét xử của trọng tài 79 3.4 Thi hành phán quyết của trọng tài 79 4 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP BẰNG TÒA ÁN 80 Pháp luật hàng hải 4 Thạc Sỹ KHHH: Đặng Trường Giang PHẦN I: LUẬT HÀNG HẢI I CHƯƠNG I: LUẬT BIỂN 1. VÙNG NỘI THỦY 1. Khái niệm về vùng nội thuỷ. a) Định nghĩa về vùng nội thủy: Nội thuỷ là vùng nước nằm ở phía bên trong đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải chạy theo bờ biển, tại đó quốc gia ven biển thực hiện chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và tuyệt đối như trên đất liền. b) Các thành phần của vùng nội thủy: Trên cơ sở luật biển quốc tế hiện đại, khái niệm nội thuỷ khá phong phú bao gồm nhiều khu vực là bộ phận của nội thuỷ: + Biển nội địa, ví dụ: Biển CAXPIEN, biển Bạch Hải. + Cảng biển: Những cảng thường thường có tàu biển ra vào và được dùng cho ngoại thương được coi là cảng biển. ví dụ: Cảng biển Vũng Tàu + Vũng đậu tàu: Là khu vực dành cho tàu thuyền neo đậu, có thể để chuyển tải hàng hoá hoặc các công việc khác như chờ làm thủ tục, đón trả hoa tiêu. ví dụ: Cảng biển Vũng Tàu, Cái Lăn + Vịnh thiên nhiên: Một vùng lõm sâu rõ rệt vào đất liền mà chiều sâu của vùng lõm đó so sánh với chiều rộng ở ngoài cửa của nó đến mức là nước của vùng lõm đó được bờ biển bao quanh và vùng lõm đó sâu hơn là sự uốn cong của bờ biển.Tuy nhiên vùng lõm đó chỉ được coi là một vịnh nếu thoả mãn hai điều kiện: − Diện tích của vịnh ít nhất cũng bằng một nửa hình tròn có đường kính là đường thẳng kẻ ngang qua cửa vào của vùng lõm. Diện tích của một vùng lõm này được tính giữa ngấn nước triều thấp nhất dọc theo bờ biển của vùng lõm và đường thẳng nối liền các ngấn nước triều thấp nhất ở các điểm của cửa vào tự nhiên. Nếu do có các đảo mà một vùng lõm có nhiều cửa vào thì nửa hình tròn nói trên có đường kính bằng tổng số chiều dài các đoạn thẳng cắt ngang các cửa vào đó. − Đường khép cửa vào tự nhiên của cửa vịnh không vượt quá 24 hải lý. Trong trường hợp ngược lại thì cần phải vạch các đoạn cơ sở thẳng (nói ở phần đường cơ sở) dài 24 hải lý ở phía trong cửa vịnh sao cho phía trong của nó có một diện tích tối đa. Cần chú ý: diện tích các đảo nằm trong vùng lõm được tính vào diện tích chung của vùng lõm. + Vùng nước lịch sử, vịnh lịch sử.