Giáo Trình Pha Chế và Phục Vụ Rượu Mạnh Trình Độ Trung Cấp

Giáo trình pha chế và phục vụ rượu mạnh trình độ trung cấp cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho nghề bartending chuyên nghiệp.

Chuyên ngành

Quản Trị Nhà Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

115
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. BÀI 1: CỒN VÀ RƯỢU

1.1. Khái niệm về cồn và rượu

1.2. Nồng độ cồn (Alcohol by Volume, ký hiệu: % Alc/Vol)

1.3. Suất rượu chuẩn (Standard drink)

1.4. Nồng độ cồn trong máu (BAC)

1.5. Tác dụng của cồn

1.6. Lợi ích của cồn

1.7. Tửu lượng và say rượu

1.8. Sự lên men rượu

1.9. Sự chưng cất

1.10. Ủ rượu

1.11. Pha trộn

1.12. Bảo quản rượu

1.13. Phân loại rượu

2. BÀI 2: RƯỢU BRANDY

2.1. Khái niệm

2.2. Vùng sản xuất

2.3. Giống nho

2.4. Cách làm rượu

2.5. Chưng cất

2.6. Ủ rượu

2.7. Pha trộn

2.8. Phân hạng

2.9. Thương hiệu thông dụng

Trích đoạn nội dung tài liệu

TỔNG CÔNG TY DU LỊCH SÀI GÒN TNHH MỘT THÀNH VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP DU LỊCH VÀ KHÁCH SẠN SAIGONTOURIST GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: PHA CHẾ VÀ PHỤC VỤ RƯỢU MẠNH TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: TRUNG CẤP TP. Hồ Chí Minh, Năm 2021 LỜI NÓI ĐẦU Trong cuộc sống, ăn uống là nhu cầu trước tiên của con người, nó quyết định sự tồn tại của nhân loại. Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, nhu cầu thiết yếu này cũng có những thay đổi không ngừng Khi đời sống còn nghèo và thiếu thốn, con người chỉ cần được ăn no, uống đủ để tồn tại. Khi đời sống xã hội được nâng cao, nhu cầu này không chỉ dừng lại ở phương diện vật chất, mà còn đòi hỏi đi kèm với nó là nhu cầu tinh thần: các món ăn, đồ uống không chỉ cần đảm bảo giá trị dinh dưỡng mà còn có giá trị về về văn hóa, thẩm mỹ. Xã hội càng phát triển, nhu cầu giao lưu và hội nhập giữa các dân tộc, các quốc gia càng tăng. Con người không chỉ muốn thưởng thức những món ăn đồ uống của quê nhà, của dân tộc mà còn muốn được thưởng thức những món ăn đồ uống khác lạ của các quốc gia, dân tộc khác trên thế giới. Nhằm đáp ứng nhu cầu đó, giáo trình “Pha chế và phục vụ rượu mạnh” có nội dung được xây dựng trên cơ sở kế thừa những nội dung được giảng dạy ở các trường dạy nghề, kết hợp với những nội dung mới nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo đế học viên sau khi hoàn thành khóa học sẽ có đủ điều kiện và khả năng phục vụ được những thế hệ khách hàng luôn hướng tới những xu hướng mới lạ cả về chất lượng lẫn hình thức. Giáo trình được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, bổ sung nhiều kiến thức mới, đề cập những nội dung cơ bản, cốt yếu để tùy theo tính chất của các ngành nghề đào tạo mà nhà trường tự điều chỉnh cho thích hợp và không trái với quy định của chương trình khung đào tạo nghề. Nhóm Biên soạn BỘ MÔN FOOD & BEVERAGE WWW.VN | 2 MỤC LỤC TRANG Lời nói đầu . 01 BÀI 1: CỒN VÀ RƯỢU 1. Khái niệm về cồn và rượu . Nồng độ cồn (Alcohol by Volume, ký hiệu: % Alc/Vol. Suất rượu chuẩn (Standard drink). Nồng độ cồn trong máu (BAC) . Tác dụng của cồn . Lợi ích của cồn . Tửu lượng và say rượu . Sự lên men rượu . Sự chưng cất . 16 BÀI 2: Rượu Brandy 2. Khái niệm rượu Brandy . Vùng sản xuất . Cách làm rượu . Thương hiệu thông dụng . Vùng sản xuất . Thương hiệu thông dụng . Rượu Brandy từ trái cây (Fruit Brandy) . Thương hiệu thông dụng . Rượu Brandy từ xác, vỏ nho (Pomace Brandy) . Rượu Brandy từ nho (Grape Brandy) . Thương hiệu . 27 BÀI 3: Rượu Whisky 3.Khái niệm rượu Whisky . Vùng sản xuất . Thương hiệu . Thương hiệu . Thương hiệu . Thương hiệu .VN | 4 BÀI 4: Rượu Liqueur 4. Tính chất, đặc điểm . Phân loại, thương hiệu . Nhóm cam chanh . Nhóm thảo mộc . Nhóm trái cây . Nhóm nhân, hạt. Bảo quản rượu . 42 BÀI 5: Rượu Rum, Gin, Vodka 5. Thương hiệu. Thương hiệu. Thương hiệu. 47 BÀI 6: Rượu Tequila, Anise, Bitter 6. Xuất xứ, vùng sản xuất . Phân loại, phân hạng. Thương hiệu. Thương hiệu. Rượu đắng tạo vị . Rượu đắng khai vị .Thương hiệu . 54 BÀI 7: Trang thiết bị, dụng cụ quầy bar 7. Trang bị dùng điện . Trang bị bằng thủy tinh, pha lê . Các loại ly, kích cở và công dụng . Ly không chân . Ly chân ngắn . Ly chân cao . Đồ dùng bằng thủy tinh pha lê khác . Các dụng cụ khác. 66 BÀI 8: Thực hành kỹ năng và phương pháp pha chế 8.Các quy tắc của người pha chế . Các phương pháp pha chế. Phương pháp xóc / Shake . Phương pháp khuấy / Stir . Phương pháp rót thẳng / Build . Phương pháp xay / Blend . Các kỹ năng pha chế. Cầm, lau ly . Cầm, mở và đóng nắp chai . Cách cầm đong rượu, đong, rót . Cầm, cắt trang trí . Viền miệng ly / Frosting . Rót rượu tầng / Layering . Đốt lửa / Flambé . Pha chế kết hợp . 77 BÀI 9: PHỤC VỤ RƯỢU MẠNH 9. Hệ thống lại các loại rượu mạnh đã học . Định lượng và tiêu chuẩn phục vụ . Hướng dẫn quy trình phục vụ . 83 BÀI 10: PHA CHẾ COCKTAIL QUỐC TẾ 10. Hướng dẫn quy trình pha chế . Thực hành pha chế . Nhóm cocktail dùng khai vị / apéritif cocktail . Nhóm cocktail dùng tiêu vị / digestive cocktail .Nhóm cocktail phổ biến / Long drink cocktai . 98 BÀI 11: PHA CHẾ COCKTAIL VIỆT NAM 11. Cocktail vị chua . Cocktail vị sữa . Cocktail gia vị . 108 BÀI 12: THỰC HÀNH SÁNG TẠO COCKTAIL 12. Hướng dẫn thực hiện sáng tạo cocktail . Các yêu cầu, quy định . 112 TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………….VN | 7 GIÁO TRÌNH MÔ-ĐUN Tên mô-đun: PHA CHẾ VÀ PHỤC VỤ RƯỢU MẠNH Mã mô-đun: RB219 Vị trí, tính chất của mô-đun: - Vị trí: Pha chế và phục vụ rượu mạnh là mô-đun chuyên môn nghề trong chương trình khung đào tạo trình độ Trung cấp nghề “Quản trị Nhà hàng”. Mô-đun này nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản cùng kỹ năng pha chế và phục vụ các loại rượu mạnh tại nhà hàng, quán bar, là cơ sở để học viên vận dụng trong làm việc thực tế cũng như phát triển nghề nghiệp sau này. - Tính chất: Pha chế và phục vụ rượu mạnh là mô đun lý thuyết kết hợp với thực hành. Kết quả học tập sẽ được đánh giá bằng kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và kiểm tra hết môn về lý thuyết cũng như thực hành. Mục tiêu mô-đun: - Kiến thức: Mô-đun này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản cần phải có để nhận biết tính chất, đặc điểm các loại rượu mạnh, liệt kê sơ đồ phân loại rượu mạnh, phân định được sự khác biệt cũng như thứ hạng các loại rượu mạnh. Ngoài ra, người học còn có thể thông hiểu tiêu chuẩn, định lượng và quy trình phục vụ, pha chế các thức uống trong nhóm này. - Kỹ năng: Mô-đun này đào tạo cho người học khả năng sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ quầy bar, thực hiện đúng các kỹ năng, phương pháp để pha chế và phục vụ các loại rượu mạnh thông dụng Quốc tế và Việt Nam. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Ngoài những kiến thức và kỹ năng nêu trên, học viên sẽ được đào tạo đủ năng lực và kiến thức về các loại thức uống, có thể tự tin giới thiệu với khách hàng. Thực hiện pha chế và phục vụ các loại rượu mạnh đúng quy trình, đúng tiêu chuẩn nghiệp vụ; thể hiện được tính chuyên nghiệp của nhân viên pha chế.VN | 8 Nội dung mô-đun BÀI 1: CỒN VÀ RƯỢU MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này, học viên có thể: - Biết được sự khác nhau giữa cồn và rượu - Biết cách tính nồng độ cồn - Biết nồng độ cồn trong máu là gì và tác dụng của cồn đối với sức khỏe - Nhận biết nguyên tắc sản xuất rượu bao gồm lên men, ủ và pha trộn - Giải thích được sự khác biệt giữa rượu chưng cất bằng cột và nồi - Nắm vững nguyên tắc bảo quản rượu - Nắm vững cách phân loại rượu NỘI DUNG 1. Khái niệm về cồn và rượu 1. Cồn Cồn có công thức chung là R-OH. Hai loại cồn đơn giản nhất là: - Cồn Etanol, công thức C2H5OH, bay hơi ở 78,30C. Là chất là chất lỏng không màu, dễ tan trong nước, dễ cháy, vị nồng, hơi ngọt; là loại cồn duy nhất có thể uống được nhưng gây tử vong nếu uống quá nhiều trong thời gian ngắn. - Cồn Metanol, công thức CH3OH, bay hơi ở 660C. Tính chất vật lý giống cồn Etanol nhưng rất độc; gây mù mắt, hôn mê và có thể gây tử vong với liều lượng thấp (10g, shot). Là sản phẩm phụ của rượu lên men với liều lượng rất nhỏ. Được sản xuất từ chưng cất gỗ và dùng làm dung môi hoặc làm chất chống đông giải nhiệt ô tô.VN | 9 Là khái niệm để gọi cồn Etanol pha loãng và uống được (thường có nồng độ nhỏ hơn 50%). Nồng độ cồn (Alcohol by Volume, ký hiệu: % Alc/Vol. Hoặc ABV) Là phần trăm cồn trong dung dịch bia hay rượu tính theo thể tích. Ví dụ: Rượu 40% Alc.  trong một 100 ml rượu có 40 ml cồn Bia 5% cồn  trong một lít bia có 0,05 lít cồn hoặc 50ml cồn Độ cồn của một số loại rượu bia: % Alc. Bia 4 - 11 Rượu vang 7 - 14 Rượu vang mùi (Aromatised/Aperitif) 16 - 20 Rượu vang mạnh (Fortified/Digestif) 18 - 21 Brandy 40 Whisky, Gin, Rum, Vodka 40 - 45 Liqueur 25 – 45 1. Calori Cứ 1 gam cồn (1,27ml) khi đốt sinh ra 7 Calori. Thức uống Dung tích (ml) Lượng cồn (ml) Số Calori Rượu mạnh 40% 45 18 100 Rượu vang 12% 150 18 120 Bia 5% 360 18 140 Coca 360 0 140 Rượu vang, bia và coca có thêm năng lượng do đường và các chất bổ dưỡng. Suất rượu chuẩn (Standard drink) WWW.VN | 10 Là một khái niệm để qui đổi tương đương giữa các loại thức uống có cồn. Một suất rượu chuẩn có chứa 10g (hoặc 12,7ml) cồn. Suất rượu chuẩn thay đổi theo quy định từng quốc gia (đa số là 10g trừ một số nước như: Anh, 8g; Đan Mạch, Phần Lan 12g; Hoa Kỳ, 14g; Áo 20g .) Trong thực tế, một cách gần đúng, ở VN có thể xem 1 suất rượu chuẩn = 1 lon bia hoặc 120 ml rượu vang hoặc 30ml rượu mạnh. Một người nam bình thường có thể dùng 2 suất rượu chuẩn một ngày; với phụ nữ chỉ có thể là 1 suất / ngày. Nồng độ cồn trong máu (BAC) Là lượng cồn trong một đơn vị thể tích máu = số mg cồn / 100ml máu. Theo luật giao thông Việt Nam trước 01/01/2020, nồng độ cho phép với người lái xe mô tô là dưới 50mg/100ml máu hoặc nhỏ hơn 0,25mg/1 lít khí thở. Nếu dùng 2 suất rượu chuẩn trong một giờ thì đã vượt giới hạn này. Lưu ý nồng độ cho phép hiện nay với người lái ôtô, môtô kể cả xe đạp là = 0 mg. Mức độ vi phạm về nồng độ cồn ở VN sau 01/01/2020: (A): ≤ 50 mg / 100 ml máu ≈ ≤ 0,25 mg /L khí thở (B): > 50 mg – 80 mg /100 ml máu; > 0,25 – 0,40 mg / L khí thở (C): > 80 mg / 100 ml máu; > 0,4 mg / L khí thở Người lái Ô tô: WWW.VN | 11 A: 6 – 8 triệu đồng (tước GPLX 10 – 12 tháng) B: 16 – 18 tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ