THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ TỔNG QUAN XUẤT BẢN

  • Tên giáo trình: Giáo trình Phương pháp nghiên cứu quan hệ quốc tế (Dành cho hệ đại học và sau đại học)
  • Tác giả: GS. Vũ Dương Huân (Nguyên Giám đốc Học viện Ngoại giao)
  • Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật
  • Năm xuất bản: 2020 (Quyết định xuất bản số 26-QĐ/NXBCTQG ngày 18/02/2021; Nộp lưu chiểu tháng 4/2021)
  • Số đăng ký kế hoạch xuất bản: 427-2021/CXBIPH/23-365/CTQG
  • Chỉ số Phân loại Thập phân Dewey (DDC) & CIP: 327.0721 - dc23 CTH0644p-CIP
  • Hội đồng xuất bản: PGS. Phạm Minh Tuấn (Giám đốc - Tổng Biên tập), TS. Đỗ Quang Dũng (Phó Giám đốc - Phó Tổng Biên tập); Ban biên tập nội dung: ThS. Cù Thị Thúy Lan, ThS. Nguyễn Thị Hải Bình, ThS. Lê Thị Thanh Huyền, ThS. Nguyễn Việt Hà.

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Phương pháp nghiên cứu quan hệ quốc tế của GS. Vũ Dương Huân được biên soạn nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ đối ngoại theo tinh thần Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, đồng thời giải quyết tình trạng thiếu hụt tài liệu chuẩn hóa về phương pháp luận nghiên cứu cho hệ đào tạo đại học và sau đại học chuyên ngành Quan hệ quốc tế tại Việt Nam. Giáo trình được triển khai với sự hỗ trợ của Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại thuộc Học viện Ngoại giao.

Về vị trí trong chương trình đào tạo, môn học đóng vai trò là học phần công cụ, cung cấp cơ sở phương pháp luận và các thao tác kỹ thuật phục vụ việc nhận thức, phân tích các hiện tượng chính trị quốc tế phức tạp. Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống tri thức khoa học, quy trình nghiên cứu logic, cân đối giữa lý thuyết và thực hành, giúp người học có khả năng tự thực hiện các công trình nghiên cứu từ cấp độ khóa luận cử nhân, luận văn thạc sĩ đến luận án tiến sĩ và các đề tài nghiên cứu khoa học chuyên ngành.

Về mặt cấu trúc, tài liệu được tổ chức thành 3 chương chính cùng hệ thống phụ lục văn bản quy phạm. Điểm đặc thù của giáo trình là việc phân định rõ tính chất của khoa học quan hệ quốc tế – một phân nhánh thuộc khoa học chính trị có tính liên ngành cao (giao thoa giữa kinh tế, lịch sử, luật pháp, địa lý, xã hội, nhân học, tâm lý và văn hóa) – đồng thời xác lập hệ thống 5 loại hình nghiên cứu đặc thù của ngành ngoại giao gồm: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu động thái, nghiên cứu chiến lược, nghiên cứu dự báo và nghiên cứu nghiệp vụ.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình vận hành theo tiến trình logic từ nhận thức luận đại cương đến phương pháp luận chuyên ngành và kỹ năng triển khai đề tài thực tế:

  • Chương I: Đại cương về khoa học và nghiên cứu khoa học:

    • Phân tích các cách tiếp cận về khái niệm "khoa học" (tiếp cận triết học Mác - Lênin, tiếp cận nội dung theo Đại bách khoa toàn thư Liên Xô, tiếp cận hoạt động); phân biệt tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học; phân định ranh giới giữa khoa học, kỹ thuật và công nghệ.
    • Trình bày 5 tiêu chí cấu thành một bộ môn khoa học (theo Vũ Cao Đàm, 1999): đối tượng nghiên cứu, hệ thống lý thuyết, hệ thống phương pháp luận, mục đích ứng dụng và lịch sử nghiên cứu.
    • Tổng kết lịch sử phân loại khoa học qua các thời kỳ: Cổ đại (Aristoteles, Epiquya), Trung cổ, Cận đại (Francis Bacon, Saint Simon, G.W.F. Hegel, F. Engels) và 7 tiêu chí phân loại hiện đại (cách tiếp cận, phương pháp hình thành, đối tượng, nguồn gốc, kết quả hoạt động, mục đích ứng dụng, mức độ khái quát hóa) cùng chuẩn phân loại 5 lĩnh vực của UNESCO.
    • Xác lập bản chất, đặc điểm và 3 chức năng của nghiên cứu khoa học: Mô tả, Giải thích, Phát hiện.
    • Phân loại nghiên cứu khoa học theo chức năng (giải thích, mô tả, dự báo, sáng tạo) và theo tính chất sản phẩm (nghiên cứu cơ bản thuần túy/định hướng, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai 2 giai đoạn, nghiên cứu dự báo 3 cấp độ thời gian).
    • Khái quát về nghiên cứu khoa học trong ngành ngoại giao theo Nghị định 26/2017/NĐ-CP của Chính phủ, phân tích chi tiết 5 loại hình nghiên cứu (nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược, nghiên cứu dự báo, nghiên cứu nghiệp vụ, nghiên cứu động thái) và mối quan hệ biện chứng giữa các loại hình này.
    • Trình bày bản chất, đặc điểm (tính chủ quan, tính khách quan, tính mục đích, sự gắn kết với nội dung và cấu trúc thao tác tối ưu) cùng hệ thống phương pháp luận 3 cấp độ (triết học duy vật biện chứng - duy vật lịch sử; phương pháp luận chung cho khoa học xã hội - nhân văn; phương pháp luận chuyên ngành quan hệ quốc tế).
  • Chương II: Phương pháp nghiên cứu khoa học quan hệ quốc tế:

    • Tập trung phân tích các phương pháp thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu chuyên biệt trong quan hệ quốc tế; các trường phái lý thuyết đóng vai trò phương pháp luận (chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa tự do, chủ nghĩa Mác về quan hệ quốc tế, chủ nghĩa kiến tạo).
    • Vận dụng các công cụ phân tích quan hệ quốc tế hiện đại, các kỹ thuật phân tích định tính và định lượng đối với các sự kiện đối ngoại.
  • Chương III: Hướng dẫn làm đề tài nghiên cứu khoa học:

    • Trình bày quy trình thực hiện một công trình khoa học từ khâu lựa chọn đề tài, xác định tính cấp thiết, xây dựng đề cương, nghiên cứu tài liệu, chứng minh luận cứ đến khâu hoàn thiện bản thảo.
    • Phân loại yêu cầu học thuật theo các bậc đào tạo: khóa luận cử nhân (tập dượt nghiên cứu), luận văn thạc sĩ (giải quyết vấn đề thực tiễn của ngành), luận án tiến sĩ (đóng góp tri thức mới có giá trị khoa học và thực tiễn).
    • Hướng dẫn quản lý đề tài theo các cấp độ: cấp cơ sở, cấp bộ/tỉnh và chương trình khoa học - công nghệ cấp quốc gia.
  • Phần Phụ lục:

    • Cung cấp tài liệu chuyên khảo về Phương pháp dự báo, văn bản quy phạm về Mẫu thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học - công nghệ, Quy chế tuyển sinh và đào tạo tiến sĩ, Quy chế đào tạo thạc sĩ.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống lý thuyết nền tảng: Nền tảng triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; hệ thống khái niệm chuyên ngành như chủ thể quốc gia - dân tộc, diễn viên quốc tế, trật tự thế giới, cục diện thế giới, hệ thống quan hệ quốc tế; các lý thuyết chuyên ngành gồm lý thuyết an ninh, lý thuyết hội nhập, lý thuyết cân bằng quyền lực.
  • Nguyên lý phương pháp luận: Nguyên tắc khách quan, nguyên tắc lịch sử - cụ thể và quan điểm toàn diện trong xem xét các sự kiện đối ngoại. Giáo trình nhấn mạnh rằng đối với khoa học xã hội, nhu cầu phương pháp luận phải đi trước các thao tác nghiên cứu cụ thể (dẫn theo Phạm Viết Vượng).
  • Mô hình và khung phân tích: Khung 4 đặc trưng của chiến lược (dài về thời gian, rộng về phạm vi, cao về tầm vóc, đa dạng về lĩnh vực); khung phân tích 5 nội dung nghiên cứu chiến lược (bối cảnh, mục tiêu, các chiến lược nhánh, sắp xếp lực lượng, công cụ/thủ đoạn/nguồn lực); khung 5 câu hỏi của nghiên cứu động thái (diễn biến, nguyên nhân, tác động, phản ứng dư luận, bản chất/xu hướng/đối sách).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật và thao tác nghiên cứu: Kỹ năng thu thập, thẩm định và xử lý dữ liệu đối ngoại; kỹ năng nghiên cứu tài liệu qua các giai đoạn (lựa chọn đề tài, củng cố luận cứ/luận chứng, thiết lập chuẩn mực trình bày); kỹ năng xây dựng đề cương và thuyết minh đề tài theo mẫu biểu quy chuẩn.
  • Kỹ năng phân tích học thuật: Kỹ năng phân biệt bản chất và hiện tượng trong các sự kiện quốc tế; kỹ năng phân tích mối liên hệ hữu cơ giữa chính trị đối nội và chính trị đối ngoại; kỹ năng nhận diện cấu trúc quyền lực và sự tương tác giữa các chủ thể quốc tế.
  • Kỹ năng ứng dụng thực tiễn: Kỹ năng phân tích động thái phục vụ chỉ đạo tác nghiệp hằng ngày; kỹ năng ứng dụng phương pháp kịch bản kết hợp ma trận SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) và phương pháp chuyên gia Delphi (kỹ thuật khảo sát ý kiến độc lập nhiều vòng) để thực hiện các dự báo đối ngoại ngắn hạn và dài hạn.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận kết hợp giữa lý luận phương pháp luận khoa học và thực tiễn hoạt động đối ngoại của Việt Nam. Cấu trúc bài giảng đi từ việc xác lập nhận thức lý luận trừu tượng đến các bước thao tác kỹ thuật cụ thể.
  • Bài tập và nghiên cứu tình huống (Case studies): Giáo trình tích hợp các sự kiện lịch sử và hiện đại làm tình huống phân tích:
    • Phân tích dự báo lịch sử của Chủ tịch Hồ Chí Minh năm 1942 về cục diện Chiến tranh thế giới thứ hai và cơ hội cách mạng Việt Nam.
    • Hoạt động nghiên cứu chiến lược của Tiểu ban Việt Nam phục vụ đàm phán Hiệp định Paris trong kháng chiến chống Mỹ.
    • Phân tích phản ứng quốc tế đối với các sự kiện đối ngoại của Việt Nam như Đại hội lần thứ XII của Đảng (01/2016), Hội nghị cấp cao APEC Đà Nẵng (11/2017), Diễn đàn Kinh tế thế giới về ASEAN (09/2018).
    • Nghiên cứu chiến lược quốc tế của các nước lớn (Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc, Nhật Bản) và chiến lược "Giấc mộng Trung Hoa" hai giai đoạn (2012-2035 và 2035-2049).
  • Bài tập thực hành (Practical exercises):
    • Thực hành thiết lập khung nghiên cứu cơ bản cho một quốc gia (địa lý, chính trị, kinh tế, lịch sử, văn hóa, quan hệ song phương).
    • Xây dựng báo cáo nghiên cứu động thái đối với một sự kiện thời sự quốc tế mới phát sinh.
    • Lập bảng kịch bản dự báo xu thế trật tự thế giới hoặc một vấn đề khu vực ứng dụng kỹ thuật SWOT.
    • Soạn thảo thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học - công nghệ theo biểu mẫu quy định.
  • Phương pháp đánh giá (Assessment methods): Đánh giá năng lực của người học dựa trên việc đáp ứng tiêu chuẩn học thuật của từng cấp bậc: khả năng nhận diện vấn đề khoa học (khóa luận cử nhân), khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn ngành (luận văn thạc sĩ), và khả năng phát hiện luận điểm khoa học mới (luận án tiến sĩ).
  • Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines): Giáo trình hướng dẫn người học thực hiện quy trình nghiên cứu tài liệu lặp lại nhiều lần, tích lũy sự kiện thực chứng theo nguyên tắc nhất quán của phương pháp luận, đồng thời đối chiếu các yêu cầu lý thuyết với văn bản quy chế tuyển sinh, đào tạo sau đại học in trong phần phụ lục.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Chuẩn hóa hệ thống tài liệu chuyên ngành: Giáo trình lấp đầy khoảng trống tài liệu hướng dẫn học tập cho môn học "Phương pháp nghiên cứu khoa học quan hệ quốc tế", vốn trước đó chưa có giáo trình đồng bộ cho hệ đại học và sau đại học.
  • Xác lập khung 5 loại hình nghiên cứu ngoại giao: Công trình hệ thống hóa 5 loại hình nghiên cứu đặc thù của ngành ngoại giao (cơ bản, động thái, chiến lược, dự báo, nghiệp vụ) dựa trên chức năng, nhiệm vụ quy định tại Nghị định số 26/2017/NĐ-CP của Chính phủ và kinh nghiệm thực tiễn ngoại giao (trích dẫn công trình của tác giả Vũ Khoan, tài liệu bồi dưỡng của Học viện Ngoại giao).
  • Tích hợp các công cụ phân tích và dự báo hiện đại: Giới thiệu chi tiết kỹ thuật dự báo tương tác Delphi (xuất phát từ nghiên cứu của Gordon năm 1969), phân tích kịch bản ma trận SWOT, và phân cấp các khoảng thời gian dự báo (dự báo ngắn hạn, cấp 1: 15-20 năm, cấp 2: 40-50 năm, cấp 3: một thế kỷ; liên hệ với tầm nhìn dự báo kinh tế - xã hội Việt Nam đến năm 2045).
  • Tính liên ngành và cập nhật thực tiễn: Khung lý thuyết mở rộng tích hợp tri thức của nhiều ngành khoa học (địa - chính trị, địa - kinh tế, luật pháp, văn hóa, tâm lý), gắn liền với việc hoạch định đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế của Nhà nước Việt Nam.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Hệ đào tạo đại học: Sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư chuyên ngành Quan hệ quốc tế, Ngoại giao, Quốc tế học, Chính trị học sử dụng làm tài liệu học phần bắt buộc và công cụ hướng dẫn thực hiện khóa luận tốt nghiệp cử nhân.
  • Hệ đào tạo sau đại học: Học viên cao học và nghiên cứu sinh sử dụng để định hình phương pháp luận nghiên cứu, xây dựng đề cương, thực hiện luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ theo quy chuẩn đào tạo hiện hành.
  • Hệ bồi dưỡng cán bộ: Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác đối ngoại tại Bộ Ngoại giao, các ban đảng, bộ ngành trung ương và cơ quan ngoại vụ địa phương tham gia các khóa chuẩn hóa nghiệp vụ tại Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Giảng viên đại học sử dụng làm khung tham chiếu giảng dạy phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội; chuyên viên nghiên cứu tại các viện chiến lược sử dụng làm tài liệu tra cứu quy trình và thao tác nghiên cứu thực chứng.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức Triết học Mác - Lênin, Lịch sử quan hệ quốc tế, Lý thuyết quan hệ quốc tế và Đường lối đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?
Giáo trình được thiết kế cho sinh viên đại học, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh tiến sĩ ngành Quan hệ quốc tế và cán bộ, công chức làm công tác đối ngoại cần chuẩn hóa phương pháp nghiên cứu khoa học.

2. Cần trang bị những kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?
Người học cần nắm vững các nguyên lý của triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, các khái niệm cơ bản về khoa học chính trị, lịch sử ngoại giao và các lý thuyết quan hệ quốc tế cơ bản.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu phương pháp nghiên cứu khoa học đại cương là gì?
Bên cạnh phương pháp luận khoa học chung, giáo trình tập trung chuyên sâu vào tính đặc thù của quan hệ quốc tế, xác lập chi tiết 5 loại hình nghiên cứu chuyên biệt của ngành đối ngoại (cơ bản, động thái, chiến lược, dự báo, nghiệp vụ) gắn với các yêu cầu tác nghiệp thực tế.

4. Làm thế nào để tự học và vận dụng giáo trình một cách hiệu quả?
Người đọc cần kết hợp việc nắm vững 3 cấp độ phương pháp luận ở Chương I với các trường phái nghiên cứu ở Chương II, đồng thời thực hành trực tiếp các bước lập đề cương, thuyết minh đề tài theo các biểu mẫu và quy chế đào tạo ở Chương III và phần Phụ lục.

5. Giáo trình có kèm theo các tài liệu và văn bản hướng dẫn bổ trợ nào?
Phần Phụ lục của giáo trình tích hợp các tài liệu bổ trợ gồm: Chuyên đề Phương pháp dự báo (kịch bản SWOT, kỹ thuật Delphi), Mẫu thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học - công nghệ, cùng các văn bản Quy chế tuyển sinh và đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ.


Kết luận

Giáo trình Phương pháp nghiên cứu quan hệ quốc tế của GS. Vũ Dương Huân là tài liệu học thuật xác lập hệ thống tri thức và kỹ năng nghiên cứu chuyên ngành Quan hệ quốc tế tại Việt Nam. Giáo trình cung cấp lộ trình học tập từ phương pháp luận triết học, phương pháp luận khoa học xã hội đến các thao tác nghiên cứu chuyên biệt trong ngoại giao. Tài liệu tham khảo của giáo trình liên kết chặt chẽ với các công trình phương pháp luận của Phạm Viết Vượng, Vũ Cao Đàm, Sugancov, các tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh, các nghiên cứu thực tiễn của Vũ Khoan cùng hệ thống văn kiện của Đảng và văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.