Bản mô tả chương trình đào tạo Cử nhân Quan hệ quốc tế (Mã 7310206) - Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Giới thiệu chi tiết chương trình đào tạo Cử nhân Quan hệ Quốc tế tại Học viện Báo chí và Truyền thông. Khám phá mục tiêu, nội dung và cơ hội nghề nghiệp sau

2020

154
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan chương trình đào tạo Cử nhân Quan hệ quốc tế

Chương trình đào tạo Cử nhân Quan hệ quốc tế thuộc Học viện Báo chí và Tuyên truyền được ban hành theo Quyết định số 3908-QĐ/HVBCTT-ĐT ngày 20 tháng 9 năm 2020. Mã số chương trình là 7310206, thời gian đào tạo bốn năm. Khoa Quan hệ quốc tế chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ quá trình giảng dạy. Chương trình hướng đến đào tạo cử nhân có kiến thức nền tảng về lý luận chính trị, khoa học xã hội và nhân văn. Sinh viên được trang bị kiến thức chuyên sâu về quan hệ chính trị, nghiệp vụ đối ngoại và truyền thông quốc tế. Hai chuyên ngành chính bao gồm Quan hệ chính trị và Truyền thông quốc tế, Thông tin đối ngoại. Chương trình kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, đảm bảo sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn đồng thời phát triển kỹ năng nghề nghiệp. Sinh viên tốt nghiệp có khả năng thích ứng với môi trường công nghệ cao và hội nhập quốc tế.

1.1. Mục tiêu đào tạo của chương trình

Mục tiêu chung của chương trình là đào tạo cử nhân có khả năng phát hiện, phân tích và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực quan hệ chính trị, truyền thông quốc tế và thông tin đối ngoại. Sinh viên được rèn luyện tư duy sáng tạo, phản biện cùng kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn. Chương trình nhấn mạnh bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Sinh viên phát triển năng lực tự chủ và khả năng học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu công việc trong môi trường hội nhập quốc tế.

1.2. Cấu trúc đào tạo và thời gian học tập

Chương trình đào tạo kéo dài bốn năm học, được phân chia thành các học phần bắt buộc và tự chọn. Cấu trúc bao gồm các khối kiến thức chung về lý luận chính trị, kiến thức cơ sở ngành và kiến thức chuyên ngành. Sinh viên phải hoàn thành các học phần thực hành như Thông tấn báo chí đối ngoại, Chính luận báo chí đối ngoại, Tổ chức sản xuất sản phẩm truyền thông quốc tế. Chương trình còn bao gồm thực tập tốt nghiệp giúp sinh viên tích lũy kinh nghiệm thực tế trước khi ra trường.

II. Phân tích mục tiêu cụ thể và chuẩn đầu ra

Chương trình đào tạo Cử nhân Quan hệ quốc tế xây dựng hệ thống mục tiêu cụ thể (POs) rõ ràng và đo lường được. PO1 yêu cầu sinh viên có kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước. Các PO tiếp theo tập trung vào kiến thức nền tảng về lý luận chính trị và khoa học xã hội liên quan đến ngành học. PO4b nhấn mạnh kiến thức chuyên sâu về báo chí đối ngoại và truyền thông quốc tế. PO5 yêu cầu kiến thức tiếng Anh chuyên ngành cơ bản trong hoạt động quan hệ quốc tế. Sinh viên phải đạt kỹ năng phân tích, phản biện, tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề. PO8 tập trung vào kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ chuyên ngành. PO9 yêu cầu kỹ năng nghiệp vụ quan hệ quốc tế và tổ chức sản xuất sản phẩm báo chí đối ngoại. PO10 nhấn mạnh khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm, đạo đức nghề nghiệp và bản lĩnh chính trị vững vàng.

2.1. Chuẩn đầu ra về kiến thức chuyên môn

Chuẩn đầu ra kiến thức được xây dựng theo hệ thống từ cơ bản đến chuyên sâu. Sinh viên phải nắm vững lý luận chính trị, khoa học xã hội và nhân văn có liên quan đến ngành quan hệ quốc tế. Kiến thức chuyên ngành bao gồm quan hệ chính trị quốc tế, nghiệp vụ đối ngoại, báo chí đối ngoại và truyền thông quốc tế. Chương trình đảm bảo sinh viên hiểu biết sâu về bối cảnh chính trị quốc tế, các mối quan hệ song phương và đa phương. Kiến thức tiếng Anh chuyên ngành được tích hợp xuyên suốt quá trình đào tạo.

2.2. Chuẩn đầu ra về kỹ năng và thái độ

Sinh viên tốt nghiệp phải có kỹ năng giao tiếp, thuyết trình để làm việc trong môi trường hội nhập quốc tế. Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông được đặc biệt coi trọng. Sinh viên rèn luyện kỹ năng tổ chức sản xuất sản phẩm báo chí đối ngoại và truyền thông quốc tế. Chương trình đào tạo phát triển khả năng làm việc nhóm, lập kế hoạch và quản lý nguồn lực. Bản lĩnh chính trị vững vàng, yêu nước và trung thành với lý tưởng của Đảng là yếu tố không thể thiếu trong chuẩn đầu ra.

III. Phương pháp đào tạo và học phần chuyên ngành

Chương trình đào tạo áp dụng phương pháp kết hợp giữa lý thuyết và thực hành trong các học phần chuyên ngành. Học phần Thông tấn báo chí đối ngoại cung cấp kiến thức về cách viết các thể loại tin, phỏng vấn, bài thông tấn, phóng sự đặc biệt trong lĩnh vực thông tin đối ngoại. Học phần Chính luận báo chí đối ngoại trang bị kiến thức về nhóm thể loại chính luận báo chí và kỹ năng sáng tạo tác phẩm. Sinh viên thực hành tổ chức sáng tạo tác phẩm bình luận, đàm luận, sử dụng studio để sản xuất sản phẩm. Học phần Tổ chức sản xuất sản phẩm truyền thông quốc tế giúp người học hình thành kỹ năng nghề nghiệp về quy trình sản xuất. Sinh viên được rèn luyện các vai trò phóng viên, biên tập viên trong quá trình xuất bản sản phẩm thuộc các loại hình tạp chí, báo, chương trình phát thanh và truyền hình. Thực tập tốt nghiệp là cơ hội để sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế công việc.

3.1. Học phần thông tấn và chính luận báo chí đối ngoại

Học phần Thông tấn báo chí đối ngoại gồm nội dung cơ bản về cách viết các thể loại báo chí như tin, phỏng vấn, bài thông tấn và phóng sự trong lĩnh vực đối ngoại. Sinh viên học kỹ năng cơ bản và phương pháp làm tin, viết bài đặc biệt trong thông tin đối ngoại. Học phần Chính luận báo chí đối ngoại trang bị kiến thức về thể loại chính luận báo chí và kỹ năng sáng tạo tác phẩm. Sinh viên thực hành tổ chức sản xuất tác phẩm bình luận, đàm luận, sử dụng studio sáng tạo sản phẩm chính luận báo chí đối ngoại.

3.2. Học phần tổ chức sản xuất truyền thông quốc tế

Học phần cung cấp kiến thức có hệ thống về cách thức và quy trình tổ chức sản xuất sản phẩm truyền thông quốc tế. Người học hình thành kỹ năng nghề nghiệp về quá trình sản xuất sản phẩm thuộc các loại hình khác nhau như tạp chí, báo, chương trình phát thanh và truyền hình. Sinh viên được rèn luyện các vai trò phóng viên, biên tập viên, tổ chức sản xuất trong quá trình xuất bản. Chương trình đào tạo đảm bảo sinh viên nắm vững toàn bộ quy trình từ ý tưởng đến sản phẩm hoàn thiện.

IV. Cơ hội nghề nghiệp và ứng dụng sau tốt nghiệp

Tốt nghiệp chương trình Cử nhân Quan hệ quốc tế tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp đa dạng. Sinh viên có thể làm công tác giảng dạy và nghiên cứu quan hệ quốc tế, truyền thông quốc tế tại các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, trung tâm. Các tổ chức liên chính phủ và phi chính phủ cũng là môi trường làm việc phù hợp. Đối với chuyên ngành Quan hệ chính trị và Truyền thông quốc tế, sinh viên có thể giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực này. Chuyên ngành Thông tin đối ngoại định hướng sinh viên vào công tác giảng dạy và nghiên cứu về thông tin đối ngoại. Sinh viên tốt nghiệp còn có thể tham gia công tác đối ngoại tại các cơ quan nhà nước, tổ chức quốc tế. Ngành báo chí đối ngoại và truyền thông quốc tế cung cấp cơ hội việc làm trong các cơ quan truyền thông, báo chí. Chương trình đào tạo đảm bảo sinh viên có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu công việc trong môi trường hội nhập quốc tế.

4.1. Vị trí làm việc trong lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu

Sinh viên tốt nghiệp có thể tham gia công tác giảng dạy và nghiên cứu về quan hệ quốc tế, truyền thông quốc tế tại các cơ sở đào tạo trên cả nước. Các viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu về quan hệ quốc tế là môi trường làm việc lý tưởng. Chuyên ngành Quan hệ chính trị và Truyền thông quốc tế giúp sinh viên nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ giữa các quốc tế. Chuyên ngành Thông tin đối ngoại định hướng nghiên cứu về công tác thông tin đối ngoại của Việt Nam trên trường quốc tế.

4.2. Vị trí làm việc trong lĩnh vực đối ngoại và truyền thông

Sinh viên tốt nghiệp có thể tham gia công tác đối ngoại tại các cơ quan nhà nước, bộ ngành và địa phương. Các tổ chức liên chính phủ và phi chính phủ tuyển dụng vị trí chuyên viên quan hệ quốc tế. Lĩnh vực báo chí đối ngoại và truyền thông quốc tế cung cấp cơ hội việc làm tại các cơ quan báo chí, đài phát thanh truyền hình. Sinh viên có kỹ năng tổ chức sản xuất sản phẩm truyền thông quốc tế được đánh giá cao trong thị trường lao động.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN * BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Quyết định số 3908-QĐ/HVBCTT-ĐT ngày 20 tháng 9 năm 2020 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền) Tên cơ sở giáo dục : Học viện Báo chí và Tuyên truyền Chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục: Tên văn bằng : Cử nhân Quan hệ quốc tế Trình độ đào tạo : Đại học Tên chương trình đào tạo : Quan hệ quốc tế Mã số : 7310206 Thời gian đào tạo : 4 năm Khoa quản lý : Quan hệ quốc tế 1. Mục tiêu của chương trình đào tạo (Pos) 1. Mục tiêu chung Đào tạo, bồi dưỡng cử nhân ngành QHQT có kiến thức cơ bản và khả năng phát hiện, phân tích, giải quyết vấn đề trong lĩnh vực QHCT & TTQT, TTĐN; có kỹ năng nghiệp vụ, có tư duy sáng tạo, phản biện, có khả năng thích ứng với hoàn cảnh, làm việc trong môi trường công nghệ cao, hội nhập quốc tế; có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng HCM, yêu nước, trung thành với mục tiêu và lý tưởng của Đảng; có năng lực tự chủ và khả năng học tập suốt đời. Mục tiêu cụ thể PO1. Có kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Có kiến thức nền tảng về lý luận chính trị, khoa học xã hội và nhân văn có liên quan đến ngành học. Có kiến thức cơ bản về lý luận và thực tiễn liên quan đến ngành quan hệ quốc tế. Có kiến thức chuyên sâu về quan hệ chính trị, nghiệp vụ đối ngoại và truyền thông quốc tế PO4b. Có kiến thức chuyên sâu về báo chí đối ngoại, truyền thông quốc tế PO5. Có kiến thức tiếng Anh chuyên ngành cơ bản trong hoạt động quan hệ quốc tế. Có kỹ năng phân tích, phản biện, tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề. Có kỹ năng giao tiếp, thuyết trình để làm việc trong môi trường hội nhập quốc tế PO8. Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, ngoại ngữ (đặc biệt ngoại ngữ chuyên ngành) để ứng dụng vào chuyên ngành quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế, thông tin đối ngoại PO9. Kỹ năng nghiệp vụ quan hệ quốc tế và sáng tạo, tổ chức sản xuất sản phẩm báo chí đối ngoại, truyền thông quốc tế PO10. Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức tổ chức và tinh thần trách nhiệm trong công tác. Có khả năng lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực và giám sát các hoạt động trong công việc. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, trung thành với mục tiêu, lí tưởng của Đảng.3 Vị trí làm việc sau tốt nghiệp - Làm công tác giảng dạy, nghiên cứu quan hệ quốc tế, truyền thông quốc tế ở các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, trung tâm, tổ chức liên chính phủ và phi chính phủ: + Đối với chuyên ngành QHCT &TTQT sẽ có thể giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu về quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế; + Đối với chuyên ngành TTĐN sẽ giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu về thông tin đối ngoại - Làm các công tác đối ngoại, các công việc liên quan đến quan hệ quốc tế tại các Bộ, Ban, ngành trung ương, địa phương, các đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, nghề nghiệp và các doanh nghiệp; các tổ chức quốc tế, tổ chức liên chính phủ - phi chính phủ, trong hệ thống các trường đại học, cao đẳng và các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề; - Làm việc trong các cơ quan truyền thông (nghiên cứu truyền thông quốc tế, cán bộ trong các cơ quan báo chí thuộc lĩnh vực báo chí đối ngoại…): + Đối với chuyên ngành QHCT &TTQT: cán bộ thuộc các cơ quan truyền thông về quan hệ chính trị quốc tế + Đối với chuyên ngành TTĐN: cán bộ thuộc các cơ quan truyền thông chuyên về thông tin đối ngoại - Làm trong các cơ quan, doanh nghiệp về các lĩnh vực truyền thông, hợp tác quốc tế, quan hệ công chúng, quảng cáo… - Trình độ ngoại ngữ Người học khi tốt nghiệp phải đạt trình độ ngoại ngữ B2 khung châu Âu. - Trình độ tin học Người học có kiến thức tin học ứng dụng trình độ B, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực tiễn công tác. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (PLOs) Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo, người học có thể: Kiến thức A. Kiến thức chung PLO 1. Hiểu được các kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của ĐCS Việt Nam làm nền tảng cho việc định hướng học tập, làm việc theo ngành được đào tạo. Hiểu và vận dụng các kiến thức về các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn có liên quan đến ngành học như chính trị, pháp luật, quản lý hoạt động văn hoá-tư tưởng, tâm lý, ngôn ngữ, kinh tế và tin học văn phòng để bước đầu phân tích các vấn đề cơ bản của quan hệ quốc tế. Kiến thức ngành PLO 3. Vận dụng các kiến thức lý luận của khoa học chính trị, quan hệ quốc tế, truyền thông để phát hiện, phân tích và giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản trong quan hệ quốc tế và truyền thông quốc tế. Vận dụng các kiến thức ngoại ngữ chuyên ngành ở mức độ cơ bản phục vụ cho các công việc chuyên môn. Kiến thức chuyên ngành Kiến thức chuyên ngành Quan hệ chính trị và Truyền thông quốc tế PLO 5a. Vận dụng kiến thức về lý luận và thực tiễn trong QHQT để nghiên cứu, giải quyết các vấn đề QHQT hiện đại như Luật quốc tế, Ngoại giao kinh tế và văn hoá… và các chủ thể phi nhà nước như các phong trào chính trị - xã hội… PLO 6a. Vận dụng kiến thức về lý luận và thực tiễn trong QHQT để nghiên cứu, giải quyết các vấn đề về nghiệp vụ đối ngoại. Kiến thức chuyên ngành Thông tin đối ngoại PLO 5b. Vận dụng kiến thức báo chí và truyền thông để nghiên cứu, giải quyết các vấn đề về báo chí đối ngoại và truyền thông quốc tế. Vận dụng kiến thức báo chí và truyền thông trong các hoạt động thuộc lĩnh vực báo chí đối ngoại và truyền thông quốc tế. Kỹ năng chung PLO 7. Kỹ năng giao tiếp, phân tích, phản biện và tư duy sáng tạo. Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ bậc 4/6 theo yêu cầu trong thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT về Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc sử dụng cho Việt Nam. Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông ở trình độ cơ bản theo thông tư số 03/2014/TT-BTTT theo mô tả trong chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. Kỹ năng chuyên ngành PLO 10. Kỹ năng nghiên cứu và giải quyết vấn đề trong hoạt động quan hệ quốc tế và truyền thông quốc tế. Kỹ năng cơ bản của công tác đối ngoại bao gồm Nghiệp vụ ngoại giao & văn phòng đối ngoại, Tổ chức hoạt động đối ngoại, giao tiếp liên văn hoá, nghệ thuật phát ngôn đối ngoại, giao tiếp & đàm phán quốc tế. Kỹ năng sáng tạo tác phẩm và tổ chức sản xuất sản phẩm báo chí đối ngoại, truyền thông quốc tế. Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành để nghe, nói, đọc, viết, biên phiên dịch các tài liệu chuyên ngành QHQT và các sản phẩm báo chí đối ngoại. Năng lực tự chủ và trách nhiệm PLO 14. Năng lực làm việc độc lập và làm việc nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm với nhóm. Năng lực tự học tập, nghiên cứu, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ thuộc ngành QHQT và có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức nghề nghiệp PLO 16. Năng lực lập kế hoạch, điều phối, quản lý, đánh giá công việc, dẫn dắt khởi nghiệp các dự án, mô hình, doanh nghiệp hoặc tổ chức trong hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của ngành. Thời gian đào tạo: 4 năm. Tuỳ theo năng lực và điều kiện cụ thể mà sinh viên có thể sắp xếp để rút ngắn tối đa 2 học kỳ chính hoặc kéo dài tối đa 4 học kỳ chính so với thời gian đào tạo quy định trên. Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành không bị hạn chế về thời gian tối đa để hoàn thành chương trình. Đối tượng, tiêu chí tuyển sinh Mọi công dân Việt Nam không phân biệt dân tộc, tôn giáo, giới tính, nguồn gốc gia đình, hoàn cảnh kinh tế đều có thể dự thi vào ngành quan hệ công chúng nếu có đủ các điều kiện sau: - Có kết quả xếp loại học lực từng năm học trong 3 năm THPT đạt 6,0 trở lên; - Hạnh kiểm 3 năm THPT xếp loại Khá trở lên. - Có đủ sức khỏe để học tập và lao động theo các quy định hiện hành của Nhà nước; - Đạt điểm xét tuyển theo quy định của Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Đối tượng là người nước ngoài được tuyển sinh theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp Quy trình đào tạo thực hiện theo học chế tín chỉ theo Quy định đào tạo đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ, được ban hành kèm theo Quyết định số 3777/QĐ- HVBCTT-ĐT ngày 18/10/2017 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp được thực hiện theo Điều 27 Quy định nêu trên. Hình thức, phương pháp dạy học Các hình thức dạy học gồm: Dạy học lý thuyết, thực hành, tự học, e-learning, blended learning. Các phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết giảng, phương pháp dạy học tương tác, phương pháp dạy học gián tiếp và phương pháp dạy học trải nghiệm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ