Môn học Lý thuyết xã hội học hiện đại - Chương trình Cao học Xã hội học

Tổng hợp lý thuyết xã hội học hiện đại dành cho chương trình cao học. Cung cấp kiến thức nền tảng về các lý thuyết và phương pháp nghiên cứu xã hội học cơ bản.

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

2015

220
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan lý thuyết xã hội học hiện đại trong chương trình cao học

Lý thuyết xã hội học hiện đại là học phần cốt lõi trong chương trình đào tạo cao học xã hội học. Môn học cung cấp tri thức nâng cao về các trường phái lý thuyết xã hội từ kinh điển đến hiện đại. Nội dung bao gồm nguồn gốc hình thành, nguyên lí khoa học dẫn dắt sự phát triển của từng dòng tư tưởng. Các lý thuyết cơ bản được trình bày và bình luận gồm: thuyết tương tác biểu trưng, thuyết trao đổi và lựa chọn hợp lí, thuyết cấu trúc chức năng, thuyết xung đột, thuyết tái cấu trúc xã hội. Ngoài ra, học viên được tiếp cận các mô hình tích hợp vi-vĩ mô từ lý thuyết kinh điển đến hậu hiện đại. Mục tiêu trang bị nền tảng tư duy xã hội học vững chắc, phục vụ nghiên cứu khoa học cấp cơ sở. Chương trình gồm 45 tiết, trong đó 25 tiết lý thuyết và 20 tiết thảo luận, bài tập. Học viên cần nắm vững tri thức lý thuyết, đồng thời phát triển kỹ năng phân tích và tổng hợp để vận dụng vào thực tiễn nghiên cứu.

1.1. Tiền đề lịch sử hình thành tư duy xã hội học

Các lý thuyết xã hội học hiện đại bắt nguồn từ tiền đề kinh tế-chính trị-xã hội Châu Âu cuối thế kỷ 18, đầu thế kỷ 19. Thời kì Ánh sáng và trào lưu phản Ánh sáng đóng vai trò nền tảng. Tư tưởng của Immanuel Kant, Hegel tạo tiền đề triết học quan trọng. Ở Pháp, xã hội học hình thành qua Comte và Durkheim. Ở Đức, Weber và Simmel phát triển truyền thống hiểu giải thích. Mỗi quốc gia định hình trường phái riêng, phản ánh bối cảnh lịch sử-xã hội đặc thù.

1.2. Mục tiêu và yêu cầu đào tạo cao học xã hội học

Học phần yêu cầu học viên nắm vững tri thức lý thuyết từ kinh điển đến hiện đại, bao gồm cả phần nguồn gốc của lý thuyết xã hội học. Về kỹ năng, học viên cần có khả năng phân tích, tổng hợp các lý thuyết để tiến tới vận dụng vào nghiên cứu thực tiễn. Chương trình phân bổ 45 tiết học, gồm phần lý thuyết 25 tiết và thảo luận-bài tập 20 tiết. Điều kiện tiên quyết không bắt buộc môn học trước đó.

II. Phân tích các trường phái lý thuyết xã hội học hiện đại chủ yếu

Xã hội học hiện đại tồn tại nhiều trường phái lý thuyết cạnh tranh và bổ sung cho nhau. Thuyết tương tác biểu trưng tập trung vào quá trình con người tạo dựng ý nghĩa qua giao tiếp biểu tượng. Thuyết trao đổi và lựa chọn hợp lí giải thích hành vi xã hội dựa trên nguyên tắc tối đa hóa lợi ích. Thuyết cấu trúc chức năng, phát triển bởi Parsons, phân tích xã hội như hệ thống các bộ phận có chức năng liên kết. Thuyết xung đột nhấn mạnh bất bình đẳng quyền lực giữa các nhóm xã hội. Thuyết tái cấu trúc xã hội đề cập quá trình biến đổi thể chế và cấu trúc xã hội. Mỗi trường phái có thế mạnh riêng trong việc giải thích hiện tượng xã hội. Sorokin phát triển lý thuyết tuần hoàn, phân tích ba trạng thái tinh thần của xã hội: cảm giác, tư tưởng và duy tâm. Ông thu thập số liệu thực nghiệm để phân tích động lực xã hội-văn hóa, khác biệt so với các nhà triết học thế kỷ 18, 19.

2.1. Thuyết tương tác biểu trưng và thuyết trao đổi xã hội

Thuyết tương tác biểu trưng tập trung vào quá trình con người diễn giải và tạo ý nghĩa qua tương tác xã hội. Các biểu tượng, ngôn ngữ, cử chỉ trở thành phương tiện giao tiếp chủ đạo. Thuyết trao đổi xã hội giải thích hành vi dựa trên nguyên tắc chi phí-lợi ích. Con người tính toán thiệt hơn trước khi hành động. Lựa chọn hợp lí là mở rộng của thuyết trao đổi, áp dụng lý thuyết kinh tế vào phân tích hành vi xã hội. Cả hai trường phái đều xuất phát từ mức vi mô.

2.2. Thuyết cấu trúc chức năng và thuyết xung đột xã hội

Thuyết cấu trúc chức năng xem xã hội là hệ thống hữu cơ, các bộ phận thực hiện chức năng duy trì ổn định. Parsons xây dựng mô hình AGIL gồm thích nghi, đạt mục tiêu, tích hợp và duy trì khuôn mẫu. Thuyết xung đột, khởi nguồn từ Marx, nhấn mạnh bất bình đẳng giai cấp và xung đột quyền lực. Dahrendorf kết hợp yếu tố chức năng và xung đột. Hai trường phái đại diện cho hai cách tiếp cận đối lập: ổn định versus biến đổi xã hội.

III. Phương pháp tích hợp các mô hình lý thuyết vi vĩ mô trong nghiên cứu

Tích hợp mô hình vi-vĩ mô là hướng phát triển quan trọng của lý thuyết xã hội học hiện đại. Phương pháp này kết hợp mức phân tích cá nhân (vi mô) với mức cấu trúc xã hội (vĩ mô). Alexander đề xuất chương trình tân chức năng, dung hợp yếu tố vi mô vào khung vĩ mô. Coleman xây dựng mô hình thuyền đáy phẳng, giải thích hành vi tập thể từ hành vi cá nhân. Habermas phát triển lý thuyết hành động giao tiếp, kết nối hệ thống và thế giới sống. Bourdieu tích hợp cấu trúc và hành động qua khái niệm habitus, trường và vốn. Quá trình tích hợp đòi hỏi nhà nghiên cứu vận dụng đa phương pháp. Nghiên cứu khoa học cấp cơ sở thường áp dụng các mô hình tích hợp này để phân tích vấn đề xã hội cụ thể tại Việt Nam. Kỹ năng phân tích tổng hợp trở thành yêu cầu thiết yếu cho học viên cao học xã hội học.

3.1. Mô hình tích hợp từ lý thuyết kinh điển đến hiện đại

Quá trình tích hợp bắt đầu từ nỗ lực vượt qua sự đối lập giữa thuyết chức năng và thuyết xung đột. Parsons đã cố gắng tổng hợp trong lý thuyết hành động xã hội. Habermas kết nối truyền thống Marx với truyền thống Weber qua lý thuyết giao tiếp. Bourdieu xây dựng lý thuyết thực hành, dung hợp cấu trúc và hành động. Các mô hình hậu hiện đại tiếp tục đặt câu hỏi về tính tổng thể hóa, đề xuất cách tiếp cận đa chiều và phức hợp hơn.

3.2. Ứng dụng mô hình tích hợp trong nghiên cứu khoa học cấp cơ sở

Nghiên cứu khoa học cấp cơ sở thường tập trung vào vấn đề xã hội cụ thể tại địa phương hoặc ngành nghề. Mô hình tích hợp vi-vĩ mô giúp nhà nghiên cứu vừa hiểu hành vi cá nhân, vừa nắm bắt cấu trúc xã hội bao quát. Ví dụ, nghiên cứu bất bình đẳng giáo dục cần phân tích cả quyết định gia đình (vi mô) lẫn chính sách giáo dục (vĩ mô). Phương pháp này nâng cao chất lượng luận văn cao học xã hội học.

IV. Kết luận và hướng ứng dụng lý thuyết xã hội học hiện đại tại Việt Nam

Lý thuyết xã hội học hiện đại cung cấp hệ thống khái niệm và mô hình phân tích phong phú. Từ thuyết tương tác biểu trưng đến thuyết tái cấu trúc, mỗi trường phái đóng góp góc nhìn riêng. Quá trình tích hợp vi-vĩ mô thể hiện xu hướng phát triển tất yếu của khoa học xã hội. Tại Việt Nam, vận dụng lý thuyết xã hội học hiện đại đòi hỏi cân nhắc bối cảnh văn hóa-xã hội đặc thù. Nghiên cứu khoa học cấp cơ sở là cơ hội thực tiễn để kiểm nghiệm và phát triển lý thuyết. Các đề tài cấp cơ sở thường tập trung vấn đề biến đổi xã hội, bất bình đẳng, di cư, đô thị hóa. Học viên cao học cần nắm vững nền tảng lý thuyết, đồng thời phát triển năng lực phản biện và sáng tạo. Tri thức xã hội học hiện đại phục vụ thiết thực cho hoạch định chính sách và quản lý xã hội. Hướng phát triển tương lai là xây dựng lý thuyết xã hội học mang bản sắc Việt Nam, kế thừa tinh hoa quốc tế.

4.1. Thực trạng vận dụng lý thuyết xã hội học tại Việt Nam

Tại Việt Nam, lý thuyết xã hội học hiện đại được giảng dạy tại nhiều cơ sở đào tạo. Tuy nhiên, việc vận dụng vào nghiên cứu thực tiễn còn hạn chế. Nhiều luận văn sử dụng lý thuyết một cách máy móc, chưa phù hợp bối cảnh. Nghiên cứu khoa học cấp cơ sở là sân chơi quan trọng để thử nghiệm ứng dụng lý thuyết. Cần tăng cường đào tạo phương pháp luận và kỹ năng phân tích lý thuyết cho nghiên cứu viên trẻ.

4.2. Hướng phát triển và gợi ý đề tài nghiên cứu

Hướng phát triển bao gồm xây dựng khung lý thuyết phù hợp bối cảnh Việt Nam, tăng cường nghiên cứu so sánh quốc tế. Các đề tài tiềm năng: biến đổi gia đình Việt Nam, bất bình đẳng giáo dục nông thôn-thành thị, tác động đô thị hóa đến cộng đồng, mạng xã hội và tương tác biểu trưng trong thời đại số. Học viên cao học nên lựa chọn đề tài có tính thực tiễn cao, kết hợp mô hình tích hợp vi-vĩ mô.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

REIN GS 8 ONG HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYẾN TRUYÈN ĐÈ TÀI KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ LÝ THUYÉT Xà HỘI HỌC HIỆN ĐẠI ( Chương trình cao học Xã hội học) Chủ nhiệm đề tài: PGS,TS. Vũ Hào Quang wo ` OO Ha N6i — 2015 a | Chung | Sol | 1. Tén hoc phần: Lí thuyết xã hội học hiện đại 2. Mã số môn học: 3. Số đơn vị học trình: 4 (3,2,0). Mục đích môn học: Cung cấp cho học viên cao học những tri thức nâng cao về các lí thuyết xã hội học hiện đại. Những tri thức về lịch sử hình thành và phát triển tư duy xã hội học cung cấp cho học viên kiến thức nền tảng để trên cơ sở đó, học viên có thể nâng cao tư duy và hiểu biết của mình về nguồn gốc của từng dòng hay trường phái lí thuyết xã hội học hiện đại đượ bắt nguồn từ đâu, những nguyên lí khoa học nào đã dẫn dắt sự hình thành và phát triển các dòng lí thuyết đó. Các lí thuyêt cơ bản nhất của xã hội học hiện đại được trình bày dưới dạng bình luận là: thuyêt tương tác biểu trưng, thuyết trao đổi và lựa chọn hợp lí, thuyết cấu trúc chức năng, thuyết xung đột, thuyết tái cấu trúc. Các lí thuyêt được trình bày dưới dạng tổng hợp là thuyết hành động từ kinh điển đên hiện đại, thuyết chức năng từ kinh điển đến hiện đại, các mô hình tích hợp vi vĩ mô từ lí thuyết kinh điển đến hiện đại và hậu hiện đại. Yéu cầu * Về trì thức: Nắm vững các tri thức li thuyết từ kinh điển đến hiện đại kể cả phan nguon sốc của lí thuyet xã hội học hiện đại * Về kỹ năng: Cân có kỹ năng phân tích và tổng hợp các lí thuyết để tiễn tới vận dụng 6. Phân bồ thời gian: Học phần gồm : 45 tiết - 02 đơn vị học trình, trong đó được phân bổ về thời gian như sau: - Phần lý thuyết: 25 tiết - Phần thực hành: 0 tiết - Thảo luận và làm bài tập: 20 tiết 7. Giảng viên tham gia giảng dạy môn học TT | Họ và tên Cơ quan công tác | Chuyên ngành Vũ Hào Quang Học viện Báo chí và | Xã hội học Tuyên truyền 8. Điều kiện tiên quyết Học viên có thể học ngay sau khi nhập học 9, Nội dung môn học * Nội dung chỉ tiết TT |Nội dung Tổng |Lý |Bài | Thự số tiết | thuy |tập/ |c ết Thảo | hàn luận |h 1 Sơ lược lịch sử hình thành tư duy và nguôn gốc | 5 3 2 0 các lí thuyết xã hội học hiện đại 2 Phân tích và bình luận thuyết tương tác biểu | 4 ME 2 trung 3 Phân tích và bình luận thuyết trao đôi, thuyết | 5 3 12 mạng lưới xã hội và lựa chọn hợp lí 4 Phân tích và bình luận thuyết câu trúc chức năng | 7 4 3 5 Phân tích và bình luận thuyết xung đột xãhội |4 2 2 0 6 Phân tích và bình luận thuyết tái cầu trúc xã hội | 10 6 4 7 Tông hợp các mô hình lí thuyết vi- vĩ mô 10 6 4 MUC LUC Chương 1. Sơ lược lịch sử hình thành tư duy và nguồn gốc các lí thuyết xã hội học In. Các tiền đề kinh tế chính trị xã hội Châu Âu cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19. Tiền đề chính trị xã hội.--:SẶ- 5c St St St heo 1 1. Vai trò của các tư tưởng thời kì ánh sáng và các tự tưởng phản anh sáng với sự hình thành các lý thuyết xã hội học thời đẩh. Sự hình thành và phát triển lí thuyết xã hội học ở Pháp. Sự hình thành và phát triển lí thuyết xã hội học ở Đức . Vai trò của Immanuel Kant (1784-1804) đối với việc hình thành tư duy xã hội học ĐỨC. Vai trò của Hegel (1770-1831) trong việc phát triển tư duy xã hội học Duc 19 . Vai tro ctia Rudwig Feuerbach (1804- 1872) trong việc phát triển tư duy xã hội học TĐỨC. Tnhh HH khe H v12 11kg, 22 3. Vai trò của Karl Marx (5/5/1818- 14/3/1883) trong việc phát triển tư //108128/178,/2s52. Vai trò của Max Weber (1864- 1920) trong việc phát triển tư duy xã 718. Vai trò của Georg Simmel (1/3/1858- 1918) trong việc phát triển tư ⁄/1®228c/018/212. Vai trò của Vilfedo Pareto (1848- 1923) trong việc phát triển tư duy xã hội ¡60 0777 . Sự hình thành và phát triển lí thuyết xã hội học ở Anh. Vai trò của Adams Smith (1723-1790) và của Karl Marx (1818-1883) _ đối với sự hình thành xã hội học ở Anh 5. Vai tro cha Hebert Spencer (1820- 1903) trong viéc phdt triển tư duy b78/178,/050.1,),NEERRRES SE ra 5. Sự hình thành và phát triển lí thuyết xã hội học ở Mỹ. Các tiên đề l luận chính trị- văn hóa- xã hội . Vai tro cua William Graham Sumner (1840 - 1910) trong viéc phat triển tư 2/3)/01728(. Vai trò của Lester F. Ward (1841- 1913) trong việc phát triển tu duy k28. Vai trò của Albion Small trong việc phát triển tư duy xã hội học Mỹ 36 6. Vai trò của Robert Park (1864- 1944) trong việc phát triển tư duy xã 18. Vai trò của Charles Horton Cooley (1864- 1929) trong việc phát triển /8z/®128/118/:950. Vai tré cla George Hebert Mead (1863- 1931) trong việc phát triển tư AUy XA AOL ROC MY eeecccccccccccccccessccccssssccceecsesssseecessceccsesssseeceessesssecesesecessnseetecssaaes 39 6. Vai tro cia Pitirim Sorokin (1889- 1968) trong việc phát triển tư duy xã hội hỌC ÌMÍ. «LH TH TH TH TH Hư 40 6. Vai trò cua Talcott Parsons (1902- 1979) trong viéc phat trién tu duy NA NGT NOC MY occ cccccccecccccccccssscccecssssssccccesecccnececsececeseusnsussseesecececcesssseeceseeessesteeeees 41 6. Vai trò và đóng góp của một số tác giả khác trong việc phát triển tư duy xã hội học ÌMÍƑ. - - - ST H111 E KH KH ng kg kg khu veeeaesecseseeeees 43 01. 44 THUYET TƯƠNG TÁC BIẾU TRƯNG. Thuyết tương tác biểu trưng của H.1 Nguồn gốc và tiền đề sự ra đời thuyết tương tác biểu trưng của H. Phân tích hành động theo FÌ Medd. 5< 2s xxx skzerseezee 45 JJÝẨN. Hành động của nhóm Xã hội. c cet c cc eeetteeeees NH4 H96 „47 1. ¥ nghita Bib tring coccccccscccscsesssssessssssvssssssssesssvsssssesesssevssesseseressssesssseesesse 48 1. Câu trúc cá nhân theo chủ nghĩa tong tác biỂu trưng. Phân biệt cái Tv COI Meo. Quan điểm của Mead về xã hội hoá cá nhân. Quan điểm của Mead về xã hội . 5 - sSxxS ke vx+Sx+egskrkesee 52 1. - G TQ n HH HH TH KHE kt 53 2. Thuyét tuong tac biểu trưng của Erving Goffman . Quan niệm vé CO NGM . Thuyết kịch của Erving GoƒŸima. Những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa tương tác biểu trưng.5696098 66 LY THUYET TRAO DOJ, LU'A CHỌN HỢP LÝ,THUYÉT MẠNG LƯỚI 66 L. Ly thuyét trao dice ececcsscsccesssssssssesecscscscsssescstersesseecenscasevssseeeeeneereees 66 2. Thuyết trao đối của Kelley và Thibaut. Thuyết trao đôi của G. Thuyết trao đôi của Peter BÏau.- 5-5-5 scsSe ch ve veeeesrxee 79 __5. Thuyết lựa chọn hợp Ìí. Thuyét mang 61 x8 WO deccssssssssccccccssscssssccsesssssssssssvecsessesesssseeansen se. 90 THUYÉT CẤU TRÚC CHỨC NĂNG,THUYÉT CHỨC NĂNG MỚI. Vài trò của thuyết cấu trúc chức năng. Quan điểm chính của Thuyết cấu trúc chức năng . Thuyết chức năng về sự phân tầng. Thuyết cầu trúc chức năng của Talcott Parsons. Hệ thống chức năng thiết yếu (AGI).---- se cst+ksrekererered 96 4. Hệ thông hành động.-- + tt TH HE TH 1211111 ee 97 4. Hệ thông xã hội và các tiểu hệ thốngxã hội thiẾt yếu. Biến đổi xã hội và thuyét dong co trong hoc thuyét cia Parsons. Thuyết chức năng về cầu trúc của Robert Merfon. Vài nét về tác giả Robert K. Thuyết cấu trúc chức năng của MerÍOh. 1, Thuyết chức năng mới của J. te 136 Chương ÕÃ.---- 144 5-5 «s° << <sesesseszesessee LÝ THUYÊT XUNG ĐỘT Xà HỘI .Nguồn gốc ra đời của lý thuyết xung đột.Quan điểm của M.Weber về xung đÌỘt.Quan điểm của Œ. Simmel về xung đột xã hội.Quan điểm của R. Dahrendorƒ về xung đột xã hội.Các quan điểm khác về xung đột.Khái niệm và loại hình xung d6t x8 NGi. Cac loại vò hình thức xung đỘ(. Chức năng và quá trình xung đột xã hội. Chức năng của xung đỘI.-- cành hit 158 SN 1n. Giải quyét xung 2E. Quan hệ giữa trật tự xã hội và rối loạn xã hội. Cấu trúc quyền lực và cấu trúc lợi ích trong xung đột xã hội. Cấu trúc của hành động xung đột và cấp độ xung đột . Hành động xung đỘI. Cap AB XU g AGt. Quan hệ giữa tổ chức và cá nhân trong tình huống xung đột. Binh ludn vé thuyét xung GOt .cccceeseceseceseceeeeeeeeeseaeees TH ren 168 Chương Ố.- --< << <Ss+s9ESSeeS919605 Thuyết tái cấu trúc xã hộii.Quan niệm của A. Bourdieu về tái cấu trúc xã hội. Một số khái niệm của thuyết CAT CAU . Khải niệm TTWỜNg,. Khái niỆm lẬT ÍỤC. LH HH ng TH nếp 172 2. Khải niệm không gian xổ hỘI. - -« ScS SH HH Hy ray 173 2. Khái niệm nguồn lực xổ hộỘi.---ĂccSĂSccScccszse sessesessusiesaneasense 174 2. Hoạt động và 18. Dinh nghia cu tric x h6i clia A.Tái sản xuất xã hội(tái cấu tTÚC).- ¿+22 ©5< SE Sex c3ESz cv 177 3.G SH ng ng và, a 177 3. Quan điểm của A. Giddens về tải sản xuất xã hội.s°- + CEE+ed€EEEEEELEdEEEEESdSEEE2927239992922239990278392222296e2 183 Lí thuyết tích hợp vi- vĩ mô .- s- 5s se sss se sEseEstoeEseseceeseEsseseesesesee 183 1.Một số quan điểm cực đoan về các li thuyét vi-vĩ mô. Các khuynh hướng hội nhập.Mô hình hội nhập của G.Mô hình chức năng- đa phương diện của Jeffcey Alexander-. Mô hình của James Co Ïermain.Các cấp độ phân tích của Norbert Wiley. Mô hình tích hợp vi- vĩ mô của P. Sự đa dạng và thiếu thống nhất về quan điểm tích hợp vi- vĩ mô. 200 TAI LIEU THAM KH ÁO. 5-5 s5 <* #0 eESS se se 92 s29 se 201 Chương 1. Sơ lược lịch sử hình thành tư duy va nguồn gốc các lí thuyết xã hội học hiện đại 1. Các tiền đề kinh tẾ chính trị xã hội Châu Âu cuỗi thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19 1. Tiền đề chính trị xã hội “Cuộc đại cách mạng Pháp năm 1789 đã có tác động mạnh mẽ đến đời sống xã hội không những chỉ ở nước Pháp mà còn ở các nước Châu Âu. Nó có tác động tích cực đến sự phát triển xã hội cụ thể là sự phát triển về nhận thức xã hội và quá trình tổ chức quản lý xã hội ở một giai đoạn phát triển mới của xã hội mà trước đây chưa hề có, đặc biệt là bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền."Cách mạng Pháp xứng đáng là một cuộc đại cách mạng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ