Giáo trình môn Kinh tế vĩ mô ngành Quản trị bán hàng - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp, biên ...

Giáo trình môn kinh tế vĩ mô cho nghề quản trị bán hàng tại trường cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp, cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn.

Chuyên ngành

Quản trị bán hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2018

86
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: ĐO LƯỜNG THU NHẬP QUỐC GIA

1.1. TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI GDP

1.2. GDP danh nghĩa và GDP thực tế

1.3. CÁC CHỈ TIÊU KHÁC

1.3.1. Tổng sản phẩm quốc dân GNP

1.3.2. Chỉ tiêu NNP, NI

2. CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ VÀ NGOẠI THƯƠNG

2.1. CÁC THÀNH PHẦN CỦA TỔNG CẦU

2.1.1. Chi tiêu của chính phủ

2.1.2. Xuất nhập khẩu và cán cân thương mại

2.2. SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG TRONG NỀN KINH TẾ MỞ

2.3. CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ

2.3.1. Công cụ của chính sách tài khoá

2.3.2. Mục tiêu và nguyên tắc hoạch định chính sách tài khoá

2.3.3. Các tình trạng của ngân sách

2.4. CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG

2.4.1. Chính sách gia tăng xuất khẩu

2.4.2. Chính sách hạn chế nhập khẩu

3. CHƯƠNG 3: TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

3.1. TIỀN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG

3.1.1. Hoạt động của hệ thống ngân hàng

3.1.2. Số nhân tiền tệ

3.2. THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

3.2.1. Cung tiền tệ

3.2.2. Cầu tiền tệ

3.2.3. Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ

3.2.4. Mô hình IS-LM

3.3. CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

3.3.1. Mục tiêu của chính sách tiền tệ

3.3.2. Công cụ của chính sách tiền tệ

3.3.3. Nguyên tắc hoạch định chính sách tiền tệ

4. CHƯƠNG 4: TỔNG CUNG VÀ TỔNG CẦU

4.1. Đường cung của doanh nghiệp

4.2. Sự dịch chuyển đường cung

4.3. Sự hình thành tổng cầu

4.4. Sự dịch chuyển tổng cầu

4.5. SỰ CÂN BẰNG TỔNG CUNG VÀ TỔNG CẦU

4.5.1. Trong ngắn hạn

4.5.2. Trong dài hạn

5. CHƯƠNG 5: LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP

5.1. Phân loại lạm phát

5.2. Nguyên nhân gây ra lạm phát

5.3. Tác động của lạm phát

5.4. Biện pháp chống lạm phát

5.5. Các dạng thất nghiệp

5.6. Tác hại của thất nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: KINH TẾ VĨ MÔ NGÀNH, NGHỀ: QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định Số:161 /QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày…15… tháng…6… năm 2018……… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2018 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Kinh tế vĩ mô đƣợc biên soạn nhằm cung cấp nhằm cung cấp các kiến thức cơ bản của nền kinh tế về các vấn đề bao gồm: So sánh đƣợc sự khác nhau của tổng sản phẩm quốc nội GDP và tổng sản phảm quốc dân GNP; Định nghĩa đƣợc chính sách tài khóa, chính sách ngoại thƣơng, chính sách tiền tệ của chính phủ và các công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ; Trình bày đƣợc lý thuyết tổng cung và tổng cầu; Xác định đƣợc các trƣờng hợp khi nào tổng cung, tổng cầu dịch chuyển; Giải thích đƣợc những thay đổi kinh tế ảnh hƣởng đến đời sống xã hội nhƣ thế nào. Giáo trình này là tài liệu dùng trong giảng dạy và học tập dành cho sinh viên năm thứ nhất khối ngành kinh tế ở trình độ cao đẳng. Khác với Kinh tế vi mô là tập trung vào việc phân tích các hành vi của các chủ thể kinh tế nhƣ ngƣời sản xuất, ngƣời tiêu dùng, trên từng thị trƣờng riêng biệt. Kinh tế vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế một tổng thể, tìm hiểu về các chính sách của chính phủ để điều tiết nền kinh tế. Là tài liệu có tính chất nhập môn, giáo trình này trình bày những vấn đề cơ bản của môn Kinh tế vĩ mô. Nó đƣợc biên soạn thành 5 chƣơng. Chƣơng 1 đƣợc dành để mô tả các chỉ tiêu để đo lƣờng sản phẩm quốc gia nhƣ GDP, GNP,NNP giúp sinh viên làm quen với một số công cụ chung thƣờng đƣợc dung trong phân tích kinh tế. Chƣơng 2 tập trung trình bày về chính sách tài khoá và ngoại thƣơng. Chƣơng 3 đề cập đến tiền tệ và chính sách tiền tệ. Chƣơng 4 đƣợc dành để trình bày về tổng cung và tổng cầu, những tác động của thất nghiệp và lạm phát ảnh hƣởng thế nào đến đời sống của ngƣời dân phát triển ở các chƣơng 5. Tác giả đã có nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn, tuy nhiên vẫn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của sinh viên vag các giảng viên để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn. Chân thành cảm ơn! Đồng Tháp, ngày 05 tháng 4 năm 2017 Tham gia biên soạn Chủ biên Lê Vi Sa 3 MỤC LỤC CHƢƠNG 1 ĐO LƢỜNG THU NHẬP QUỐC GIA . TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI GDP .2 GDP danh nghĩa và GDP thực tế . CÁC CHỈ TIÊU KHÁC .1 Tổng sản phẩm quốc dân GNP .2 Chỉ tiêu NNP, NI. 17 CHƢƠNG 2 CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ VÀ NGOẠI THƢƠNG . CÁC THÀNH PHẦN CỦA TỔNG CẦU .3 Chi tiêu của chính phủ .4 Xuất nhập khẩu và cán cân thƣơng mại . SẢN LƢỢNG CÂN BẰNG TRONG NỀN KINH TẾ MỞ . CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ .1 Công cụ của chính sách tài khoá.2 Mục tiêu và nguyên tắc hoạch định chính sách tài khoá .3 Các tình trạng của ngân sách . CHÍNH SÁCH NGOẠI THƢƠNG .1 Chính sách gia tăng xuất khẩu .2 Chính sách hạn chế nhập khẩu . 35 CHƢƠNG 3 TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ . TIỀN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG .2 Hoạt động của hệ thống ngân hàng .3 Số nhân tiền tệ . THỊ TRƢỜNG TIỀN TỆ .1 Cung tiền tệ .2 Cầu tiền tệ .3 Sự cân bằng trên thị trƣờng tiền tệ .3 Mô hình IS-LM . CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ .1 Mục tiêu của chính sách tiền tệ.2 Công cụ của chính sách tiền tệ .3 Nguyên tắc hoạch định chính sách tiền tệ . 56 CHƢƠNG 4 TỔNG CUNG VÀ TỔNG CẦU .1 Đƣờng cung của doanh nghiệp .2 Sự dịch chuyển đƣờng cung.1 Sự hình thành tổng cầu .2 Sự dịch chuyển tổng cầu . SỰ CÂN BẰNG TỔNG CUNG VÀ TỔNG CẦU .1 Trong ngắn hạn .2 Trong dài hạn . 67 CHƢƠNG 5 LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP .2 Phân loại lạm phát.3 Nguyên nhân gây ra lạm phát .4 Tác động của lạm phát .5 Biện pháp chống lạm phát .2 Các dạng thất nghiệp.3 Tác hại của thất nghiệp . 83 6 CHƢƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: KINH T V MÔ Mã môn học: CKT208 Thời gian thực hiện môn học: 40 giờ (Lý thuyết: 20 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 18 giờ; Kiểm tra thƣờng xuyên, định kỳ: 2 giờ; Thi/kiểm tra kết thúc môn học: 1 giờ LT, hình thức: Tự luận). VỊ TRÍ TÍNH CHẤT MÔN HỌC: - Vị trí: Kinh tế học vĩ mô là một môn khoa học xã hội thuộc khối kiến thức cơ sở của học sinh, sinh viên khối ngành kinh tế. Đây là môn cơ sở tự chọn đƣợc bố trí học sau các môn chung. - Tính chất: Kinh tế học vĩ mô là môn học nghiên cứu, phân tích nền kinh tế một cách tổng thể qua các biến số nhƣ tổng sản phẩm quốc gia, tỷ lệ lam phát, tỷ lệ thất nghiệp…, là cơ sở để học các môn chuyên môn của ngành. MỤC TI U MÔN HỌC: - Kiến thức: + So sánh đƣợc sự khác nhau của tổng sản phẩm quốc nội GDP và tổng sản phảm quốc dân GNP + Định nghĩa đƣợc chính sách tài khóa, chính sách ngoại thƣơng, chính sách tiền tệ của chính phủ và các công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ; + Trình bày đƣợc lý thuyết tổng cung và tổng cầu, + Xác định đƣợc các trƣờng hợp khi nào tổng cung, tổng cầu dịch chuyển; + Giải thích đƣợc những thay đổi kinh tế ảnh hƣởng đến đời sống xã hội nhƣ thế nào - Kỹ năng: +Tính đƣợc GDP và GNP của một quốc gia; 7 + Phân biệt đƣợc các tình trạng thâm hụt, thặng dƣ hay cân bằng của ngân sách nhà nƣớc và cán cân thƣơng mại; + Xác định đƣợc tổng cung, tổng cầu, tính đƣợc sản lƣợng quốc gia, tốc độtăng trƣởng kinh tế, chỉ số giá tiêu dùng…. + Giải thích đƣợc những thay đổi kinh tế có ảnh hƣởng đến đời sống ngƣời dân nhƣ hiện tƣợng lạm phát và thất nghiệp, tăng trƣởng GDP, tăng lãi suất… + Đánh giá đƣợc tác đông của lạm phát và thất nghiệp đối với nền kinh tế + So sánh đƣợc các chính sách kinh tế vĩ mô là chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chủ động, tích cực trong việc học tập, nghiên cứu môn học; tiếp cận và giải quyết các vấn đề kinh tế hiện đại phù hợp với xu thế phát triển hiện nay. NỘI DUNG MÔN HỌC: 8 CHƢƠNG 1 ĐO LƢỜNG THU NHẬP QUỐC GIAMÃ CHƢƠNG: CKT208- 01 Giới thiệu: Chƣơng này trình bày các khái niệm liên quan đến thu nhập của một quốc gia: GDP, GNP Mục tiêu: - Kiến thức: So sánh đƣợc sự khác nhau của tổng sản phẩm quốc nội GDP và tổng sản phảm quốc dân GNP, mô tả đƣợc 3 cách tính GDP - Kỹ năng: Tính đƣợc GDP và GNP của một quốc gia - Thái độ: Nghiêm túc, chủ động, tích cực trong quá trình nghiên cứu, học tập Nội dung: 1. TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI GDP 1.1 Khái niệm “Tổng sản phẩm quốc nội viết tắt là GDP (Gross Domestic Product) là giá trị của toàn bộ lƣợng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng đƣợc tạo ra trên lãnh thổ một nền kinh tế tính trong một thời kỳ (thƣờng là 1 năm)”. Để hiểu thấu đáo cụm từ này ta phải lƣu ý tới nội dung chuyển tải của từng cụm từ: Cụm từ GDP là giá trị: là mọi hàng hoá dịch vụ tạo ra trong nề kinh tế đều đƣợc quy về giá trị tính bằng tiền hay tính theo giá cả của hàng hoá đƣợc ngƣời mua và ngƣời bán chấp nhận trên thị trƣờng hàng hoá và dịch vụ Cụm từ toàn bộ lượng hàng hoá và dịch vụ: nói lên rằng GDP tìm cách tính toán hết tất cả các hang hoá dịch vụ đƣợc sản xuất ra và bán hợp pháp trên thtij trƣờng. Nó bao gồm giá thị trƣờng không chỉ của các sản phẩm nông nghiệp nhƣ: gạo, ngô, khoai, thịt lợn, thịt bò… của các sản phẩm công nghiệp nhƣ: ô tô, xe máy, quần áo, giày dép… còn của các loại dịch vụ nhƣ du lịch, giáo dục, y tế… Mặc dù vậy cũng có một số sản phẩm không đƣợc tính trong GDP do việc đo lƣờng chúng quá khó khăn nhƣ các sản phẩm tự sản tự tiêu trong các hộ gia đình nhƣ rau củ trong 9 vƣờn nhà hay các dịch vụ sữa chữa nhỏ lẻ tại gia đình. GDP cũng không tính tới các sản phẩm giao dịch bất hợp pháp. Cụm từ cuối cùng: nhấn mạnh rằng GDP chỉ bao gồm giá trị của các hang hoá cuối cùng. Hàng hoá cuối cùng là những sẩn phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất và chúng đƣợc ngƣời mua sử dụng dƣới dạng sản phẩm hoàn chỉnh. Đó là những hang hoá bán cho những ngƣời sử dụng cuối cùng. Phân biệt hàng hoá cuối cùng là để khắc phục hiện tƣờng tính trùng lặp trong đo lƣờng GDP. Ví dụ tính GDP trong sản xuất xe máy. Sẽ là vô nghĩa nếu nhƣ cộng tất cả giá trị của sản lƣợng cao su, lốp xe máy, xe máy đƣợc tạo ra trong một nền kinh tế lại với nhau. Bởi vì giá trị của lốp xe đã tính đến giá trị của cao su dùng sản xuất ra lốp xe là những hang hoá trung gian. Hàng hoá trung gian là những hang hoá nhƣ vật liệu là các bộ phận đƣợc dùng trong quá trình sản xuất ra những hàng hoá khác. GDP là giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng tạo ra trên lãnh thổ một nƣớc, không kể quốc tịch nào. Nên trong GDP bao gồm:  Giá trị do công dân một nƣớc tạo ra trên lãnh thổ gọi tắt là (A)  Giá trị do công dân nƣớc khác tạo ra trên lãnh thổ gọi tắt là (B). Phần này còn gọi là thu nhập do nhập khẩu các yếu tố sản xuất từ nƣớc ngoài.1 Giá để tính GDP  Giá hiện hành: Là loại giá hiện đang lƣu hành ở mỗi thời điểm. Tính GDP theo giá hiện hành ta đƣợc chỉ tiêu GDP danh nghĩa (Nominal GDP). Nhƣ vậy, sự gia tăng của GDP danh nghĩa qua các năm có thể do lạm phát gây nên.  Giá cố định: Là giá hiện hành của năm gốc. Đó là năm có nền kinh tế tƣơng đối ổn định nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ