Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học "Thuế" (Mã môn học: MH 14) là tài liệu giảng dạy chuyên ngành chính thức do tập thể giảng viên Khoa Kế toán - Tài chính, Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 biên soạn, ban hành theo Quyết định số 368ĐT/QĐ-CĐXD1 ngày 10 tháng 08 năm 2021 của Hiệu trưởng nhà trường. Trong chương trình đào tạo, môn học được bố trí giảng dạy tại học kỳ thứ 2, tiếp sau môn học tiên quyết là Kinh tế vi mô. Tài liệu phục vụ khối ngành kinh tế, trực tiếp áp dụng cho ngành Kế toán doanh nghiệp ở trình độ đào tạo Cao đẳng và Trung cấp.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể theo các chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức: Người học trình bày được cơ sở lý luận đại cương về thuế (khái niệm, 4 đặc điểm, vai trò, tiêu thức phân loại và các yếu tố cấu thành sắc thuế); nắm vững quy định pháp luật về đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, căn cứ, phương pháp tính thuế và thủ tục hành chính đối với các sắc thuế hiện hành (thuế xuất nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân cùng các loại phí, lệ phí).
  • Về kỹ năng: Xác định chính xác đối tượng, giá tính thuế và tính toán số thuế phải nộp; thực hiện nghiệp vụ lập tờ khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành ý thức tuân thủ pháp luật quản lý thuế, tác phong làm việc cẩn thận, trung thực và khả năng cập nhật kịp thời văn bản quy phạm pháp luật.

Cấu trúc giáo trình gồm 7 chương, do ThS Chu Khánh Tường (Phó trưởng bộ môn Kế toán - Chủ biên, biên soạn chương 1, 2, 3, 5) và ThS Nguyễn Thị Hương (biên soạn chương 4, 6, 7) phụ trách. Điểm đặc sắc của tài liệu là phương pháp biên soạn kết hợp giữa lý thuyết kinh tế tài chính công và hệ thống hóa pháp luật thực định Việt Nam, tích hợp bảng danh mục 39 ký hiệu viết tắt chuyên ngành (Incoterms, CIF, FOB, BHXH, TNCT...), biểu mẫu hành chính thực tế và bài tập tính toán mẫu có lời giải chi tiết.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua 7 chương theo trình tự logic từ lý luận chung đến từng sắc thuế cụ thể:

  • Chương 1: Những vấn đề chung về thuế (Thời lượng 02 giờ): Trình bày định nghĩa, 4 đặc điểm bản chất của thuế (khoản chuyển giao thu nhập bằng tiền, tính bắt buộc bằng quyền lực nhà nước, tính xác định, không hoàn trả trực tiếp), 3 vai trò kinh tế - xã hội và 3 tiêu thức phân loại thuế (theo phương thức đánh thuế, đối tượng chịu thuế, mức thuế).
  • Chương 2: Thuế xuất khẩu, nhập khẩu: Xác định đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế theo các điều kiện thương mại quốc tế Incoterms (giá FOB, CIF, DAF) và quy trình hải quan.
  • Chương 3: Thuế tiêu thụ đặc biệt: Hệ thống hóa danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu sự điều tiết tiêu dùng của Nhà nước, căn cứ và phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Chương 4: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) (Thời lượng 14 giờ): Phân tích đặc điểm sắc thuế gián thu nhiều giai đoạn không trùng lặp, tính trung lập kinh tế cao, tính lãnh thổ; xác định đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, các trường hợp không phải kê khai tính nộp; phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp; các mức thuế suất (0%, 5%, 10%); thời điểm xác định thuế, thủ tục khai nộp theo mẫu tờ khai 01/GTGT và quy chế hoàn thuế.
  • Chương 5: Thuế thu nhập doanh nghiệp: Trình bày đối tượng nộp thuế, phương pháp xác định doanh thu, chi phí được trừ và không được trừ, công thức tính thu nhập chịu thuế, thuế suất và quy trình quyết toán thuế.
  • Chương 6: Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) (Thời lượng 14 giờ): Phân loại cá nhân cư trú (tiêu chí từ 183 ngày trở lên hoặc có nơi ở thường xuyên) và không cư trú; quy định 10 nhóm thu nhập chịu thuế; phương pháp tính thuế từ tiền lương, tiền công; quy chế giảm trừ gia cảnh (11 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế, 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc) cùng các khoản giảm trừ bảo hiểm, hưu trí tự nguyện, từ thiện nhân đạo.
  • Chương 7: Các loại thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác: Hướng dẫn nguyên tắc tính và kê khai lệ phí môn bài, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế bảo vệ môi trường.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết kinh tế học: Diễn giải bản chất kinh tế của thuế qua hai quan điểm (sự thỏa ước xã hội và nghĩa vụ công dân mang tính cưỡng chế quyền lực). Vận dụng lý thuyết của John Maynard Keynes về tính hữu dụng biên giảm dần của thu nhập để làm luận cứ cho việc áp dụng biểu thuế suất lũy tiến từng phần nhằm tái phân phối thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội.
  • Nguyên tắc quản trị thuế: Làm rõ nguyên tắc "thuế phải nuôi dưỡng thuế" nhằm tránh suy kiệt nguồn thu kinh tế; nguyên tắc bình đẳng theo điều kiện thu nhập; và tính trung lập kinh tế của thuế GTGT (thuế không cấu thành chi phí sản xuất mà cộng thêm ngoài giá bán).
  • Mô hình và công thức chuẩn hóa: Xây dựng hệ thống công thức tính toán chuẩn: $$\text{Số thuế GTGT phải nộp} = \text{Số thuế GTGT đầu ra} - \text{Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ}$$ $$\text{Thuế GTGT trực tiếp} = \text{Doanh thu} \times \text{Tỷ lệ % (1%, 2%, 3%, 5%) hoặc GTGT} \times 10%$$ $$\text{Thu nhập tính thuế TNCN} = \text{Thu nhập chịu thuế} - \text{Các khoản giảm trừ}$$

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng nghiệp vụ chuyên ngành: Thực hành kê khai thuế GTGT trên Mẫu 01/GTGT theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC; phân bổ chính xác thuế GTGT đầu vào dùng chung giữa hoạt động chịu thuế và không chịu thuế theo tỷ lệ doanh thu.
  • Kỹ năng kiểm tra và xử lý chứng từ: Rà soát điều kiện hóa đơn hợp pháp, điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên; xử lý nghiệp vụ đối với hóa đơn ghi sai mức thuế suất.
  • Năng lực tính toán định lượng: Tính toán nghĩa vụ thuế thực tế đối với các giao dịch bán buôn nội địa, trả góp, gia công, xuất khẩu, chuyển nhượng bất động sản và xác định thuế khoán đối với hộ kinh doanh.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Phương pháp sư phạm: Giáo trình được cấu trúc theo tiến trình sư phạm diễn dịch kết hợp quy nạp. Mỗi chương mở đầu bằng khung mục tiêu học tập, tiếp nối là phân tích lý thuyết, viện dẫn điều khoản pháp lý, bảng tỷ lệ số liệu và kết thúc bằng bài tập mẫu có lời giải cùng hệ thống câu hỏi củng cố. Cấu trúc này giúp người học liên kết lý luận tài chính công với kỹ thuật xử lý số liệu kế toán.
  • Bài tập và case studies thực hành: Cung cấp bài tập mẫu giải quyết tình huống tổng hợp tại doanh nghiệp. Cụ thể như bài tập tính thuế GTGT trong tháng cho doanh nghiệp sản xuất và thương mại: xử lý số liệu tồn kho đầu kỳ sản phẩm A và B, theo dõi doanh thu tiêu thụ nội địa chưa thuế và có thuế 10%, doanh thu xuất khẩu trực tiếp theo giá FOB Hải Phòng tính theo tỷ giá USD/VND, tổng hợp thuế đầu vào được khấu trừ để xác định số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (7.000.000 đồng).
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá quá trình và kết thúc học phần được tổ chức qua hai cấu phần:
    • Kiểm tra kiến thức định lượng và định tính thông qua hệ thống 10 câu hỏi trắc nghiệm sau mỗi chương (kiểm tra phân loại thuế trực thu/gián thu, căn cứ tính giá CIF/FOB, hàng hóa không chịu thuế, mức thuế suất 0%, điều kiện khấu trừ hóa đơn từ 20 triệu đồng).
    • Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề qua 5 câu hỏi tự luận ôn tập (yêu cầu phân tích chức năng điều tiết vĩ mô, nguyên tắc khấu trừ đầu vào, phân biệt hàng hóa không chịu thuế với hàng hóa chịu thuế suất 0%).
  • Hướng dẫn tự học: Người học được định hướng tra cứu 39 thuật ngữ viết tắt chuẩn hóa, thực hành điền trực tiếp vào các chỉ tiêu của mẫu tờ khai Mẫu 01/GTGT, đối chiếu các điều khoản dẫn chiếu tại các Nghị định và Thông tư quy định trong giáo trình.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Giáo trình tích hợp các văn bản pháp luật thuế có hiệu lực tại thời điểm biên soạn năm 2021. Điểm nổi bật là việc đưa vào giảng dạy Tờ khai thuế giá trị gia tăng Mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Đồng thời, giáo trình cập nhật quy định về địa điểm kê khai đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ và quy định về quỹ từ thiện, khuyến học theo Nghị định số 30/2012/NĐ-CP.
  • Tích hợp các chính sách thuế hiện hành: Giáo trình cập nhật mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN hiện hành là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) đối với bản thân người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc; quy định mức trừ quỹ hưu trí tự nguyện tối đa 1 triệu đồng/tháng (12 triệu đồng/năm); tỷ lệ trích nộp bảo hiểm bắt buộc theo luật định (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
  • Gắn liền thực tiễn quản lý doanh nghiệp: Nội dung phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kế toán thực tế: điều kiện hoàn thuế đối với dự án đầu tư mới và hàng xuất khẩu có thuế đầu vào chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên; quy định không khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (không dùng cho kinh doanh vận tải, du lịch, khách sạn).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành: Tài liệu được biên soạn làm giáo trình học tập chính thức cho học sinh, sinh viên trình độ Cao đẳng và Trung cấp khối ngành Kinh tế, trọng tâm là chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp tại Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 và các cơ sở đào tạo nghề tương đương.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành môn học Kinh tế vi mô tại học kỳ thứ nhất nhằm trang bị nền tảng về cơ chế thị trường, lý thuyết cung cầu, độ co giãn trước khi tiếp cận môn học Thuế (MH 14) tại kỳ thứ 2. Ngoài ra, việc nắm vững nguyên lý kế toán cơ bản sẽ hỗ trợ tiếp thu các phương pháp xử lý hóa đơn, chứng từ.
  • Giảng viên và cán bộ đào tạo: Giáo trình đóng vai trò là khung tài liệu chuẩn để giảng viên bộ môn Kế toán - Tài chính xây dựng đề cương bài giảng (phân bổ 02 giờ cho Chương 1, 14 giờ cho Chương 4 và Chương 6), đồng thời làm căn cứ biên soạn ngân hàng câu hỏi kiểm tra, đánh giá.
  • Người tự học và cán bộ kế toán thực tế: Giáo trình là tài liệu tham khảo cho kế toán viên mới vào nghề cần tra cứu quy trình lập tờ khai thuế GTGT, phương pháp xác định các khoản giảm trừ thuế TNCN và điều kiện chứng từ khấu trừ thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được thiết kế cho người học trình độ cao đẳng, trung cấp ngành Kế toán doanh nghiệp, đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên bộ môn Kế toán - Tài chính và nhân viên kế toán thuế tại các doanh nghiệp.

2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần hoàn thành môn học Kinh tế vi mô (môn học tiên quyết được bố trí ở học kỳ 1) và nắm vững kiến thức nguyên lý kế toán cơ bản về chứng từ, hóa đơn thương mại.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?
Giáo trình tập trung vào việc hướng dẫn thực hành lập biểu mẫu hành chính thuế thực tế (như Mẫu 01/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC), cung cấp bài tập tính thuế mẫu có lời giải chi tiết gắn với số liệu hoạt động sản xuất, xây dựng và thương mại.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?
Người học nên tiếp cận tuần tự theo logic giáo trình: nghiên cứu lý luận nền tảng tại Chương 1, nắm vững phương pháp tính và điều kiện áp dụng từng sắc thuế ở các chương tiếp theo, tự giải các bài tập mẫu, hoàn thành câu hỏi trắc nghiệm và thực hành lập tờ khai thuế.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Giáo trình tích hợp sẵn danh mục 39 ký hiệu viết tắt chuyên ngành (FOB, CIF, Incoterms, BHXH, GTGT, TTĐB...), bảng biểu tỷ lệ phần trăm tính thuế trực tiếp (Bảng 4-1), biểu mẫu tờ khai thuế chuẩn và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, tự luận ôn tập sau mỗi chương.


Kết luận

  • Giá trị chính của giáo trình: Giáo trình môn học "Thuế" (MH 14) của Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện, chuẩn xác về hệ thống thuế Việt Nam. Tài liệu kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận kinh tế học với quy trình thực hành lập tờ khai và tính toán nghĩa vụ thuế trong doanh nghiệp.
  • Lộ trình học tập đề xuất: Người học tiếp cận từ các nguyên lý chung (Chương 1), chuyển sang nghiên cứu các sắc thuế gián thu điều tiết tiêu dùng và hàng hóa xuất nhập khẩu (Chương 2, 3, 4), tiếp tục với các sắc thuế trực thu điều tiết thu nhập (Chương 5, 6) và kết thúc với các khoản thuế, phí khác (Chương 7).
  • Nguồn tài liệu bổ sung: Trong quá trình học tập, người học cần kết hợp đối chiếu thường xuyên các luật thuế hiện hành, nghị định của Chính phủ và thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính để cập nhật kịp thời các điều chỉnh trong chính sách quản lý thuế.