THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT GIÁO TRÌNH MARKETING CĂN BẢN

  • Tên môn học: Marketing căn bản
  • Mã môn học: CKT202
  • Trình độ đào tạo: Cao đẳng
  • Ngành/nghề áp dụng: Kế toán và Quản trị kinh doanh
  • Cơ quan ban hành: Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp (Ban hành theo Quyết định số 185/QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 22/08/2017 của Hiệu trưởng)
  • Chủ biên: Huỳnh Duy Phương
  • Thời lượng đào tạo: 40 giờ (Lý thuyết: 20 giờ, Thực hành/thảo luận: 18 giờ, Kiểm tra: 02 giờ)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học Marketing căn bản (Mã môn học: CKT202) do Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp biên soạn và ban hành theo Quyết định số 185/QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 22 tháng 8 năm 2017. Học phần giữ vị trí là môn học cơ sở bắt buộc thuộc khối kiến thức ngành dành cho sinh viên trình độ cao đẳng thuộc hai ngành: Quản trị kinh doanh và Kế toán. Về mặt học thuật, giáo trình trang bị hệ thống lý luận nền tảng về cơ chế vận hành của thị trường, hoạt động trao đổi thương mại và các kỹ thuật quản trị chức năng marketing trong tổ chức kinh tế.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định rõ trên ba phương diện chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức: Người học trình bày được quá trình hình thành, phát triển và các định hướng của marketing hiện đại; giải thích được vai trò, chức năng của marketing đối với sản xuất, thị trường và công tác kế hoạch hóa của doanh nghiệp; hiểu rõ tiến trình nghiên cứu thị trường, phân tích hành vi người tiêu dùng và các nguyên lý hoạch định 4 chiến lược marketing hỗn hợp (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Chiêu thị).
  • Về kỹ năng: Người học có khả năng thu thập, xử lý thông tin thị trường, xác định phân khúc và lựa chọn thị trường mục tiêu; đồng thời vận dụng các công cụ định giá, thiết kế kênh phân phối, quản lý danh mục sản phẩm và xây dựng chương trình chiêu thị vào hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành thái độ làm việc chủ động, tích cực, có ý thức tuân thủ pháp luật và đạo đức kinh doanh trong việc triển khai các chính sách thương mại.

Cấu trúc giáo trình gồm 6 chương với thời lượng 40 giờ, kết hợp giữa 20 giờ lý thuyết và 18 giờ thảo luận, bài tập thực hành. Nội dung tiếp cận theo logic tuyến tính: xuất phát từ nhận thức tổng quan về marketing và thị trường, tiến hành phân đoạn và lựa chọn khách hàng mục tiêu, sau đó đi sâu vào từng chính sách chuyên biệt trong phối thức Marketing-Mix (4P).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bổ thành 6 chương trọng tâm:

  • Chương 1: Tổng quan về marketing (5 giờ: 4 LT, 1 TH): Trình bày lịch sử hình thành marketing từ mốc năm 1650 của thương gia Mitsui (Tokyo, Nhật Bản), giai đoạn phát triển tại Mỹ đầu thế kỷ 20 (Đại học Michigan năm 1902) và sự chuyển dịch từ marketing truyền thống sang marketing hiện đại sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Khái quát các tiêu thức phân loại marketing (thương mại/phi thương mại, nội địa/quốc tế, vĩ mô/vi mô), vai trò, chức năng của marketing và cấu trúc mô hình phối thức 4P gắn liền với 4C.
  • Chương 2: Nghiên cứu thị trường và phân tích hành vi tiêu dùng (6 giờ: 3 LT, 3 TH): Cung cấp các khái niệm, đặc điểm, chức năng thị trường (thừa nhận, thực hiện, điều tiết kích thích); các tiêu thức phân khúc thị trường người tiêu dùng (địa lý, nhân khẩu học theo chu kỳ gia đình, tâm lý học, hành vi) và thị trường tư liệu sản xuất; quy trình lựa chọn thị trường mục tiêu (không phân biệt, có phân biệt, tập trung); các phương pháp thu thập dữ liệu (tại bàn, hiện trường), phương pháp dự báo nhu cầu (Delphi, ý kiến người bán hàng, điều tra ý định, dự đoán loại suy) và phân tích 5 phong cách tiêu dùng.
  • Chương 3: Chiến lược sản phẩm (8 giờ: 4 LT, 4 TH): Phân tích cấu tạo sản phẩm, phân loại hàng hóa tiêu dùng (tiện dụng, lựa chọn, chuyên dụng) và hàng tư liệu; phân tích 4 giai đoạn chu kỳ sống sản phẩm (xuất hiện, tăng trưởng, bão hòa, suy thoái); các chính sách phát triển chủng loại, thiết kế bao bì, quy trình đặt tên nhãn mác và chiến lược mở rộng thương hiệu.
  • Chương 4: Chiến lược giá sản phẩm (6 giờ: 3 LT, 3 TH): Làm rõ vị trí của giá cả, các yêu cầu pháp lý và thị trường chi phối việc định giá; hướng dẫn các phương pháp định giá cơ bản (chi phí bình quân cộng lãi, theo mức giá hiện hành, giá trị cảm nhận, phân tích hòa vốn và lợi nhuận mục tiêu, đấu thầu kín); phân tích các chiến lược giá cho sản phẩm mới (chắt lọc thị trường, thâm nhập thị trường), định giá danh mục, phân hóa giá, giá tâm lý và chính sách chiết khấu.
  • Chương 5: Chiến lược phân phối sản phẩm (5 giờ: 2 LT, 3 TH): Khái niệm, bản chất, số cấp và cấu trúc kênh phân phối (kênh ngắn, kênh dài); vai trò của các trung gian (thương nhân, đại lý); hoạt động phân phối vật chất (vận chuyển, kho bãi, tồn kho); phương pháp quản lý, đánh giá thành viên kênh và 3 chính sách phân phối điển hình (không hạn chế, đặc quyền, có lựa chọn).
  • Chương 6: Chiến lược chiêu thị (8 giờ: 4 LT, 4 TH): Bản chất và vai trò của xúc tiến thương mại; nội dung triển khai 4 công cụ cốt lõi: quảng cáo (mục tiêu, kinh phí, phương tiện), khuyến mãi (nhiệm vụ, phương tiện), tuyên truyền/vận động bán hàng và bán hàng cá nhân (tiến trình tiếp cận, trình bày, kiểm tra, đánh giá đội ngũ).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng nền tảng lý luận qua các mô hình và nguyên lý khoa học:

  • Hệ thống hóa sự tiến hóa của triết lý quản trị: Đối chiếu quan điểm marketing truyền thống ("chỉ bán những sản phẩm sẵn có") với quan điểm marketing hiện đại ("bán những thứ khách hàng cần"), kết hợp góc nhìn đạo đức và lợi ích lâu dài qua hướng tiếp cận marketing xã hội.
  • Khung tích hợp 4P và 4C: Đối chiếu 4 yếu tố từ góc độ doanh nghiệp với 4 yếu tố từ góc độ người mua:
    • Sản phẩm (Product) $\leftrightarrow$ Nhu cầu và đòi hỏi của người tiêu dùng (Consumer needs & wants)
    • Giá cả (Price) $\leftrightarrow$ Chi phí của người tiêu dùng (Cost to the consumer)
    • Phân phối (Place) $\leftrightarrow$ Sự tiện lợi cho người tiêu dùng (Convenience)
    • Chiêu thị (Promotion) $\leftrightarrow$ Giao tiếp với người tiêu dùng (Communication)
  • Khung phân tích động lực thị trường: Nguyên lý phân tích áp lực thị trường dựa trên 4 yếu tố đe dọa (đối thủ tiềm năng gia nhập/rút lui, sản phẩm thay thế, quyền lực người mua, quyền lực nhà cung ứng); quy trình ra quyết định mua 4 bước (Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các giải pháp $\rightarrow$ Quyết định mua hàng).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Kỹ thuật thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn, chọn mẫu khảo sát theo hành trình; tính toán giá bán theo phương pháp chi phí bình quân cộng lãi; tính toán điểm hòa vốn ($Q_{hv} = \frac{F}{P - V}$); lập bảng so sánh đa tiêu chuẩn để đo lường thái độ người tiêu dùng đối với nhãn hiệu.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích ma trận phân đoạn thị trường dựa trên biến số nhân khẩu học (đặc điểm tiêu dùng qua 8 giai đoạn đời sống gia đình) và biến số tâm lý học; phân tích các giai đoạn chu kỳ sống sản phẩm để điều chỉnh chiến lược 4P tương ứng.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Xây dựng tiêu chuẩn tuyển chọn và đánh giá thành viên kênh phân phối; lập kế hoạch phân bổ ngân sách quảng cáo và triển khai quy trình bán hàng cá nhân tại doanh nghiệp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo định hướng ứng dụng thực hành nghề nghiệp cho khối cao đẳng kinh tế, thể hiện qua cơ cấu phân bổ thời lượng và phương pháp tổ chức dạy học:

Nội dung Tổng số giờ Lý thuyết Thực hành, thảo luận, bài tập Kiểm tra
Chương 1: Tổng quan về marketing 5 4 1 0
Chương 2: Nghiên cứu thị trường và phân tích hành vi 6 3 3 0
Chương 3: Chiến lược sản phẩm 8 4 4 0
Chương 4: Chiến lược giá sản phẩm 6 3 3 0
Chương 5: Chiến lược phân phối sản phẩm 5 2 3 0
Chương 6: Chiến lược chiêu thị 8 4 4 0
Kiểm tra giữa kỳ 2 0 0 2
Tổng cộng 40 20 18 2

Cách tiếp cận sư phạm và bài tập tình huống

Thời lượng dành cho thực hành, thảo luận và làm bài tập chiếm 45% tổng thời lượng môn học (18/40 giờ). Hoạt động giảng dạy kết hợp giữa thuyết giảng nguyên lý và xử lý tình huống thực tế:

  • Nghiên cứu tình huống (Case studies): Phân tích chiến lược marketing có phân biệt của thương hiệu Honda trong sản xuất xe máy đáp ứng các mức thu nhập khác nhau; tình huống ứng dụng tiêu thức nhân khẩu học và lối sống trong ngành may mặc sẵn; ví dụ về việc mở rộng công dụng kẹo cao su để kích thích tiêu thụ.
  • Thực hành kỹ năng: Thực hành quy trình đặt tên nhãn mác, lập bảng tiêu chí đánh giá lựa chọn xe máy (dựa trên các thuộc tính: giá, tốc độ, thẩm mỹ, độ bền, dịch vụ hậu mãi).

Phương pháp đánh giá và hướng dẫn tự học

  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá quá trình thông qua thảo luận, bài tập nhóm tại lớp (18 giờ thực hành), 1 bài kiểm tra giữa kỳ (thời lượng 2 giờ) và thi kết thúc học phần. Cuối giáo trình có hệ thống câu hỏi trắc nghiệm tham khảo từ trang 108 đến trang 128 giúp học viên tự kiểm tra kiến thức.
  • Hướng dẫn tự học: Cuối mỗi chương đều có hệ thống câu hỏi ôn tập (như 7 câu hỏi ôn tập Chương 1 về vai trò, chức năng, mục tiêu lợi nhuận, sự khác biệt giữa quan điểm bán hàng và marketing). Người học cần hoàn thiện các câu hỏi này trước khi chuyển sang chương kế tiếp và đọc mở rộng từ danh mục tài liệu tham khảo tại trang 129.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cơ sở pháp lý và chuẩn đào tạo nghề nghiệp: Giáo trình được phê duyệt và ban hành chính thức theo Quyết định số 185/QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 22/08/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp, đảm bảo khung chuẩn đào tạo trình độ cao đẳng cho hai chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Kế toán.
  • Tích hợp mô hình lý thuyết kinh điển và hiện đại: Giáo trình cập nhật cấu trúc đối sánh giữa mô hình 4P truyền thống của E. J. McCarthy và mô hình 4C hiện đại của Robert Lauterborn, giúp người học tiếp cận hoạt động marketing từ cả phía doanh nghiệp cung ứng lẫn phía khách hàng tiêu thụ.
  • Phân loại hành vi tiêu dùng chi tiết: Tài liệu tích hợp bảng phân tích chi tiết mối quan hệ giữa chu kỳ đời sống gia đình (từ độc thân, vợ chồng trẻ có con dưới 10 tuổi đến người già nghỉ hưu, góa bụa) với hành vi mua sắm hàng hóa lâu bền và dịch vụ. Đồng thời, giáo trình đưa ra sơ đồ phân loại 5 nhóm cá tính tiêu dùng (người hưởng thụ, người phiêu lưu phóng túng, người hợp lý tính toán, người rất chi li tính toán, người sống khắc khổ).
  • Phương pháp dự báo khoa học: Giới thiệu phương pháp chuyên gia Delphi với quy trình 3 bước thu thập ý kiến độc lập, tổng hợp phản hồi và hiệu chỉnh dự báo, hỗ trợ việc ra quyết định chiến lược trong điều kiện thông tin thị trường biến động.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên trình độ Cao đẳng: Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Kế toán tại các trường cao đẳng, phục vụ trực tiếp cho học phần Marketing căn bản (Mã môn học: CKT202).
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần có kiến thức nền tảng về kinh tế học đại cương hoặc kiến thức nhập môn kinh tế - xã hội để tiếp thu các khái niệm về cung - cầu, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh trên thị trường.
  • Giảng viên giảng dạy: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn, làm căn cứ phân bổ giờ dạy lý thuyết (20 giờ), thiết kế các buổi thảo luận, bài tập tình huống (18 giờ), biên soạn ngân hàng đề kiểm tra giữa kỳ và đề thi kết thúc học phần.
  • Người tự học và cán bộ chuyên môn: Là tài liệu tham khảo học thuật cho nhân viên kế toán, quản trị bán hàng, tiếp thị tại các doanh nghiệp muốn tra cứu các phương pháp định giá bán sản phẩm, tổ chức kênh phân phối và quản lý danh mục sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên trình độ cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh và Kế toán theo khung chương trình đào tạo của Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp. Ngoài ra, giáo trình phù hợp cho giảng viên khối ngành kinh tế làm tài liệu giảng dạy và người làm công tác kinh doanh cần hệ thống hóa kiến thức nền tảng.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần nắm vững các nguyên lý kinh tế học đại cương cơ bản (quy luật cung - cầu, quy luật giá trị, lưu thông hàng hóa - tiền tệ) và kiến thức toán cơ bản để thực hiện các phép tính định giá, phân tích điểm hòa vốn và xử lý số liệu điều tra thị trường.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu marketing khác là gì?

Giáo trình có tỷ trọng thực hành và thảo luận cao (18/40 giờ, chiếm 45% thời lượng), được thiết kế tối ưu cho đào tạo nghề trình độ cao đẳng. Nội dung trình bày cô đọng, đi thẳng vào các công cụ thực thi (quy trình định giá, bảng phân tích chu kỳ gia đình, phương pháp chọn mẫu hành trình, kỹ thuật dự báo Delphi) thay vì dàn trải lý thuyết hàn lâm.

4. Làm sao để tự học hiệu quả với giáo trình?

Người học nên tuân thủ tiến trình 6 chương theo đúng trật tự logic: đọc lý thuyết từng chương, trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập cuối chương, thực hành giải quyết các tình huống và làm phần bài tập trắc nghiệm tự lượng giá (trang 108–128).

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình không?

Giáo trình tích hợp sẵn phần câu hỏi trắc nghiệm tham khảo từ trang 108 đến trang 128 và danh mục tài liệu tham khảo học thuật tại trang 129 để người học tra cứu mở rộng.


Kết luận

Giáo trình Marketing căn bản (Mã môn học: CKT202) do Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp ban hành là tài liệu học tập chuẩn hóa, cung cấp hệ thống tri thức nền tảng về marketing cho sinh viên trình độ cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh và Kế toán. Lộ trình đào tạo 40 giờ của giáo trình dẫn dắt người học qua 3 giai đoạn logic: nắm bắt khái niệm và bản chất thị trường (Chương 1), thực hành nghiên cứu nhu cầu và phân đoạn thị trường (Chương 2), và triển khai chi tiết 4 chính sách chuyên biệt của phối thức Marketing hỗn hợp gồm Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Chiêu thị (Chương 3 đến Chương 6). Hệ thống câu hỏi ôn tập và bộ câu hỏi trắc nghiệm tham khảo đi kèm cung cấp công cụ tự đánh giá chuẩn xác, đáp ứng yêu cầu đào tạo theo chuẩn đầu ra của học phần.