UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: LÝ THUYẾT THỐNG KÊ NGÀNH: KINH DOANH THƢƠNG MẠI TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-… ngày…….HCM, Tháng 9 năm 2019 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình đào tạo nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. i LỜI GIỚI THIỆU Hiện nay, thống kê đƣợc áp dụng rộng rãi trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nhƣ trong đời sống hàng ngày. Những bài toán đặt ra đƣợc giải quyết bằng thống kê có thể kể đến trong hầu hết tất cả các lãnh vực nhƣ: Nghiên cứu thị trƣờng, y khoa, chính trị, giáo dục,… Do những đổi mới trong quá trình giảng dạy và học tập theo hƣớng tiếp cận năng lực phù hợp với với sự phát triển của nhu cầu thị trƣờng, tác giả đã biên soạn tài liệu hƣớng dẫn học tập “Lý thuyết thống kê” cho sinh viên bậc cao đẳng ngành Kinh Doanh Thƣơng Mại khoa Quản Trị Kinh Doanh. Giáo trình đƣợc biên soạn dựa vào các tài liệu trong danh mục tài liệu tham khảo tại cuối cuốn giáo trình. Nội dung chính của giáo trình lý thuyết thống kê bao gồm 4 chƣơng. Chƣơng 1 giới thiệu một số khái niệm cơ bản trong thống kê. Chƣơng 2 giới thiệu những câu hỏi mở và câu hỏi đóng, các loại thang đo phù hợp với những biến nghiên cứu và thiết kế bảng câu hỏi. Chƣơng 3 giới thiệu phƣơng pháp xử lý số liệu; trong đó bao gồm cách thức nhập số liệu, phƣơng pháp xử lý số liệu và trình bày số liệu bằng bảng và biểu đồ. Chƣơng 4 giới thiệu cách thức phân tích và trình bày một báo cáo thống kê. Đi kèm với kiến thức là phần câu hỏi và bài tập củng cố kiến thức tƣơng ứng với các chƣơng giúp học viên nắm vững kiến thức và thực hành. Hiện nay, với sự phổ biến của máy tính cũng nhƣ sự thông dụng của phần mềm Excel, SPSS, Statgraphics,… giáo trình đã đƣa ra cách tiếp cận giải quyết các vấn đề bằng Excel và SPSS thay vì một số phần mềm chuyên dụng khác giúp học viên tƣơng tác tốt giữa kiến thức và máy tính. Trong nỗ lực hoàn tất tài liệu này, tác giả đã đƣợc sự hỗ trợ rất lớn từ Quý đồng nghiệp. Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng, song không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất biết ơn và mong nhận đƣợc sự đóng góp của Quý đồng nghiệp và các bạn học viên để giáo trình hoàn thiện hơn.HCM, ngày 21 tháng 07 năm 2019 Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Huyền ii MỤC LỤC TRANG LỜI GIỚI THIỆU .iii CHƢƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ . Một số khái niệm cơ bản trong thống kê . Quy trình nghiên cứu thống kê . Phân biệt các loại thang đo, thông tin sơ cấp và thứ cấp đƣợc sử dụng trong thống kê . Dữ liệu định tính và dữ liệu định lƣợng . Xác định phƣơng pháp thu thập thông tin . 19 Bài tập chƣơng 1. THIẾT LẬP BẢNG KHẢO SÁT . Câu hỏi mở và câu hỏi đóng . Xác định thang đo phù hợp với những biến nghiên cứu . Thiết kế bảng câu hỏi . 28 Bài tập chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU . Cách thức nhập số liệu . Phƣơng pháp xử lý số liệu. Phƣơng pháp trình bày số liệu bằng biểu đồ . 52 Bài tập chƣơng 3. PHÂN TÍCH SỐ LIỆU VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ THỐNG KÊ . Phân tích thống kê . Phƣơng pháp viết báo cáo thống kê . 96 Bài tập chƣơng 4. THAM KHẢO PHẦN MỀM STATGRAPHICS . 119 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 123 iii DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 1. Phân bố số con trong 250 hộ gia đình ở thôn A. Phân bố số ngƣời theo mức thu nhập tháng của CTy TNHH A. So sánh sự khác biệt giữa các thang đo. So sánh số liệu định tính và số liệu định lƣợng. Phân biệt câu hỏi đóng và câu hỏi mở. Cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát. Kết quả phỏng vấn về sự ƣa thích của ngƣời tiêu dùng đối với sữa Vinamilk. Kết quả phỏng vấn về sự ƣa thích của ngƣời tiêu dùng đối với sữa chua Yomost. Chuỗi doanh thu của các cửa hàng trong một tháng. Doanh thu và tốc độ phát triển liên hoàn của các cửa hàng trong 6 năm từ năm 2004 – 2009. Chuỗi doanh thu của các cửa hàng trong một tháng. Điểm số của sinh viên ở Trƣờng Cao đẳng A. Thống kê số ngƣời trả lời và không trả lời câu hỏi A. Doanh thu đối với những sản phẩm bán ra ở 4 cửa hàng khác nhau. Phân bố số ngƣời theo mức thu nhập hàng tháng của CTy TNHH A. Phân tích tỷ lệ số ngƣời có học vấn khác nhau trong hai Công ty A và B.11 So sánh số ngƣời theo học vấn ở hai Công ty A và B. Đặc trƣng thống kê năng xuất lúa của 40 hộ gia đình ở thôn A. Đặc trƣng thống kê tiền lƣơng trung bình tháng đối với ngƣời lao động ở ba công ty A, B, C. Đơn vị tính: Triệu đồng/ngƣời/tháng. Thu nhập của 40 hộ gia đình ở thôn A. Ranh giới các cấp thu nhập của 40 hộ gia đình ở thôn A. Đơn vị tính: Triệu đồng/tháng. Phân bố số hộ gia đình ở thôn A theo cấp thu nhập. Thống kê thu nhập của 40 hộ gia đình ở thôn A bằng thủ tục Descriptives. Kết quả thống kê thu nhập ở thôn A bằng thủ tục Explore. Kết quả thống kê thu nhập ở thôn A bằng thủ tục Frequencies. Thu nhập (Y) của 40 hộ gia đình ở thôn A và B. Đặc trƣng thống kê thu nhập của 40 hộ gia đình ở thôn A và B. Phân phối thu nhập của xí nghiệp A. Phân bố số hộ theo cấp thu nhập ở hai thôn A và B. Doanh thu đối với những sản phẩm bán ra ở 4 cửa hàng khác nhau. Phân bố số ngƣời theo mức thu nhập hàng tháng của CTy TNHH A. 98 v DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 1. Sơ đồ quy trình nghiên cứu thống kê. Phân biệt dữ liệu định tính và định lƣợng. Biểu đồ biểu diễn phân bố số lƣợng học sinh trung học phổ thông ở khu vực thi A theo kết quả điểm thi môn văn. Biểu đồ biểu diễn phân bố tỷ lệ học sinh trung học phổ thông ở khu vực thi A theo kết quả điểm thi môn văn. Biểu đồ biểu diễn phân bố số lƣợng học sinh trung học phổ thông ở khu vực thi A theo kết quả điểm thi môn văn. Biểu đồ biểu diễn phân bố số lƣợng học sinh trung học phổ thông ở khu vực thi A theo kết quả điểm thi môn văn. Biểu đồ biểu diễn phân bố số hộ dân ở ba thôn (A, B và C) theo sản lƣợng lúa thu hoạch vào năm 2018. Biểu đồ biểu diễn phân bố số ngƣời theo nhóm tuổi ở ba thôn (A, B và C). Cài đặt công cụ AnalysisToolPak trong Excel. Chọn công cụ thống kê mô tả trong Excel. Chọn công cụ Histogram trong AnalysisToolPak. Bố trí trang vẽ biểu đồ trong bảng tính Excel. Chọn kiểu biểu đồ và đính dạng biểu đồ. Trang nhập số liệu vào bảng tính SPSS. Trang khai báo kiểu số liệu. Đặc tên cho những biến số liệu. Mã hóa lại những biến số liệu. Đặt tên đầy đủ cho những số liệu ở dạng số. Xác định thống kê mô tả bằng thủ tục Descriptive. Xác định thống kê mô tả bằng thủ tục Explore. Xác định thống kê mô tả bằng thủ tục Frequencies. Xác định thống kê mô tả bằng thủ tục Report. Xác định thống kê mô tả theo bảng tần số. Phân chia các nhóm số liệu bằng thủ tục Recode. Biểu đồ biểu diễn phân bố số lƣợng học sinh trung học phổ thông ở khu vực thi A theo kết quả điểm thi môn văn. Biểu đồ biểu diễn phân bố số ngƣời theo nhóm tuổi ở ba thôn (A, B và C). 96 vii GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: LÝ THUYẾT THỐNG KÊ. Mã môn học: CSC103020. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: + Vị trí Học phần lý thuyết thống kê là học phần cơ sơ ngành. Đây là môn học thống kê ứng dụng trong quản trị kinh doanh. Học phần này đƣợc giảng dạy vào học kỳ 2 của chƣơng trình đào tạo. + Tính chất Môn học này là khoa học về phƣơng pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu thống kê. Thông qua môn học này, sinh viên có thể chọn phƣơng pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu để rút ra kết luận tin cậy về vấn đề nghiên cứu. + Ý nghĩa và vai trò của môn học Môn học này là phần chính yếu của kỹ thuật đƣợc sử dụng trong chọn mẫu, tổ chức số liệu, trình bày số liệu, phân tích số liệu, giải thích kết quả thống kê và rút ra kết luận tin cậy về vấn đề nghiên cứu. Mục tiêu của môn học: + Kiến thức - Trình bày đƣợc các khái niệm liên quan đến thống kê: tổng thể, mẫu, đơn vị của tổng thể, thống kê mô tả, thống kê suy diễn, các loại thang đo. - Xác định đƣợc quy trình thực hiện trong nghiên cứu thống kê. - Phân biệt đƣợc các loại thang đo, thông tin sơ cấp và thứ cấp đƣợc sử dụng trong thống kê. - So sánh đƣợc dữ liệu định tính và dữ liệu định lƣợng. - Trình bày đƣợc các phƣơng pháp thu thập thông tin: trực tiếp, gián tiếp. - Phân biệt đƣợc câu hỏi đóng và câu hỏi mở. - Lựa chọn thang đo phù hợp. viii - Thiết kế đƣợc bảng câu hỏi phù hợp với mục tiêu khảo sát thông tin. - Thực hiện đƣợc các bƣớc trong việc nhập số liệu vào phần mềm để xử lý số liệu. + Kỹ năng Sau khi học xong môn học này, sinh viên có khả năng thu thập, xử lý số liệu thống kê, tóm tắt các kết quả nghiên cứu bằng các bảng và đồ thị, viết báo cáo thống kê và trình bày kết quả nghiên cứu. + Năng lực tự chủ và trách nhiệm Sau khi học xong môn này, sinh viên có thể chủ động chọn vấn đề nghiên cứu, phƣơng pháp thu thập và xử lý số liệu, viết báo cáo nghiên cứu. Sinh viên tự chịu trách nhiệm về kết quả báo cáo thống kê.
Giáo Trình Lý Thuyết Thống Kê Kinh Doanh Thương Mại
Giáo trình về lý thuyết thống kê kinh doanh thương mại, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.
Trường đại học
Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ ĐứcChuyên ngành
Kinh Doanh Thương MạiNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Giáo TrìnhPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trường học: Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức
Chuyên ngành: Kinh Doanh Thương Mại
Đề tài: Giáo Trình Lý Thuyết Thống Kê Kinh Doanh Thương Mại Dành Cho Sinh Viên Cao Đẳng
Loại tài liệu: Giáo Trình
Năm xuất bản: 2019
Địa điểm: Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ