BO GIAO THONG VAN TAL TRƯỜNG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I GIAO TRINH MON HQ, LY THUYET KE TOA TRINH DO TRUNG CAP Ban hành theo Quyết định $6 407/QĐ-CĐNGTWTTWI-DT ngày 31/03/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương Ï Hà Nội, 2017 | BQ GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I GIAO TRINH MON HQC: LY THUYET KE TOAN NGHE: KHAI THAC VAN TAI DUONG BO. TRINH DO: TRUNG CAP Hà Nội- 2017 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. 'CHƯƠNG l: VAI TRÒ, CHỨC NẴNG,ĐÔI TƯỢNG VÀ ~ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN, KẾ TOÁN. LỊCH SỬ KẾ TOÁN.Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán.
Định nghĩa vẻ kế toán. Chức năng của kế toán. Vai trò của kế toán. Nhiệm vụ của kế toán 1 6.
Yêu cầu của công tác kế toán. ĐÔI TƯỢNG CỦA KÉ TOÁN.IKhái niệm đổi tượng của kế toán và sự hình thành tải sản trong doanh nghiệp.2 Sự vận động của tải sản rong quá trình sản xuất kinh doanh.PHÂN LOẠI KẾ TOÁN. 'CHƯƠNG2: PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KỀ TOÁN. Tổng quan về phương pháp tổng hợp và cân đổi kế toán.
Khái L2 Nội ảng dương pháp túng họp củn Gỗ k im 2. Đỗi tượng áp dụng 3. Phân loại báo cáo tải chính, 3,1. Báo cáo tải chỉnh nẫm.
Báo cáo tài chính giữa niên độ. Yêu cầu lập và trình bảy Báo cáo tải chính. Thời gian nộp và nơi nộp Báo cáo tải chín. Bảng cân đối kế toán (BCĐKT).
43 Tác dụn côn iệ lặp Bảng cnđối k vấn. Nội dụng và kết cắn. $Phương php lập bảo cáo kế quà boạt động kính doanh. Doanh thu bán hàng và cung cắp dịch vụ (Mã số 01).
Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02). 53 Doanh hụ thun vệ bín ng và cúng cẬn ệh vụ (Mi I0), 5. Giá vốn hàng bán (Mã số 11). Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cắp địch vụ (Mã số 20) “5.
Doanh thu hoạt động tải chính (Mã số 21). Chỉ phí ải chính (Mã số 22 4. Chỉ phí lãi vay (Mã số 2: 5. Chỉ phí bán hàng (mã số 24) Chí tiêu phát sinh trong kỳ.
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25 5. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kính doanh (Mã số 30). Thủ nhập khác (Mã số 31). Chỉ phí khác (Mã số 32 5.
Lợi nhuận khác (Mã số 40).14, Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50). Chỉ phí thuế thụ nhập doanh nghiệp hiện bảnh (Mã số 51). Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số ). seo CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN.
KHÁI NIỆM TÀI KHOẢN KẾ TOÁN. KET CAU CỦA TÀI KHOẢN. 3 HỆ THÔNG TÀI KHOÁN KE TOAN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 2 -3.Theo mỗi quan hệ với bảng kết quả hoạt động kính doanh: gồm 2 loại 3. Theo mức độ phán ánh: gồm 2 loại.
Theo ni dung kinh té: gdm có 3 loại .3⁄4, Theo công dụng và kếtcấu. =— 4, GHI KEP TREN TAI KHOAN. Khi niệm ghỉ sổ kép và định khoản kế toán. Các loại định khoán: Có 2 loại định khoản: 4.
KE TOAN TONG HỢP~ KE TOAN CHI TIET. Kế toán tổng hợp. Kế toán chỉ tiết 5. Mỗi quan hệ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chỉ tiết 5.
Bảng tổng hợp chỉ it, 6. MÔI QUAN HỆ GIỮA TÀI KHOAN VA BANG CAN DOI KE TOAN VA BẢO: CÁO Ker QUÁ HOẠT DONG KINH DOANH. Quan bi git i Khan Ké tn va Bing cin di Aton 3 6. Quan hé gia tai Khosin ké tod va Bo cio két qua kinh doanh - eo.
KIEM TRA SỐ LIỆU GHI CHEP TRÊN TÀI KHOẢN. Bảng cân đối số phát sinh (hay Bảng cân đối tải khoản). Cách lập bảng cân đối phat sinh = a! CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP TINH GIA VA KE TOAN CÁC QUÁ TRÌNH KINH TE CHỦ YÊU. MVC DICH, Ý NGHIA CUA TINH GIA CÁC ĐÔI TƯỢNG KẾ TOÁN 2.
CAC NGUYEN TAC VA NHAN TO ANH HUONG DEN VIEC TINH GIA. Nguyên tắc giá gốc: 2. Nguyên tắc hoạt động liên tục. Nauyén tie thận trọng (bảo th).
Nguyên tắc khách quai 3. Nguyên tắc nhất quán (kiên định 2. An hưởng của mức giá chung thay đối ầ83383#sã. Quản lý trong nội bộ doanh nghiệp, 3.
TINH GIÁ MỘT SỐ ĐÓI TƯỢNG CỦA KÊ TOÁN. Tỉnh giá tài sản cổ định 3. Hing tin kho. Ngoại tệ vàng bọc, km loi quý, đá quý.
CHƯƠNG5: PHƯƠNG PHÁP TÔNG HỢP - CÂN ĐÔI KẺ TOÁN. Chứng từ kế toán 3. Số kế toán và hình thức số kế toán. Kiểm kẻ tài sản, bảo quản và lưu trữ ải liệu kế toán.
— CHƯƠNG 6: $0 KE TOÁN VẢ CÁC HỈNH THỨC KẾ TOÁN. Các yểu tổ cơ bản của hoại động sẵn xuất kinhdoa. Kế toán nguyên vật liệu và công cụ đụng cụ. Một số nội dung cơ bản.
_ 1L: Tài khoản sử đụợg.3, Phacomg pháp hạch toán. Ké toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Kế toán tài sản cỗ định và chỉ phí khẩu hao. II KẾ TOÁN TẬP HOP CHI PHI SX VA TINH GIA THANH SAN PHAM.
Hạch toán chỉ phi nguyên vật liệu trực tiếp. Tải khoán sử dung. Phươngpháp hạch toán 2. Hạch toán chí phí nhân công trực tiếp (NCTT).Tảikhoản sử dụng.
Phương pháp hạch toát 3. Hạch toán chỉ phí SX chung. Tải khoản sử dụng. Nội dung hạch toán 3 HE KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH TIỂU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUÁ KINH DOANH 1 Khải niệm.
Nhiệm vụ kế toán quá trình tiêu thụ. 3 Kế toán doanh tụ. ae TÀI LIỆU THAM KHẢO LỜI NÓI ĐÀU. Nguyên lý Kế toán là môn học cơ bản của học sinh sinh viên khối ngảnh kinh tế nói chung, ngành khai thác vận tải nói riêng.
Môn học này sẽ cung cấp những khái niệm. và phương pháp cơ bản dé hạch toán, kế toán từ đó tạo cơ sở để tiếp tục học tập nghiên cứu các môn học chuyên ngành khác. Nội dung của giáo trình nguyên lý kế toán bao gồm việc trình bay va giải thích khải niệm, đối tượng của kế toán, các phương pháp kế toán được sử dụng để thu thập, xử lý, kiếm tra ghỉ số tổng hợp và cung cấp thông tin kinh tế tài chính cho người có nhu cầu sir dụng thông tin. Ngoài ra giáo trình còn tóm tắt phương pháp thực hiện các công việc kế toán chủ yếu trong một doanh nghiệp thông qua nghiên cứu một số quy trình kế toán cơ bản, Nhóm tác giả đã có nhiều cố gắng trong biên soạn, song không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc và đồng nghiệp.
“Xin chân thành cảm ơn! Nhóm tác giả CHUONG 1: VAL TRO, CHUC NANG, DOL TUQNG VA PHUONG PHAP HACH TOAN, KE TOAN Bie ite bee fp: „Kế toán là gi? Luật kế toán Việt Nam ra sao? z Các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán vả các giả liên quan đến kế toán? 3. Đối tượng kế toán? Phân loại tải sản vả nguồn vốn? 4. Hiểu các yêu tổ hình thảnh quá trình hoạt động kinh doanh? 1. LỊCH SỬ KẺ TOÁN.Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán Lịchsử kế toán có từ thời thượng cổ, khoảng 5 - 6 ngàn năm trước công nguyên.
Lịch sử kế toán bắt nguồn trong lịch sử kinh tế, theo đà phát triển cúa những sự tiến bộ kinh tế - xã hội và đôi khi cũng tiến bộ theo tổ chức hành chánh của từng thời kỳ. Qua nghiên cứu nền văn minh cổ xưa các dân tộc Ai Cập, Thổ Nhĩ Kỳ, Án Độ, Hy Lạp và La Mã chứng tỏ kế toán đã được hình thành từ thời thượng có. | “Trước tiên, kế toán là một thức số nhật ký, kế tiếp đến là kế toán đơn và sau cùng người ta khám phá ra hệ thống kế toán mới là kế toán kép. Một trong những người đầu tiên sáng chế ra phương pháp kế toán kép là một nhà tu Dòng Franciscain tên là Luca Pacioli.
Ong là một giáo sư về toán va đã soạn thảo ra một tác phẩm vĩ đại tựa như cuốn từ điễn. Ông đã dành riêng 36 chương giảng về kế toán kép như ghỉ phiêu tạm, số nhật kỳ, số cái. Tuy nhiên, còn đối chiều đơn giản vả chưa đây đủ đến thế ky. XIX người ta xây dựng lý thuyết về kế toán và hoàn thiện nó.
‘Nam 1945, Nhà nước sử dụng chủ yếu cho việc quản lý thu chỉ ngân sách (xí nghiệp quốc doanh và quốc phòng). 'Năm 1954, miền Bắc chuyển sang Xây dựng kinh tế, kể toán áp dụng trong tắt cả ngành kính tế quốc dân. 'Năm 1957, chủ trương thi hành từng bước chế độ hạch toán kinh tế Nhà nước ban hành chế độ kế toán các ngành công nghiệp và xây dựng cơ bản. Nam 1961, ban hành điều lệ tô chức kế toán Nhà nước, đồng thời sửa đổi cải tiến hệ thống kế toán.
'Năm 1970, ban hành sửa đổi tổ chức kế toán, vai trỏ kế toán trưởng và hệ thống. 'Năm 1988, ban hành pháp lệnh vẻ kế toán và thống kê tăng cường quản lý kinh tế - tài chính. 'Ngày 01/11/1995, ban hảnh chế độ kế toán doanh nghiệp, thống nhất quản lý kế toán giám sắt và quản lý chặt ch. Từ 2001-2003 ban hành các chuẩn mực kế toán.
Định nghĩa về kế toán Theo diéu 1 tô chức kế toán nhà nước Việt nam “Kể toán là công việc ghỉ chép, tỉnh toán bằng con số dưới hình thức giả t vật và thời gian lao động, chủ yếu dưới hình thức giá trị để phản ảnh kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản, quả trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn và kinh phí của nhà nước, cũng như từ tổ chức xí nghiệp ”. “Theo luật kế toán Việt Nam “Ñế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung. cắp thông tin kinh tế. Á trị, hiện vật và thời gian lao động ” Nước ngoài: “Kế toán là một diễn tình ghi chép đo lường và báo cáo các tài i tài chính liên quan đồn hoạt động kinh tế của một tổ chức để đng vào điều hành quyết định ”.
Qua nghiên cứu kế toán có 2 hướng lý luận chủ yếu: ~ _ Một hướng coi kế toán là một công cụ quản lý của từng doanh nghiệp. ~ _ Một hướng khác coi kế toán là môn khoa học có tính phương pháp luận tổng hợp. Ngày nay, trên cơ sở của sự phát triển và thực tiễn, kế toán được lý giải và vận dụng như là một công cụ kiểm tra và quản lý, đồng thời là một môn khoa học về ứng dụng trong đời sống kính tế. Chức năng của kế toán -.
Thu thập: Ghỉ nhận những thông tin, nghigp vu kinh tế phát sinh liên quan đến doanh nghiệp. “Xử lý thông tin: Xử lý những thông tin, nghiệp vụ kính tế phát sinh đã được ghỉ nhận theo đúng phương pháp quy định của nhà nước.